ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------- -------
VƢƠNG ĐỨC TÍNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG TỚI MÔI TRƢỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI TẠI XÓM ĐẨU, XÃ YÊN LẠC,
HUYỆN PHÚ LƢƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên nghành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2012 – 2015
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------- -------
VƢƠNG ĐỨC TÍNH
Tên đề tài:
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em cũng không quên gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn
động viên, giúp đỡ em trong những lúc em gặp khó khăn.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉnh sửa từ quý
thầy cô và bạn đọc để khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Sau cùng em xin chúc toàn thể thầy, cô trong khoa Môi trƣờng, lời
chúc sức khỏe, luôn thành công trong công việc và cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên 20 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Vƣơng Đức Tính
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Bảng 3.1: Địa điểm lấy mẫu nƣớc phân tích ................................................... 16
Bảng 3.2: Địa điểm lấy mẫu không khí phân tích........................................... 17
Bảng 3.3. Phƣơng pháp phân tích nƣớc ngầm ................................................ 18
Bảng 3.4: Phƣơng pháp phân tích không khí xung quanh .............................. 19
Bảng 4.1: Tọa độ điểm góc biên giới mỏ Phú Lƣơng. .................................... 20
Bảng 4.3: Sản phẩm chính của nhà máy chế biến đá tại mỏ Phú Lƣơng........ 24
Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc ngầm ....................................... 29
Bảng 4.5: Địa điểm lấy mẫu đất phân tích ...................................................... 30
Bảng 4.6: Kết quả phân tích mẫu đất: ............................................................. 30
Bảng 4.7: Địa điểm lấy mẫu không khí .......................................................... 31
Bảng 4.8: Kết quả đo vi khí hậu khu vực........................................................ 32
Bảng 4.9: Kết quả đo, phân tích không khí trong khu vực sản xuất ............... 32
Bảng 4.10: Kết quả đo, phân tích không khí khu vực xung quanh ................. 34
Quyết định
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
KHCN
Khoa học công nghệ
CHXHCNVN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
NQ/CP
Nghị quyết chính phủ
QĐ-TT
Quyết định thông tƣ
3.4.2 Phƣơng pháp lấy mẫu. ............................................................................ 16
3.4.3. Phƣơng pháp phân tích. ......................................................................... 18
PHẦN 4. KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 20
4.1. Tổng quan về mỏ đá Phú Lƣơng .............................................................. 20
4.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 20
4.1.2. Quy mô mỏ đá Phú Lƣơng .................................................................... 21
4.1.3. Công nghệ khai thác và chế biến .......................................................... 22
4.1.4. Các loại chất thải phát sinh và biện pháp xử lí. .................................... 24
4.2. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc xung quanh mỏ đá Phú Lƣơng. ... 28
4.2.1. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt xung quanh mỏ đá Phú Lƣơng. ....... 28
4.2.2. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc ngầm khu vực mỏ đá Phú Lƣơng. .......... 29
4.2.3. Chất lƣợng môi trƣờng đất khu vực xung quanh mỏ đá Phú Lƣơng. ... 29
4.2.4. Chất lƣợng môi trƣờng không khí xung quanh mỏ đá Phú Lƣơng ....... 31
4.3. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp ....................................................... 35
4.3.1. Đánh giá chung ..................................................................................... 35
4.4.2. Giải pháp đề xuất .................................................................................. 36
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 50
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị. ................................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 53
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay trong bối cảnh toàn cầu nói chung, cùng với sự phát triển kinh
Chính vì vậy nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh là rất lớn, theo số
liệu thống kê cho thấy thị trƣờng vật liệu xây dựng liên tục tăng trong mấy
năm gần đây. Dự án đầu tƣ và xây dựng công trình khai thác mở đá xóm Đẩu,
xã Yên Lạc, huyện Phú Lƣơng đƣợc đầu tƣ bởi Công ty TNHH xuất nhập
khẩu thƣơng mại Vinh Thịnh. Đƣợc cấp giấy chứng nhận đầu tƣ kinh doanh
số 17121000093 do Sở Kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Thái Nguyên cấp, chứng nhận
lần đầu ngày 07 tháng 11 năm 2008. Đăng kí thay đổi chuyển nhƣợng quyền
khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thƣờng tại mỏ đá Xóm Đẩu, xã
Yên Lạc, huyện Phú Lƣơng của công ty TNHH xuất nhập khẩu thƣơng mại
Vinh Thịnh cho Công ty cổ phần khoáng sản An Khánh ngày 12 tháng 05
năm 2011. ngoài những lợi ích trong kinh tế - xã hội mà dự án đem lại cho đất
nƣớc nói chung và khu vực nói riêng thì việc khai thác đá mỏ đá Phú Lƣơng
cũng tạo ra những tác động tiêu cực đến môi trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc, và
môi trƣờng không khí cho sinh hoạt của ngƣời dân và khu vực xung quanh
mỏ đá Phú Lƣơng. Vì vậy việc đánh giá mức độ ảnh hƣởng của dự án mỏ đá
Phú Lƣơng tới môi trƣờng và đề xuất các giải pháp khắc phục, giảm thiểu các
tác động xấu tới môi trƣờng khu vực là rất quan trọng và cần thiết để bảo vệ
và nâng cao chất lƣợng môi trƣờng trong khu vực.
Xuất phát từ những vấn đề cấp bách về tình hình hiện trạng môi trƣờng
trên đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá vôi trắng của mỏ
đá Phú Lương tới môi trường xung quanh tại xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” đã đƣợc thực hiện.
3
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Tìm hiểu tình hình khai thác đá vôi của mỏ đá Phú Lƣơng tại xóm
Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai khoáng.
- Nâng cao chất lƣợng môi trƣờng và ngƣời dân trên địa bàn.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1.Ô nhiễm đất
“Ô nhiễm đất” là sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi
nhiều yếu tố nhƣ hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, sinh
hoạt hằng ngày của con ngƣời. Điển hình là hoạt động sản xuất nông nghiệp
với những phƣơng thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lí các
chất cặn bã rắn, rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt. Nói cách khác “ô
nhiễm đất” đƣợc xem là tất cả các hiện tƣợng làm nhiễm bẩn môi trƣờng đất
bởi các chất ô nhiễm.
Có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo
các tác nhân gây ô nhiễm.
Dựa theo nguồn gốc phát sinh gồm có:
- Nguồn tự nhiên: Các hoạt động của núi lửa, ngập úng, đất bị măn do
xâm nhập của thủy triều, đất bị vùi lấp do cát lấp, cát bay do phân hủy sinh
học của thực vật.
- Nguồn nhân tạo:
+ Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt
+ Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp
nƣớc có nguồn gốc tự nhiên nhƣ lũ lụt, mƣa axit, mƣa rơi kéo theo bụi thải
của các khu công nghiệp, ngoài ra nƣớc bị ô nhiễm còn phải kể đến sự có mặt
của các xác thực vật chết. Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu là do
hoạt động sinh hoạt của con ngƣời, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch
vụ du lịch, giao thông vận tải…
Các xu hƣớng chính thay đổi chất lƣợng chất lƣợng nƣớc khi bị ô
nhiễm là:
7
+ Giảm độ pH của nƣớc ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí
quyển, tăng hàm lƣợng SO2- và NO3- trong nƣớc.
+ Tăng hàm lƣợng các ion Ca2+, Mg2+, SiO32+ trong nƣớc ngầm và nƣớc
song do mƣa, phong hóa các quặng cacbonat
+ Tăng hàm lƣợng các ion kim loại trong nƣớc tự nhiên trƣớc hết là:
Pb3+, Cd+, Hg2+, Zn2+, Al3+, Fe2+, Fe3+.
+ Tăng hàm lƣợng các muốn trong nƣớc bề mặt và nƣớc ngầm do
chúng đi vào môi trƣờng nƣớc cùng nƣớc thải, từ khí quyển và từ chất thải rắn.
+ Giảm lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc, giảm độ trong của nƣớc.
+ Tăng hàm lƣợng các chất hữu cơ, trƣớc hết là các chất khó bị phân
hủy bằng con đƣờng sinh học (các chất hoạt động bề mặt và thuốc trừ sâu).
2.1.3. Ô nhiễm không khí.
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan
trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra
sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)".
Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí. Có thể chia ra thành nguồn tự
nhiên và nguồn nhân tạo.
- Nguồn tự nhiên:
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2014 đƣợc Quốc Hội nƣớc Cộng Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa 13 kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
23/06/2014 và có hiệu lực thi hành 01/01/2015.
- Luật Tài nguyên nƣớc đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam khóa
X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 nắm 1998.
- Luật Đất đai đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ
họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Luật khoáng sản năm 2010.
9
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 nắm 2008 về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 nắm
2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ban hành ngày 09 tháng 4 năm 2007
của Chính phủ về quản lí chất thải rắn.
- Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ban hành ngày 13 tháng 5 nắm 2008
của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng trong khai thác khoáng sản.
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính
phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 41/NQ-TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính
Trị về bảo vệ môi trƣờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nƣớc.
- Nghị quyết số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của
Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
và tiêu thụ bột nhẹ làm từ đá vôi lớn nhất.
Chất độn khoáng trong sản phẩm giấy gồm canxi cacbonat nghiền mịn,
bột nhẹ, cao lanh và titan dioxyt. Canxi cacbonat tự nhiên chất lƣợng cao
không dễ kiếm ở Bắc Mỹ. Do đó sản lƣợng sản xuất bột nhẹ tăng lên rất mạnh
trên thị trƣờng chất độn của ngành giấy ở Bắc Mỹ. Một lý do khác cũng làm
tăng nhu cầu bột nhẹ trong công nghiệp sản xuất bột giấy là việc sử dụng giấy
tái sinh. Sợi giấy tái sinh ngắn hơn và mềm hơn nên độ trắng kém hơn sợi ban
đầu, vì vậy đòi hỏi một lƣợng lớn hơn các chất độn có độ trắng cao để nâng
độ trắng của giấy lên.
11
Mức độ độn của các khoáng trong bột giấy có thể lên đến 50%. Công
thức độn của Bắc Mỹ là 80% cao lanh, 20% CaCO3. Hiện nay đang chuyển
dần sang công thức là 40% cao lanh và 60% bột nhẹ.
Ngoài nhu cầu bột nhẹ trong sản xuất giấy còn có nhu cầu bột nhẹ trong
sản xuất cao su, chất dẻo, sơn, dƣợc phẩm v.v...
Tổng sản lƣợng bột nhẹ ở Bắc Mỹ là 600.000 tấn/năm. Các công ty sản
xuất bột nhẹ hàng đầu ở Bắc Mỹ là Plizer Inc và ECC international Inc. Plizer
có 25 cơ sở sản xuất bột nhẹ trên toàn nƣớc Mỹ. Các cơ sở sản xuất bột nhẹ
này nằm trong khu vực sản xuất giấy. Bột nhẹ dạng huyền phù đƣợc vận
chuyển theo đƣờng ống sang cơ sở nghiền bột giấy. Đến cuối năm 1992 Plizer
có tổng số cơ sở sản xuất bột nhẹ lên đến 32 cơ sở.
Anh quốc có 3 công ty sản xuất bột nhẹ là ICI, PLC, Rhon-Poulenc và
một công ty nhỏ hơn là WR.Luscombe Ltd.
ICI sản xuất bột nhẹ chủ yếu dùng làm chất độn cho công nghiệp cao
su, keo gắn, keo trát. Sản phẩm của hãng 60% cung cấp cho Châu Âu.
Nhà máy bột nhẹ đầu tiên đƣợc Rhon-Poulenc khánh thành vào năm
1991. Nhà máy đƣợc thiết kế hoàn toàn tự động và có công suất 30.000
Bái, Nghệ An, Bắc Cạn, Hà Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang…
Theo thống kê, sau hơn 3 năm triển khai thực hiện quy hoạch khoáng
sản khai thác đá hoa, hiện có 97 Giấy phép hoạt động khoáng sản dạng này
đang hoạt động, trong đó có 47 giấy phép thăm dò với trữ lƣợng dự báo 177,7
triệu m3 đá ốp lát, 624 triệu tấn đá bột và 50 giấy phép khai thác với trữ lƣợng
đã cấp phép là 161 triệu m3 đá làm ốp lát, 428 triệu tấn đá làm bộ carbonat
canxi; công suất khai thác hàng năm đối với đá ốp lát là 5,8 triệu m3 và 16
triệu tấn đá bột. Công suất khai thác nêu trên đã vƣợt quá công suất dự kiến
theo quy hoạch đã đƣợc phê duyệt (Theo quy hoạch đến năm 2010 sản lƣợng
bột đá là 2,8 triệu tấn /năm và 750 nghìn m3/năm đá khối). Nếu các mỏ đang
thăm dò đƣơc vào khai thác sau năm 2011, dự kiến công suất đá hoa ốp lát đạt
13
khoảng 7 - 8 triệu m3/năm, đá bột sẽ đạt khoảng 18 - 20 triệu tấn /năm, vƣợt
gấp nhiều lần sản lƣợng theo dự kiến Quy hoạch.
Hoạt động khai thác, chế biến đá tại các địa phƣơng đã góp phần phát
triển kinh tế xã hội, tạo đƣợc việc làm và thu nhập cho một bộ phận ngƣời dân
địa phƣơng. Hoạt động đầu tƣ của doanh nghiệp đã tạo đƣợc uy tín và thƣơng
hiệu riêng tại thị trƣờng trong nƣớc và một số khu vực trên thế giới. Tuy
nhiên, hiện ngành công nghiệp khai thác đá còn gặp phải không ít khó khăn
khi thiếu chế tài chặt chẽ đối với việc hành nghề thăm dò khoáng sản dẫn đến
nhiều tổ chức, cá nhân thiếu năng lực và kinh nghiệm vẫn đƣợc thuê thăm dò.
Do đó, nhiều mỏ khi đi vào khai thác không nhƣ kết quả đánh giá trữ lƣợng
dẫn tới chủ đầu tƣ thua lỗ, kinh doanh không hiệu quả. Với số lƣợng Giấy
phép hoạt động khoáng sản đã cấp và sẽ cấp cho thấy, sau năm 2012 có thể có
khoảng 100 doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực này tập trung chủ yếu tại
các 3 – 4 vùng mỏ, nhƣ vậy có thể gây hiện tƣợng khai thác tràn lan, lãng phí
tài nguyên, tranh giành diện tích, mất an ninh trật tự và đặc biệt ảnh hƣởng
Môi trƣờng xung quanh mỏ đá Phú Lƣơng xóm Đẩu, xã Yên Lạc,
huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu.
Môi trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc, môi trƣờng không khí và cuộc sống
của ngƣời dân xung quanh khu vực mỏ đá Phú Lƣơng tại địa bàn xóm Đẩu, xã
Yên Lạc, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện.
- Địa điểm thực hiện: Mỏ đá Phú Lƣơng tại địa bàn xóm Đẩu, xã Yên
Lạc, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
- Địa điểm thực tập: Mỏ đá Phú Lƣơng – Công ty cổ phần khoáng sản
và nhiệt điện An Khánh.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2015 – 05/2015.
3.3. Nội dung nghiên cứu.
- Tổng quan mỏ đá Phú Lƣơng:
+ Vị trí địa lý
+ Quy mô mỏ đá
+ Công nghệ khai thác và chế biến đá
- Đánh giá chất lƣợng môi trƣờng xung quanh và sinh hoạt của ngƣời
dân khu vực mỏ đá.
+ Môi trƣờng nƣớc.
+ Môi trƣờng đất.
+ Môi trƣờng không khí.
16
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Tiến hành thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu nhƣ sau:
- Tài liệu về báo cáo hiện trạng môi trƣờng địa phƣơng và địa bàn
577 209
2 410 091
Vƣờn chè nhà dân gần khu mỏ 2
Đ3
577 396
2 408 989
Đất khu đồi chè khu mỏ 1
Đ4
577 265
2 409 414
Đất trên đƣờng đi vào khai trƣờng
khu mỏ 1
- Lấy mẫu nƣớc ngầm: Tại 2 vị trí
+ M1: Lấy tại nƣớc giếng khơi nhà anh Nguyễn Quang Vinh xóm Đẩu,
xã Yên Lạc, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
+M2: Lấy tại nƣớc giếng khoan từ công trình nƣớc sạch nông thôn xã
Yên Lạc cung cấp cho dân gần mỏ
-Lấy mẫu không khí: Tại 6 vị trí
N: 21046.977;
phẩm
E: 105045.016’
Tại khu vực nghiền đá
Tại khu vực văn phòng
N: 21046.934’;
E: 105045.082’
N: 20046.927’;
E: 105044.991’
Tại nhà bà Nguyễn Thị Chi,
xóm Yên Thịnh, xã Yên
5
KK-3.02.2-11
Lạc, huyện Phú Lƣơng,
cách khu vực khai thác
N: 21046.950’;
E:105045.976’
khoảng 150m về phía Tây
Tại khu vực ven tuyến
6
các chỉ tiêu As, Cd, Cu, Pb, Zn.
- Phân tích mẫu nước ngầm:
Bảng 3.3. Phƣơng pháp phân tích nƣớc ngầm
STT
Chỉ tiêu đánh
Phƣơng pháp phân
giá
tích
TCVN
TCVN 6492-1999 (ISO
1
10523-1994) - Chất lƣợng
pH
nƣớc
TCVN 6178-1996 (ISO
2
3
4
9297-1989) Chất lƣợng
nƣớc