ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
-------------------
-------------------
BÙI THUÝ HƢỜNG
BÙI THUÝ HƢỜNG
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG
DẠY HỌC SINH THÁI HỌC (SINH HỌC 12)
DẠY HỌC SINH THÁI HỌC (SINH HỌC 12)
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học môn sinh học
Mã số: 60.14.10
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học môn sinh học
Mã số: 60.14.10
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN PHÚC CHỈNH
Thái Nguyên - 2010
http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM
6
1.1. Một số vấn đề chung về bản đồ khái niệm
6
1.2. Cơ sở lí thuyết của bản đồ khái niệm
8
1.3. Tình hình nghiên cứu và vận dụng của bản đồ khái niệm
15
CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM
TRONG DẠY HỌC SINH THÁI HỌC (SINH HỌC 12)
17
2.1. Nội dung Sinh thái học (Sinh học 12)
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
57
PHỤ LỤC
60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ khái niệm về môi trƣờng sống
DANH MỤC CÁC BẢNG
7
Hình 1.2. Các hệ thống bộ nhớ chủ chốt của não bộ đều tác động qua lại
với nhau khi chúng ta đang học
Trang
10
46
Hình 2.5. Bản đồ khái niệm về các đặc trƣng cơ bản của quần thể sinh vật
24
Bảng 3.6. Tần số điểm kiểm tra đợt 2
47
Hình 2.6. Bản đồ khái niệm về biến động số lƣợng cá thể của quần thể
Bảng 3.7. Tần suất điểm kiểm tra đợt 2
47
Bảng 3.8. Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra đợt 2
48
Bảng 3.9. Kiểm định điểm kiểm tra đợt 2
49
Bảng 3.10. Phân tích phƣơng sai điểm kiểm tra đợt 2
50
Bảng 3.11. Tần số điểm kiểm tra đợt 3
52
Hình 2.11. Bản đồ khái niệm về chu trình sinh địa hoá và sinh quyển
30
Bảng 3.13. Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra đợt 3
53
Hình 2.12. Bản đồ khái niệm về dòng năng lƣợng trong hệ sinh thái và
Bảng 3.14. Kiểm định điểm kiểm tra đợt 3
54
Bảng 3.15. Phân tích phƣơng sai điểm kiểm tra đợt 3
55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
hiệu suất sinh thái
31
Hình 2.13. Bản đồ khái niệm về tổng kết toàn bộ chƣơng trình sinh thái học
1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chữ viết tắt
TT
Xin đọc là
1
BĐKN
Bản đồ khái niệm
2
ĐC
Đối chứng
3
GV
Ví dụ
1.1. Xuất phát từ việc đổi mới phƣơng pháp dạy học Sinh học ở trƣờng phổ
thông
Trong thời đại ngày nay khoa học, kỹ thuật phát triển nhƣ vũ bão, lƣợng
thông tin tăng lên nhanh chóng [2]. Sự thay đổi dung lƣợng thông tin cùng với
những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đòi hỏi ngƣời lao động phải có những kỹ
năng thao tác và hành động tối ƣu thì mới giải quyết đƣợc những nhiệm vụ đề
ra. Muốn vậy, con ngƣời cần phải có tƣ duy, trí tuệ phát triển cao, biết thâu
tóm tiến trình công việc, có phƣơng pháp làm việc khoa học, hợp lý hiệu quả
mới đáp ứng đƣợc yêu cầu đó.
Phƣơng pháp dạy học đƣợc hiểu là tổ hợp các cách thức hoạt động của
giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học, đƣợc tiến hành dƣới vai trò chủ
đạo của giáo viên nhằm thực hiện tốt nhất những nhiệm vụ dạy học đề ra.
Với phƣơng pháp dạy học truyền thống - truyền thụ một chiều, thầy
giảng, trò ghi - hiện nay, chất lƣợng đào tạo ở các cấp học, bậc học nói chung
và ở bậc giáo dục phổ thông nói riêng còn thấp, chƣa phát huy đƣợc tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học. Do vậy,
đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng phổ thông đang là vấn đề cấp thiết đối
với sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo nƣớc ta.
Trong “Chƣơng trình hành động” của ngành Giáo dục thực hiện kết luận
Hội nghị lần VI Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa IX và chiến lƣợc phát
triển giáo dục 2001- 2010 đã nêu rõ: “Cải tiến phƣơng pháp dạy học theo
hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngƣời học; tăng cƣờng
thực hành, thực tập; kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và
lao động sản xuất; ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và các thành tựu
khác của khoa học, công nghệ vào việc dạy và học” [1].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Khái niệm vừa là kết quả vừa là phƣơng tiện của tƣ duy. Quá trình nhận
thức của con ngƣời thực chất là quá trình hình thành và sử dụng khái niệm. Vì
vậy, dạy và học khái niệm là vấn đề cốt lõi của quá trình dạy học [3].
trƣờng sống hiện nay đang bị suy thoái nghiêm trọng thì việc nâng cao chất
lƣợng giảng dạy Sinh thái học ở trƣờng phổ thông là việc làm cấp bách.
Một số nƣớc trên thế giới từ lâu đã đƣa bộ môn Sinh thái học vào dạy ở
Trong dạy học, không chỉ chú ý đến hình thành và phát triển các khái
các trƣờng trung học phổ thông. Ở Việt Nam, môn học này mới đƣợc đƣa vào
niệm riêng lẻ mà cần phải quan tâm đến cả một hệ thống khái niệm liên quan
giảng dạy ở trƣờng phổ thông từ sau khi nƣớc ta thực hiện cải cách giáo dục
với nhau. Chính sự xác lập các mối quan hệ logic và liên tục trong sự hình
(1980). Những tri thức sinh thái học sinh đã đƣợc học từ cấp tiểu học và cấp
thành hệ thống khái niệm là cơ sở của sự hình thành thế giới quan khoa học.
trung học cơ sở, đến cấp trung học phổ thông những tri thức sinh thái này
Một trong những phƣơng pháp để hệ thống đƣợc khái niệm là xây dựng
đƣợc tổng hợp và khái quát hoá lại nên nó mang tính trừu tƣợng cao, đây là
bản đồ khái niệm. Xây dựng bản đồ khái niệm có tác dụng kết nối các thông
(Sinh học 12)
hội không có hệ thống thì học sinh không thể nắm vững, nhớ lâu và vận dụng
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
đƣợc [5].
Xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm góp phần nâng cao chất lƣợng
1.3. Xuất phát từ nội dung kiến thức Sinh thái ở trƣờng phổ thông.
Sinh thái học là môn khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh vật với
sinh vật và giữa sinh vật với môi trƣờng. Tuy là một ngành khoa học còn non
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
dạy học sinh thái học ở trƣờng trung học phổ thông.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Phân tích nội dung Sinh thái học (Sinh học 12).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
- Đối tƣợng nghiên cứu: Bản đồ khái niệm Sinh thái học.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Sinh thái học ở trƣờng phổ thông.
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
- Sƣu tầm, nghiên cứu và xử lí các tài liệu về bản đồ khái niệm.
- Truy cập thông tin trên mạng Internet.
6.2. Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
Thông qua báo cáo đề cƣơng, xin ý kiến của các giáo viên hƣớng dẫn
giàu kinh nghiệm, tham khảo, chỉnh lí, bổ sung và hoàn thiện đƣờng lối chỉ
đạo nghiên cứu.
6.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Tiến hành giảng dạy các bài học Sinh thái học đã đƣợc xây dựng bản
đồ khái niệm và xây dựng đƣợc quy trình bài giảng để kiểm nghiệm giả
thuyết khoa học.
7. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng và sử dụng một cách hợp lý bản đồ khái niệm Sinh thái
học sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học Sinh thái học ở trƣờng trung
học phổ thông.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Chúng ta mô tả khái niệm nhƣ là một quy tắc lĩnh hội các sự kiện hay
sự vật hay nhƣ là sự phát biểu về các sự kiện hay sự vật, đƣợc định rõ bởi
nhãn. Nhãn cho phần lớn các khái niệm là một từ, mặc dù đôi khi chúng ta sử
dụng các kí hiệu nhƣ “+” hay “%”, và đôi khi có nhiều từ đƣợc sử dụng. Phần
cốt lõi của BĐKN là mệnh đề (propositions). Mệnh đề là sự phát biểu về sự
vật hay sự kiện nào đó trong vũ trụ xảy ra một cách tự nhiên hoặc nhân tạo.
Mệnh đề gồm hai khái niệm (hoặc nhiều hơn) nối với nhau bởi một đƣờng nối
có nhãn nhằm tạo nên lời phát biểu có ý nghĩa. Đôi khi mệnh đề còn đƣợc gọi
là những đơn vị ngữ nghĩa. Những mệnh đề là nhân tố làm cho BĐKN khác
với những tổ chức đồ thị tƣơng tự khác [22]. Ví dụ bản đồ khái niệm về môi
trƣờng sống (hình 1.1).
Nhƣ vậy, BĐKN bao gồm các “nút” tƣợng trƣng cho các khái niệm và
các đƣờng liên kết tƣợng trƣng cho mối quan hệ giữa các khái niệm - tƣơng
ứng với các “đỉnh” và các “cung” trong lý thuyết Graph. Những khái niệm
đƣợc sắp xếp theo trật tự logic, mỗi khái niệm là một nhánh của bản đồ. Đa số
những khái niệm mang tính chất chung nhất, tổng quát nhất đƣợc xếp ở đỉnh
của bản đồ, những khái niệm có tính chất cụ thể hơn đƣợc xếp ở dƣới. Cấu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hình 1.1. Bản đồ khái niệm về môi trường sống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
9
Học hiểu yêu cầu 3 điều kiện:
1. Những nội dung đƣợc học cần phải là những khái niệm rõ ràng và
cũng đƣợc bao quanh bởi hình ôvan hay hình chữ nhật nhƣng nét vẽ đứt [22].
đƣợc trình bày với ngôn ngữ và những ví dụ có quan hệ với kiến thức đã có
1.2. Cơ sở lí thuyết của bản đồ khái niệm
của ngƣời học. Bản đồ khái nịêm có thể đáp ứng đƣợc điều kiện này bằng
1.2.1. Cơ sở tâm lí học của bản đồ khái niệm
cách liên kết những khái niệm tổng quát đƣợc ngƣời học tìm ra trƣớc đó sau
Những câu hỏi về nguồn gốc của những khái niệm đầu tiên thỉnh
thoảng đƣợc đặt ra. Chúng đƣợc đặt ra bởi những đứa trẻ dƣới 3 tuổi, khi
đó dẫn dắt đến những khái niệm cụ thể hơn.
2. Ngƣời học cần phải có sẵn những kiến thức tƣơng ứng.
chúng xem xét những qui tắc trong thế giới xung quanh và bắt đầu tìm ra hệ
3. Ngƣời học cần phải biết lên kết những hiểu biết mới với những kiến
thống những nhãn và kí hiệu cho các qui tắc này (Macnamara, 1982). Những
thức đã có chứ không phải chỉ là ghi nhớ một cách đơn giản cách định nghĩa
hiểu biết ban đầu về khái niệm đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong sự
hiểu một cách rõ ràng mối quan hệ giữa những khái niệm, mệnh đề cũ và mới.
cả sự điều khiển), hệ thống bộ nhớ giữ vai trò quan trọng nhất trong việc liên
Sự lĩnh hội này đƣợc thực hiện với một cách thức rất quan trọng khi mà
kết kiến thức vào bộ nhớ dài hạn là bộ nhớ ngắn hạn và bộ nhớ đang hoạt
những kinh nghiệm cụ thể đã có sẵn do đó tính tích cực có vai trò quan trọng
động. Mọi thông tin tiếp nhận đƣợc sắp xếp và xử lí trong bộ nhớ đang hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
11
động bởi sự tƣơng tác với kiến thức trong bộ nhớ dài hạn. Đặc trƣng giới hạn
quan tới kiến thức đã có của ngƣời học, ví dụ các tháng trong năm thì 12 hay
Vì vậy, để có kiến thức rộng yêu cầu có sự liên hệ chặt chẽ giữa bộ nhớ
đang hoạt động và bộ nhớ dài hạn khi kiến thức đang đƣợc thu nhận và xử lí
(Anderson, 1992) [10]. Chúng ta tin tƣởng rằng một trong những lí do khiến
Hình 1.2. Các hệ thống bộ nhớ chủ chốt của não bộ đều tác động
qua lại với nhau khi chúng ta đang học
bản đồ khái niệm tạo thuận lợi cho việc học hiểu là nó có tác dụng nhƣ một
loại khuôn mẫu để giúp sắp xếp và cấu trúc kiến thức, mặc dù cấu trúc đó bao
Điều này có nghĩa là mối quan hệ giữa hai hay ba khái niệm là giới hạn
gồm các khái niệm hay mệnh đề tác động qua lại nhau. Bản đồ khái niệm hỗ
khả năng xử lí của bộ nhớ đang làm việc. Ví dụ, nếu một ngƣời phải nhớ một
trợ cho việc học hiểu và tạo ra hệ thống kiến thức vững chắc không những
danh sách 10- 12 chữ cái hay chữ số trong vài giây, hầu hết chỉ nhớ lại đƣợc
cho phép áp dụng kiến thức trong những ngữ cảnh mới mà còn giúp lƣu giữ
5- 9 trong số đó. Tuy nhiên, nếu các chữ cái đƣợc nhóm để tạo thành dạng
kiến thức trong thời gian dài (Novak, 1990; Novak & Wandersee, 1991) [17],
một từ đã biết, các đơn vị từ hay các số có liên quan tới một số điện thoại hay
[18]. Sự hiểu biết về các quá trình ghi nhớ và quá trình kiến thức đƣợc đƣa
http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
13
nhận thức trong bộ não của chúng ta, chúng ta tạm dừng trong chốc lát để bàn
vùng các bộ não mà hoạt động khi chúng ta nghe cũng chính là những vùng
về những hình thức học khác. “Hình tƣợng” học bao gồm sự tích luỹ những
hoạt động khi chúng ta nhớ lại âm thanh. Chúng ta xác định vị trí các vùng
biểu tƣợng của những hoàn cảnh mà chúng ta đã gặp, những ngƣời mà chúng
của bộ não mà hoạt động trong khi nghe và nhớ lại thông tin bằng cách sử
ta đã thấy, những hình ảnh và các biểu tƣợng khác. Những điều này cũng dẫn
dụng phƣơng pháp chụp cắt lớp phát xạ pôzỉtton, trong đó những nơron nào
tới sự ghi nhớ biểu tƣợng (Sperling, 1960; 1963). Trong khi các biểu tƣợng
mà lƣu trữ thông tin thì sẽ không đƣợc nhìn thấy [22], [23].
chữ và số đƣợc Sperling sử dụng trong nghiên cứu của ông bị quên đi khá
Có những sự khác nhau hiển nhiên giữa những khả năng của cá nhân,
học nhận định rằng con ngƣời có những khả năng quan trọng khác, việc nhớ
lại thông tin tri thức cụ thể thƣờng chỉ đƣợc thể hiện trong những bài kiểm tra
nhiều lựa chọn đƣợc sử dụng thông dụng trong nhiều trƣờng học hay các công
ty. Một lí do thúc đẩy chúng ta thống nhất trên phạm vi rộng các hoạt động
đƣợc trình bày trong mô hình giáo dục mới là nhằm tổ chức cơ hội cho những
khả năng khác đƣợc thể hiện. Tuy vậy, chúng ta thấy rằng việc tổ chức những
cơ hội đó đƣợc thực hiện bởi sự liên kết nhiều hoạt động khác nhau với một
cấu trúc kiến thức rõ ràng rất có lợi. Thời gian sẽ chứng minh rằng những
nghiên cứu đó sẽ đáp ứng đƣợc đòi hỏi này.
1.2.2. Cơ sở nhận thức của BĐKN
Hiện nay, học hiểu là quá trình đƣợc các nhà khoa học, các chuyên gia
trong bất kì lĩnh vực nào sử dụng nhằm tạo ra những kiến thức mới. Novak đã
khẳng định rằng tạo ra kiến thức mới không chỉ là sự học hiểu ở trình độ cao
Khả năng của con ngƣời khi nhớ lại âm thanh cũng rất đặc biệt. Việc
mà còn phụ thuộc vào cách tổ chức cấu trúc kiến thức của mỗi cá nhân, thậm
học và nhớ lại âm thanh cũng nhƣ sự ghi nhớ “archic”. Để ý rằng nhạc sĩ có
chí còn phụ thuộc vào cảm hứng trong việc tìm ra kiến thức mới (Novak,
thể chơi hàng trăm bài hát mà không cần đọc lời nhạc. Một lần nữa chúng ta
1977, 1993, 1998) [16], [19], [20].
bàn luận về những kí ức mà không đƣợc mã hoá nhƣ những khái niệm những
Nhận thức luận là một bộ phận của triết học, nó nghiên cứu mối quan
chƣơng trình nghiên cứu của Novak tại trƣờng Đại học Cornell (Hoa Kỳ), nơi
điều khiển (chỉ đạo) để tạo kiến thức mới và cách thức thể hiện kiến thức.
mà ông đã tìm hiểu và khám phá ra sự thay đổi trong nhận thức của trẻ em
Việc học sinh cố gắng tạo ra những bản đồ khái niệm đó là quá trình hoạt
(Novak Musonda,1991). Trong suốt quá trình nghiên cứu đó, trên cơ sở đã
động độc lập và sáng tạo, và đó cũng là một thử thách khó khăn, đặc biệt đối
phỏng vấn nhiều trẻ em, họ đã thấy thật khó để hiểu rõ những thay đổi cá biệt
với những ngƣời đã quen với lối học vẹt. Học vẹt có vai trò nhỏ trong sự nhận
việc hiểu những khái niệm khoa học của trẻ bằng những cuộc phỏng vấn.
thức của chúng ta vì vậy nó không có tác dụng tạo ra ý tƣởng hoặc đặt và giải
Chƣơng trình này đã dựa trên cơ sở những nghiên cứu tâm lí học của David
quyết vấn đề.
Ausubel (1963, 1968, Ausubel). Quan điểm cơ bản trong tâm lí học của sự
Các khái niệm và mệnh đề là những khối kiến thức cơ bản của mọi lĩnh
nhận thức của Ausubel là đƣa những khái niệm và mệnh đề đƣợc tạo ra bởi
Cornell vào năm 1980. Theo Ausubel, "quan trọng nhất yếu tố duy nhất ảnh
mới. Chúng ta sẽ không bao giờ thoát khỏi những cơ hội để tạo ra kiến thức
hƣởng đến học tập là những gì ngƣời học đã biết". Vì vậy, kết quả học tập có
mới. Những ngƣời đã phát hiện ra những sự vật và hiện tƣợng mới, là những
ý nghĩa khi một ngƣời tăng kiến thức mới có liên quan đến khái niệm mà họ
ngƣời tiếp tục tìm ra những khái niệm và những kiến thức mới. Tạo ra những
đã có. Ausubel cho thấy rằng khi học tập có ý nghĩa xảy ra, nó sản xuất một
phƣơng pháp quan sát mới, hoặc ghi chép những sự kiện bình thƣờng đã xảy
loạt các thay đổi trong nhận thức, thay đổi hiện có khái niệm và hình thành
ra là cơ hội để tạo ra kiến thức mới. Ví dụ, tạo ra bản đồ khái niệm là phƣơng
mối liên kết giữa các khái niệm mới. Một lợi thế lớn của việc sử dụng bản đồ
pháp ghi tóm tắt sự hiểu biết đó là con đƣờng để tạo thành kiến thức mới. Do
khái niệm là nó cung cấp một hình ảnh trực quan của các khái niệm theo học
vậy, BĐKN có giá trị trong học tập và trong quá trình hình thành kiến thức
tại một hình thức hữu hình có thể đƣợc tập trung rất dễ dàng. Họ có thể sẵn
HỌC SINH THÁI HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. Nội dung Sinh thái học (Sinh học 12)
quan hệ giữa các khái niệm về vấn đề đối tƣợng của nghiên cứu (Novak &
Phần Sinh thái học trong sách Sinh học 12 là nội dung sau cùng của
Gowin. 1988), làm cho nó có thể tạo ra các kết nối giữa chúng và bối cảnh
chƣơng trình Sinh học trung học phổ thông. Sinh thái học đƣợc học tiếp sau các
trong đó có các hoạt động đang phát triển. Năm 1995, Edmondson đã nghiên
nội dung về thực vật học, động vật học, sinh lí học, di truyền và tiến hoá,...
cứu ứng dụng bản đồ khái niệm trong việc xây dựng chƣơng trình môn học.
trong đó chú ý là học sinh đã học phần Sinh vật và môi trƣờng trong sách giáo
Soyibo (1995) đã nghiên cứu sử dụng bản đồ khái niệm để so sánh nội dung
khoa Sinh học 9 - với nội dung chủ yếu gồm 4 phần: Sinh vật và môi trƣờng;
kiến thức trong các sách giáo khoa sinh học. Shavelson (1996), Hibberd;
Hệ sinh thái; Con ngƣời, dân số và môi trƣờng và Bảo vệ môi trƣờng.
Jones và Morris (2002) đã nghiên cứu xây dựng các dạng bản đồ khái niệm
Sinh thái học nghiên cứu các mối quan hệ giữa sinh vật và môi trƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
về các loại môi trƣờng sống của sinh vật, các nhân tố sinh thái và thích nghi
http://www.lrc-tnu.edu.vn
của quần thể, kích thƣớc và sự tăng trƣởng quần thể, những nhân tố ảnh
hƣởng tới sự tăng trƣởng của quần thể, sự điều chỉnh số lƣợng cá thể và trạng
thái cân bằng của quần thể.
Chƣơng II. Quần xã sinh vật. Chƣơng này nhấn mạnh tới các đặc trƣng
cơ bản của quần xã sinh vật, quan hệ giữa các loài trong quần xã và sự biến
đổi của quần xã sinh vật.
Chƣơng III. Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trƣờng. Chƣơng
này trình bày khái niệm về hệ sinh thái, thành phần cấu trúc hệ sinh thái, các
kiểu hệ sinh thái, trao đổi vật chất và dòng năng lƣợng trong hệ sinh thái, chu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
18
19
trình sinh địa hoá, sinh quyển và ứng dụng sinh thái học trong việc quản lý và
sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên [8].
2.2. Xây dựng bản đồ khái niệm trong chƣơng trình Sinh thái học
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng bản đồ khái niệm
BĐKN có thể đƣợc xây dựng theo các bƣớc sau:
- Cho các ví dụ (nếu có) tại đầu mút của mỗi nhánh. Ví dụ đƣợc đóng
khung bởi hình tròn, elip hoặc hình chữ nhật có nét đứt.
nhân tố sinh thái đó (mối quan hệ tƣơng tác giữa sinh vật với môi trƣờng).
- Sự phân hoá ổ sinh thái.
- Cuối cùng, bản đồ đƣợc xem xét lại và có thể có những thay đổi
cần thiết về cấu trúc và nội dung. Đó là một trong những lí do giải thích
2. Sinh thái học quần thể sinh vật
- Khái niệm về một quần thể sinh vật, quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh
tại sao sử dụng phần mềm máy tính lại có nhiều lợi ích hơn [5], [22], [25].
trong quần thể và ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
20
21
http://www.lrc-tnu.edu.vn
22
23
Hình 2.3. Bản đồ khái niệm về quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá
thể trong quần thể
Hình 2.4. Bản đồ khái niệm về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật -1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
24
25
Hình 2.6. Bản đồ khái niệm về biến động số lượng cá thể
Hình 2.5. Bản đồ khái niệm về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật -2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
của quần thể sinh vật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
30
31
Hình 2.12. Bản đồ khái niệm về dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu
Hình 2.11. Bản đồ khái niệm về chu trình sinh địa hoá và sinh quyển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
suất sinh thái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
32
33
- Sử dụng bản đồ khái niệm giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến
thức trong quá trình học bài. Qua đó học sinh có cái nhìn tổng quát về các khái
- Bản đồ khái niệm Sinh thái học là sơ đồ phản ánh cấu trúc lôgíc phát triển
bên trong của một tài liệu sách giáo khoa một cách xúc tích, cụ thể, trực quan.
- Khi sử dụng bản đồ khái niệm Sinh thái học, giáo viên phải vận dụng
linh hoạt trên cơ sở dựa vào mục đích nội dung của từng bài.
- Trong dạy học, giáo viên sử dụng bản đồ khái niệm từ khâu thiết kế bài
giảng đến khâu giảng dạy nó thể hiện sự mạch lạc trong ngôn ngữ, sự ngắn
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa dựa trên kiến thức
thực tế.
3. Thái độ
- Nâng cao ý thức học tập bộ môn, xây dựng đƣợc ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II. Thiết bị dạy học
- Hình 35.1- 3, bảng 36 SGK, bảng 36 SGV và 1 số hình ảnh sƣu tầm từ
gọn trong diễn đạt.
Internet.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
34
35
Thảo luận.
thành quần thể.
Thảo luận
quần thể.
1. Quan hệ hỗ trợ:
- Quần thể là gì? VD về 1 số quần thể
sinh vật ở địa phƣơng em?
- Nêu những biểu hiện và ý nghĩa của
quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần
- Quần thể đƣợc hình thành nhƣ thế nào?
thể?
2. Quan hệ cạnh tranh:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Nâng cao ý thức bảo vệ , khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên
tán cá thể động vật ra khỏi đàn là gì? VD
và môi trƣờng sống.
minh họa?
II. Thiết bị dạy học
4. Củng cố
- Nêu các VD về quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể? Tại sao
sự cạnh tranh và hỗ trợ trong quần thể là đặc điểm thích nghi của sinh vật với
môi trƣờng sống, giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định?
- Dùng BĐKN mới lập đƣợc để củng cố kiến thức cho HS (hình 2.3.
Bản đồ khái niệm về quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong
quần thể). GV có thể xoá hết hoặc xoá một phần nội dung các khái niệm
chính hoặc các từ nối của BĐKN, sau đó yêu cầu HS điền vào.
5. Hướng dẫn học bài
- Đọc phần in nghiêng cuối bài, đọc phần "Em có biết". Trả lời câu hỏi
và làm bài tập SGK.
- Hình 41.1 - 3 và bảng 41 SGK và 1 số hình ảnh sƣu tầm từ Internet.
- Máy tính, máy chiếu.
III. Phƣơng pháp
- Làm việc với SGK và hoạt động nhóm.
- Sử dụng BĐKN kết hợp với trực quan và hỏi đáp.
IV. Tiến trình tổ chức bài học
1. Ổn định tổ chức lớp
phong (mắm biển - sức sống cao trên
- Phân tích 2 VD về sự biến đổi của
đất ngập mặn mới bồi đắp, ưa sáng, rễ
môi trƣờng và quần xã sinh vật?
phát triển có khả năng bám trên đất
- Lập sơ đồ quá trình biến đổi của quần
bùn lỏng, chịu mặn cao, mức ngập
xã sinh vật qua các thời kì khác nhau?
nước sâu ...) Quần xã tiếp theo
- Thế nào là diễn thế sinh thái ?
(rừng hỗn hợp nhiều loài như sú, đước
GV: Cùng với sự của các quần xã sinh
vòi, vẹt, trang ... có cây con mọc dưới
vật là sự biến đổi tƣơng ứng của điều
gốc mắm biển) Quần xã ổn định
thái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
40
41
Chƣơng 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
- Phân biệt nguyên nhân bên trong và
3.1. Mục đích thực nghiệm
bên ngoài?
- Kiểm chứng các giả thiết khoa học đã đề ra.
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài nhanh của học sinh khi học bằng
phƣơng pháp xây dựng bản đồ khái niệm thông qua kết quả bài trắc nghiệm.
- Đánh giá khả năng ghi nhớ lâu bền và có hệ thống của học sinh thông
qua kết quả bài kiểm tra 15 phút và bài 1 tiết.
HS: Mục IV SGK
- Nghiên cứu sự phát triển của diễn thế
IV. Tầm quan trọng của việc nghiên
sinh thái mang lại lợi ích gì con ngƣời?
Bài 43. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái.
- Giáo viên thực hiện bài giảng bằng giáo án điện tử có sử dụng các bản
đồ khái niệm đƣợc tiến hành theo quy trình nhƣ đã nêu ở trên.
- Cách trình bày: Giáo viên chia bảng thành 2 phần, một phần để nháp, 1
dung các khái niệm chính hoặc các từ nối của BĐKN, sau đó yêu cầu HS điền
phần để ghi nội dung theo đề mục của bài học, đối với từng đề mục của bài
vào.
học thì trình bày ở máy chiếu dƣới dạng bản đồ khái niệm. Bài học kết thúc,
5. Hướng dẫn về nhà
bản đồ khái niệm của toàn bài đƣợc thể hiện trên máy chiếu.
- Tìm hiểu các thành phần cấu trúc và các kiểu hệ sinh thái chủ yếu trên trái
sinh bằng câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá khả năng ghi nhớ bài nhanh của
đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Các hình thức kiểm tra: Sau khi dạy xong bài, giáo viên kiểm tra học
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
7
8
9
10
n
X
S2
dạy - học tƣơng đối đồng đều so với các trƣờng khác trong cùng địa phƣơng.
ĐC
1
2
5
12 49
37
7
188 6,83 1,9
39
Số liệu trong bảng 3.1. cho thấy giá trị trung bình điểm trắc nghiệm của
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
các lớp thực nghiệm cao hơn so với các lớp đối chứng. Phƣơng sai của các
- Thời gian: Từ 05/02/2010 đến 08/05/2010.
lớp thực nghiệm nhỏ hơn phƣơng sai của các lớp đối chứng. Nhƣ vậy điểm
3.3.2. Chọn giáo viên và lớp tham gia
Sau khi chọn trƣờng thực nghiệm, chúng tôi tiến hành chọn lớp đối
chứng và lớp thực nghiệm. Để đảm bảo tính khách quan và ngẫu nhiên, việc
rút chọn đƣợc tiến hành theo phƣơng pháp: rút mẫu trực tiếp từ tổng thể. Cụ
trắc nghiệm ở các lớp thực nghiệm tập trung hơn so với các lớp đối chứng.
Từ số liệu thu đƣợc lập bảng tần suất điểm trắc nghiệm đợt 1, dùng
Excel lập bảng tần suất điểm (bảng 3.2)
Bảng 3.2. Tần suất điểm trắc nghiệm đợt 1
thể nhƣ sau:
- 4 lớp thực nghiệm và 4 lớp đối chứng.
- Chọn lớp đối chứng và lớp thực nghiệm có trình độ tƣơng đƣơng (căn
1,1
5
6
7
8
9
10
26,3 19,9 22,0 17,7
2,7
0,5
20,7 19,1 27,1 20,7
7,4
3,7
Từ số liệu bảng 3.2, dùng quy trình vẽ đồ thị Excel, lập đồ thị tần suất
sinh cá biệt...).
- Lớp đối chứng giữ nguyên các điều kiện, lớp thực nghiệm thay đổi
- Lập bảng phân phối thực nghiệm, tính giá trị trung bình và phƣơng sai
mỗi mẫu. So sánh giá trị trung bình để đánh gía khả năng hiểu bài và khả năng
hệ thống hóa kiến thức của các lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng [4].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
0,0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
xi