đánh giá ảnh hưởng từ dòng thải nước làm mát của nhà máy điện hạt nhân ninh thuận 2 đến môi trường nước và sinh thái khu vực xung quanh - Pdf 22



LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, luận văn Thạc sĩ với đề tài “Đánh giá ảnh
hưởng từ dòng thải nước làm mát của nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2
đến môi trường nước và sinh thái khu vực xung quanh” đã hoàn thành theo
đúng nội dung của đề cương nghiên cứu, được Hội đồng Khoa học và Đào tạo
của Khoa Môi trường phê duyệt. Luận văn được thực hiện với mong muốn đánh
giá ảnh hưởng dòng thải nước làm mát của nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2
đến môi trường nước và hệ sinh thái khu v ực xung quanh, từ đó sơ bộ đề xuất
giải pháp giảm thiểu.
Để có được kết quả như ngày hôm nay, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới PGS.TS Vũ Minh Cát – trưởng Khoa Kỹ thuật biển - trường Đại học Thủy
lợi đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp các ý kiến quý báu trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, sự hỗ trợ về mặt chuyên
môn và kinh nghiệm của các thầy cô giáo trong khoa Môi trường.
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong Trung tâm Tư vấn Nhiệt
điện – Điện hạt nhân và Môi trường, Viện Năng lượng; các chuyên gia của DHI
Việt Nam; Phòng Đào tạo Đại học và sau đại học; tập thể lớp cao học 19MT
Trường Đại học Thuỷ lợi cùng toàn thể gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều
kiện thuận lợi về mọi mặt cho tác giả trong thời gian hoàn thành luận văn.
Trong quá trình thực hiện luận văn, do thời gian và kiến thức còn hạn chế
nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận
được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô, đồng nghiệ
p để giúp tác giả hoàn
thiện về mặt kiến thức trong học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2013
Tác giả


38T1.1.1. Vị trí địa lý38T 4
38T1.1.2. Đặc điểm khí hậu38T 5
38T1.1.3. Đặc điểm thủy hải văn38T 12
38T1.1.4. Đặc điểm sinh thái và đa dạng sinh học biển khu vực dự án38T 19
38T1.2. Giới thiệu về dự án NMĐHN Ninh Thuận 238T 27
38T1.2.1. Công nghệ của nhà máy38T 27
38T1.2.2. Các hạng mục phụ trợ38T 30
38TCHƯƠNG II: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE21FM MÔ PHỎNG KHUẾCH TÁN
NHIỆT TỪ NƯỚC LÀM MÁT CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN NINH
THUẬN 2
38T 33
38T2.1. Giới thiệu chung về mô hình MIKE21FM38T 33
38T2.1.1. Hệ phương trình cơ bản38T 33
38T2.1.2. Phương pháp giải tìm nghiệm38T 36
38T2.1.3. Phạm vi ứng dụng và ưu điểm của MIKE21FM38T 40
38T2.1.4. Độ n định, chính xác của mô hình và ch tiêu đánh giá sai s38T 41
38T2.1.5. Ứng dụng mô hình MIKE21FM mô phỏng quá trình lan truyền và khuếch tán
nhiệt của dng nước thải làm mát NMĐHN Ninh Thuận 2 vào vùng biển khu vực
dự án
38T 43
38T2.2. S liệu cho mô hình38T 43
38T2.2.1. S liệu địa hình38T 43
38T2.2.2. S liệu khí tượng – hải văn38T 44
38T2.3. Thiết lập mô hình38T 44
38T2.3.1. Thiết lập lưới tính toán38T 44
38T2.3.2. Điều kiện biên38T 47
38T2.3.3. Điều kiện ban đầu38T 48
38T2.3.4. Chuỗi s liệu hiệu chnh và kiểm định mô hình38T 48
38T3.5.1. Biện pháp giảm thiểu do lấy nước làm mát38T 87
38T3.5.2. Biện pháp giảm thiểu do thải nước làm mát38T 87
38TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ38T 89
38TTÀI LIỆU THAM KHẢO38T 91 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

38TBảng 1.1: Nhiệt độ không khí tại trạm khí tượng Phan Rang (0C)38T 6
38TBảng 1.2: Áp suất không khí tại trạm khí tượng Phan Rang (mb)38T 7
38TBảng 1.3: S giờ nắng ở Ninh Thuận (giờ)38T 7
38TBảng 1.4: Tng lượng bức xạ hàng năm tại trạm Nha H (Kcal/cmP
2
P)38T 8
38TBảng 1.5: Lượng bc hơi hàng năm tại trạm Phan Rang (mm)38T 8
38TBảng 1.6: Độ ẩm tương đi tại trạm Phan Rang (%)38T 8
38TBảng 1.7. Độ che phủ của mây (Phần bầu trời (1/10))38T 8
38TBảng 1.8. Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)38T 9
38TBảng 1.9: Tần suất và hướng gió chủ đạo tại trạm Phan Rang (%)38T 10
38TBảng 1.10: Tc độ gió trung bình và lớn nhất tháng ở Ninh Thuận (m/s)38T 11
38TBảng 1.11: Các đặc trưng mực nước triều tại trạm thủy văn Phan Rang (m)38T 14
38TBảng 1.12: Đặc trưng nhiệt độ nước biển tại trạm Phú Quý từ năm 1979 – 201138T 15
38TBảng 1.13: Vị trí đo nhiệt độ nước biển tại khu vực dự án38T 16
38TBảng 1.14: Nhiệt độ nước biển thấp nhất, cao nhất, trung bình tại vị trí dự kiến xây
dựng cửa thải nước làm mát (TS1)
38T 17
38TBảng 1.15: Nhiệt độ nước biển thấp nhất, cao nhất, trung bình tại vị trí (TS2)38T 18
38TBảng 1.16: Chiều cao sóng lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình, hướng sóng chủ đạo38T . 19
38TBảng 1.17: Các điểm có nhiều tập hợp san hô lớn, Khu bảo tồn biển, VQG Núi
Chúa, Ninh Thuận (S - nông, d - sâu)

38THình 1.2: Bản đồ vị trí các trạm khí tượng và trạm đo mưa trong khu vực dự án38T 5
38THình 1.3: Hướng gi và tần suất vào mùa hè38T 10
38THình 1.4: Hướng gi và tần suất vào mùa đông38T 10
38THình 1.5: Vị trí các điểm đo nhiệt độ nước biển, độ mui, mực nước trong khu vực
nghiên cứu
38T 16
38THình 1.6: Vị trí san hô, rùa biển và nhà máy trong khu vực nghiên cứu38T 26
38THình 1.7: Chu trình của lò phản ứng hạt nhân nước sôi BWR38T 27
38THình 1.8: Mặt bằng cảng và các đường ng thải nước làm mát của nhà máy38T 31
38THình 1.9: Cấu tạo cửa thải nước làm mát38T 32
38THình 2.2: S liệu địa hình được sử dụng để tạo lưới tính38T 45
38THình 2.3. Lưới mô phỏng địa hình khu vực tính toán38T 46
38THình 2.4. Xác định các biên trong khu vực tính toán38T 47
38THình 2.5: Sơ đồ quá trình hiệu chnh mô hình38T 50
38THình 2.6: Kết quả hiệu chnh mực nước vào mùa hè từ ngày 19 – 26/8/201138T 51
38THình 2.7: Kết quả hiệu chnh nhiệt độ tại điểm TS1 vào mùa hè từ ngày 19 –
26/8/2011
38T 52
38THình 2.8: Kết quả hiệu chnh nhiệt độ tại điểm TS2 vào mùa hè từ ngày 19 –
26/8/2011
38T 52
38THình 2.9: Kết quả hiệu chnh mực nước vào mùa đông từ ngày 19 – 26/12/201138T 53
38THình 2.10: Kết quả hiệu chnh nhiệt độ tại điểm TS1 vào mùa đông từ ngày 19 –
26/12/2011
38T 54
38THình 2.11: Kết quả hiệu chnh nhiệt độ tại điểm TS2 vào mùa đông từ ngày 19 –
26/12/2011
38T 55
38THình 2.12: Kết quả kiểm định mực nước vào mùa hè từ ngày 4 – 12/8/201138T 55
38THình 2.13: Kết quả kiểm định nhiệt độ tại điểm TS1 vào mùa hè từ ngày 5 –

38THình 3.15: Trường nhiệt độ lớn nhất trong kịch bản FS2 lúc 20.00 ngày 7/5/201138T . 73
38THình 3.16: Nhiệt độ nước tại cửa nhận nước làm mát trong kịch bản FS238T 74
38THình 3.17: Tương quan nhiệt độ nước tại tầng mặt và độ sâu -15m vào tháng 9/201138T75
38THình 3.18: Tương quan nhiệt độ nước tại tầng mặt và độ sâu -15m từ tháng 10/2011
- 1/2012
38T 77
38THình 3.19: Tương quan nhiệt độ nước tại tầng mặt và độ sâu -15m từ 12/5/2011 –
06/7/2012
38T 79
38THình 3.20: Tng hợp vùng ảnh hưởng theo các trường hợp mô phỏng38T 84
38THình 3.21: Đồ thị biểu diễn giới hạn sinh thái theo nhiệt độ38T 851
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo qui hoạch phát triển điện lực Quc gia giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn
2030 (viết tắt là QHĐVII) do Viện Năng lượng lập đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại quyết định s 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011, hai nhà máy
điện hạt nhân (NMĐHN) Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2, công suất mỗi nhà máy là
4x1000 MW, sẽ được xây dựng và đưa vào vận hành t máy đầu tiên từ năm 2020,
hoàn thành vào năm 2025-2027 nhằm mục đích giảm dần sự phụ thuộc vào nhiên liệu
hoá thạch, giảm phát thải khí nhà kính và đảm bảo an ninh năng lượng cho phát triển
bền vững. Ngoài ra, việc xây dựng hai NMĐHN cn c ý nghĩa chính trị to lớn là
nâng cao vị trí của Việt Nam trên trường Quc tế khi làm chủ công nghệ hạt nhân.
Tuy nhiên việc phát triển điện hạt nhân sẽ gây nên một s tác động không
mong mun đến môi trường và sinh thái, trong đ c tác động do việc lấy và xả một
lượng lớn nước làm mát cho các NMĐHN. Khi xây dựng các NMĐHN, các nhà
thiết kế đã xem xét vị trí xây dựng nhà máy, hệ thng lấy nước và c ửa xả sao cho

máy mc làm việc tt, không xảy ra các sự c bất thường.
- Đi tượng nghiên cứu là môi trường nước biển và hệ sinh thái biển nằm
trong vùng ảnh hưởng do khuếch tán nhiệt từ nước làm mát của NMĐHN Ninh
Thuận 2.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thng kê và xử lý s liệu: Phương pháp được sử dụng trong việc
phân tích và xử lý tài liệu địa hình, khí tượng, thủy hải văn và hệ sinh thái thủy sinh.
- Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa: để thu thập tài liệu khí tư ợng,
thủy hải văn, tài liệu chất lượng nước tại khu vực thực hiện dự án phục vụ cho các
nghiên cứu sau này.
- Phương pháp so sánh: để đánh giá các tác động của nước làm mát tới môi
trường trên cơ s ở các “Qui chuẩn k ỹ thuật Quc gia về Môi trường” (QCVN) của
Việt Nam và các tiêu chuẩn của Thế giới.
- Phương pháp phỏng đoán: để đánh giá sơ bộ phạm vi và mức độ ảnh hưởng
do nhiệt tăng từ nước làm mát của NMĐHN.
- Phương pháp mô hình toán sẽ là công c ụ chính được sử dụng cho nghiên
cứu này. Mô hình MIKE 21 FM được sử d ụng để mô phỏng, tính toán mức độ và
phạm vi ảnh hưởng do nước làm mát theo các kịch bản khác nhau. 3
Phương pháp kế thừa: Trong quá trình thực hiện, luận văn sẽ tham khảo và
kế thừa các kết quả c liên quan đã được nghiên cứu trước đây của các tác giả, cơ
quan và t chức khác. Những thừa kế sẽ làm kết quả tính toán của luận văn phù hợp
hơn với thực tiễn của vùng nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu , kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo , luận văn
gồm các chương sau:
Chương 1: Tng quan về khu vực nghiên cứu
Chương 2: Ứng dụng mô hình MIKE21FM mô phỏng quá trình khuếch tán
nhiệt từ dòng thải nước làm mát của nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2

và chính xác phục vụ cho các nghiên cứu.

Hình 1.2: Bản đồ vị trí các trạm khí tượng và trạm đo mưa trong khu vực dự án 6
Khí hậu 35Ttại tnh Ninh Thuận35T 35Tnói chung và ở35T 35Tvị35T 35Ttrí35T 35Tdự35T 35Tkiến35T 35Txây dựng NMĐHN35T
35TNinh Thuận 235T nói riêng 35Tlà35T 35Tkhí hậu35T 35Tnhiệt đới gió mùa35T 35Tvới35T 35Tgi mùa Đông Bắc35T 35T từ35T 35Ttháng
11 đến tháng 4 và
35T 35Tgió mùa35T T35Tây Nam35T 35Ttừ35T tháng 35T5 đến tháng 1035T.
35TTuy35T 35Tnhiên35T, 35Tdo35T 35Tđịa hình bị chia cắt bởi các dãy núi35T tạo nên cho Ninh Thuận
một kiểu khí hậu nhiệt đới khác thường so với khu vực , đ là
35Tlượng mưa năm35T 35Tthấp
nhất
35T 35TViệt Nam và chế độ mưa biến động rất lớn theo không th ời gian35T. 35TMùa35T 35Tkhô35T 35Ttừ35T
tháng
35T1 đến tháng 8 với đặc trưng th ời tiết35T 35Tnắng nóng35T 35Tkéo35T 35Tdài,35T 35Thạn hán và35T 35Tthiếu
nước nghiêm trọng cho sinh ho ạt và các hoạt động kinh tế xã hội . Từ
35T tháng 35T 9 đến
tháng 12
35T, 35T mưa lớn35T 35Ttập35T 35Ttrung35T 35Ttrong35T 35Tmột thời gian ngắn35T 35Tgây35T 35Tngập lụt nghiêm trọng35T 35Tở35T
35Tnhiều nơi,35T 35Tđặc35T 35Tbiệt35T 35T là35T 35Tở dải đồng bằng35T ven biển.
1.1.2.1. Nhiệt độ không khí
35TTheo chuỗi s liệu thng kê 17 năm của trạm khí tượng Phan Rang, nhiệt độ
không khí hàng năm tại khu vực dự án đạt
35T 35Tkhoảng 2735T 35TP
o
PC35T 35Tvà35T 35Tc xu hướng giảm35T 35Ttừ
Đông sang Tây
35T. 35TSự chênh lệch nhiệt độ không khí35T 35Ttrung35T 35Tbình35T 35Tgiữa35T 35Ttháng nóng nhất

28,7
28,9
28,6
28,5
27,8
26,9
26,2
25,2
27,2
T
R
Max

33,1
33,8
35,7
37,4
39,4
38,8
37,6
38,6
37,0
34,7
33,9
32,7
39,4
T
R
Min


1012
1010
1009
1007
1006
1006
1006
1007
1009
1008
1011
1008.6
P
R
Max

1018
1017
1020
1014
1011
1011
1011
1010
1012
1013
1019
1018
1020
P

35Tlà35T 35Ttrên35T 35T85P
o
P35T.
S giờ nắng ở Ninh Thuận khá lớn và không thay đi nhiều trong năm. S
giờ n
35Tắng35T 35Ttrung35T 35Tbình ngày 15 của35T 35Ttất cả các tháng35T 35Ttại Nha H là35T 35Thơn 1235T 35Tgiờ; s giờ
nắng dài nhất xuất hiện
35T vào 35Ttháng 6 và tháng 735T 35Tvới hơn 1335T 35Tgiờ mỗi ngày35T, 35Ts giờ
nắng ít nhất xuất hiện vào tháng 12 và tháng 1
35T 35Tvới35T 35Thơn 11,535T 35Tgiờ mỗi ngày35T. 35TS giờ
nắng
35T 35Ttrung35T 35Tbình35T 35Thàng35T 35T năm35T 35Tở Ninh Thuận35T 35Tlà35T 35Tkhoảng 2.50035T 35T- 3.10035T 35T giờ35T. 35TTng35T 35Ts35T 35Tgiờ
nắng
35T 35Thàng tháng là35T 35T từ35T 35T187,035T 35Tđến35T 35T275,135T 35Tgiờ
Bảng 1.3: Số giờ nắng ở Ninh Thuận (giờ)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Năm
S giờ

Tổng
Bức xạ 15,4 17,8 21,1 24,8 22,3 21,5 21,9 23,3 21,2 19 16,1 14,8 239,2
1.1.2.4. Bốc hơi
Bc hơi nhiều năm khu vực dự án là
35Tkhoảng 1.60035T 35Tđến 2.000 mm35T. T35Tiềm
năng
35T 35Tbc hơi35T 35Ttrong35T 35Tmùa khô35T 35Tlà35T 35Ttừ35T 35T4,535T 35T-35T 35T6,335T 35Tmm/ngày35T, 35Ttrong mùa mưa35T là 35Ttừ35T 35T3,635T 35T-35T 35T5,535T
35Tmm/ngày35T.
Bảng 1.5: Lượng bốc hơi hàng năm tại trạm Phan Rang (mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Năm
Z
193
178
173
154
141
156

trung bình

72
72
75
76
77
75
75
76
78
80
78
74
75,7
U
R
Max

90
85
93
89
93
91
91
92
94
96
99

8
9
10
11
12
T.bình
Độ che phủ 2,8 2,2 2,3 2,3 3,5 3,3 4,2 4,1 4,6 4,3 4,3 4 3,5
1.1.2.7. Chế độ mưa
Mùa khô
35Tở Ninh Thuận35T 35Tthường kéo dài35T 35Ttừ tháng 1 đến35T 35Tgiữa35T 35Ttháng 935T 35Thàng35T
35Tnăm35T. 35TTuy35T 35T nhiên35T, mùa khô 35Tcó thể đến35T 35Tsớm hơn và35T 35Tkết thúc35T 35Tmuộn hơn so với35T 35Ttrung 9
bình.35T 35TLượng mưa trong35T 35Tmùa35T 35Tkhô35T chiếm 35Tkhoảng 30%35T 35Tđến 40%35T 35Ttng lượng mưa năm35T.
35TTháng35T 35Tc lượng mưa35T 35Tthấp nhất35T 35Tlà ba35T 35Ttháng đầu35T 35Tcủa35T 35Tmùa khô35T 35T(35Ttừ 35Ttháng 1 - 335T).
Mùa mưa
35Tở Ninh Thuận35T 35Tthường kéo dài35T 35Ttừ tháng 9 đến35T 35T giữa35T 35T tháng35T 35T1235T. L35Tượng
mưa
35T 35Tmùa mưa ở Ninh35T 35TThuận35T 35Tchiếm35T 35T khoảng35T 35T60-70%35T 35Tvà35T 35Tgiảm35T 35Ttừ Đông sang Tây35T. 35TSự
giảm
35T lượng mưa 35Tlà do35T 35Ttrong35T 35Tkhu vực miền núi35T 35Tcao35T 35Thơn35T, 35Tlượng mưa trong35T 35Tmùa khô35T 35Tlớn35T
35Thơn ở35T 35Tkhu vực35T 35T đồng bằng35T 35Tvà35T 35Tmùa mưa kéo dài35T 35Tlâu hơn35T. T35Tháng35T có35T lượng mưa35T 35Tti35T 35Tđa35T
35Tthường thuộc35T 35Tmùa mưa,35T 35Tđặc35T 35Tbiệt35T 35Tlà35T 35Ttháng 9,35T 35Ttháng 10 và 1135T . 35TỞ Ninh Thuận35T , s ngày mưa
trung bình hàng năm
35Tlà từ35T 35T4135T 35T-35T 35T9435T 35Tngày35T 35Ttrong35T đ c 35T4535T 35Tđến35T 35T8135T 35Tngày là thuộc mùa mưa35T.
Bảng 1.8. Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
Trạm
1
2

68,0
55,3
53,0
51,1
142,6
167,4
152,0
66,1
794,3
Ba Tháp
10,5
5,0
32,0
23,7
59,8
49,3
52,3
52,8
127,5
175,2
189,7
92,2
794,7
Ba Rau
22,5
5,3
46,2
49,0
120,5
55,5

155,2
365,3
401,4
102,1
1135,2
1.1.2.8. Chế độ gió
a. Hướng gió
Ở Ninh Thuận, có hai mùa gió chính theo mùa:
- Gió mùa hè là gió mùa bắt đầu tháng 5 và kết thúc vào tháng 8 hàng năm.
- Gió mùa đông là gió bắt đầu vào tháng 11 và kết thúc tháng 3 năm sau.
- Tháng 4 và tháng 9 là thời gian chuyển tiếp của gió tây nam và gi mùa đông bắc.
Vào mùa đông,
35TNinh35T 35TThuận35T 35Tvà khu vực Nam trung bộ35T 35Tbị ảnh hưởng35T 35Tbởi gió35T
35Tmậu dịch đông bắc35T 35Tvới không khí35T 35Tchủ đạo là35T không khí35T nhiệt đới Thái Bình Dương35T ,
trong khi
35Tở miền Bắc,35T 35T không khí35T 35Tchủ đạo35T 35Tlà không khí cực biến tính35T. 35TTrong thời gian
này
35T, 35T khi35T 35Táp lực35T 35Tcao35T 35Tlục địa35T 35Tchâu Á35T 35T hoạt động mạnh35T, 35Tkhông khí35T 35Tcực35T 35Tcó khả năng35T 35Tchuyển
dịch nhanh về
35T 35Tphía35T 35Tkhu35T 35Tvực35T 35Tvĩ độ thấp35T, 35Tđi35T 35Tqua35T 35T Trung35T 35TQuc hay35T 35Tvùng biển Nhật Bản35T,
35Tbiển Hoàng Hải,35T 35TBiển Đông35T 35Tvà35T 35TBiển35T 35TĐông Trung Quc,35T 35Tgây ra35T 35Tgi mùa đông bắc35T.
Vào mùa hè, 35Tkhông khí35T 35Txích đạo35T 35Tcó nguồn gc từ35T phía Bắc 35TẤn Độ Dương35T 35Tkết
hợp
35T 35Tvới35T 35Tmột phần của35T 35Tgió35T 35T mậu dịch35T 35Tphía Nam35T 35Tbán cầu35T 35Tđi lên35T 35Tphía Bắc35T 35Ttạo35T 35Tra35T 35Tgió
mùa
35T 35Tmùa hè35T 35Tở Ninh Thuận35T 35Tvới35T 35Thai hướng35T. 10
- Gi hướng Tây và hướng Tây Nam sau khi vượt qua dãy Trường Sơn, hầu hết

SW
SW
SW
NE
NE
NE
Tần suất
47,0
37,8
27,2
13,5
11,6
22,1
31,0
31,4
16,8
20,5
39,9
50,3 Hình 1.3: Hướng gió và tần suất vào
mùa hè Hình 1.4: Hướng gió và tần suất vào
mùa đông

2,2
2,2
1,6
1,8
2,9
3,8
2,5
V
R
max
18
15
14
14
14
14
12
14
12
14
18
35
35
1.1.2.9. Bão và các hiện tượng thời tiết cực đoan
a. Bão và áp thấp nhiệt đới
Bão và áp thấp nhiệt đới hình thành trên biển Tây Thái bình dương và di
chuyển vào Biển Đông trực tiếp đ bộ hoặc gây ảnh hưởng đ ến Ninh Thuận. Đây là
một dạng thời tiết xảy ra trong khoảng thời gian ngắn , nhưng hậu quả gây ra lại đặc
biệt nghiêm trọng vì kèm theo gió mạnh với hướng thay đi, giảm áp suất không
khí, nước dâng do bão và mưa lớn kéo dài. Theo s liệu thng kê cho thấy:

tháng 10. Trong nhiều trường hợp, xảy ra sớm hơn và kết thúc muộn hơn . Một trận
mưa dông kéo dài không lâu , nhưng c cư ờng độ cao và tần suất khá phá biến ở
Ninh Thuận nên lượng mưa do dông gây ra chiếm một phần đáng kể của lượng mưa
năm.
S ngày mưa dông tăng ở khu vực miền núi và giảm ở khu vực đồng bằng do
điều kiện đia hình và các nhân t nhận nhiệt.
1.1.3. Đặc điểm thủy hải văn
1.1.3.1. Hệ thống sông suối và vài nét về chế độ thủy văn
Ninh Thuận là một tnh ven biển thuộc khu vực Nam Trung Bộ. Trong đ
khu vực miền núi chiếm khoảng 2/3 tng diện tích tnh, khu vực đồng bằng là một
dải đất nhỏ và hẹp gần biển. Sông sui chủ yếu là các con sông sui nhỏ và vừa có
dạng hình rễ cây. Độ dc lòng sông lớn, hướng dòng chảy Tây Bắc - Đông Nam và
đ ra biển. Do đặc trưng sui ngắn, hẹp và dc, mưa lớn xảy ra nhanh gây nên lũ
lụt, ngập úng ở khu vực đồng bằng và vùng trũng trong mùa mưa từ tháng 9 – 12
hàng năm. Trong mùa khô, mực nước giảm xung, xâm nhập mặn xảy ra ở khu vực
hạ lưu, gây ra sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất từ
tháng 1 - 8. 13
Vào mùa mưa, ở các sông sui c lưu vực nhỏ, lòng dẫn hẹp và độ dc lòng
lớn, khi mưa lớn với cường độ cao (lượng mưa lớn hơn 50mm) xuất hiện trong một
phạm vi vừa và nhỏ có thể gây ra lũ quét. C 2 đến 5 trận lũ trong mỗi sui nhỏ
trong mỗi mùa, tùy thuộc vào tình hình mưa. Thời gian lũ lụt thường kéo dài từ 2
đến 6 giờ. Lũ lớn thường xảy ra ở lưu vực sông.
Sông Cái - Phan Rang là sông lớn nhất ở Ninh Thuận, có diện tích lưu vực là
3.000 km
P
2
P với chiều dài dòng chính là 119 km, bao gồm một phần lớn lãnh th tnh

2010
2011
2012
Max
Min
Max
Min
Max
Min
Max
Min
Max
Min
1
2,2
0,7
2,2
0,8
2,2
0,8
2,1
0,8
2,1
0,8
2
2,0
0,7
2,0
0,8
1,9

2,0
0,5
1,9
0,6
1,9
0,6
1,9
0,6
6
2,0
0,5
1,9
0,5
1,9
0,5
1,8
0,5
1,9
0,6
7
1,9
0,5
1,8
0,5
1,8
0,5
1,7
0,5
1,8
0,5

0,8
2,0
0,8
11
2,2
0,8
2,1
0,8
2,1
0,8
2,2
0,8
2,2
0,8
12
2,3
0,8
2,2
0,8
2,2
0,8
2,2
0,8
2,2
0,9
TB
2,0
0,7
1,9
0,7

15
Bảng 1.12: Đặc trưng nhiệt độ nước biển tại trạm Phú Quý từ năm 1979 – 2011
Đơn vị:
P
0
PC
Năm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
max
min
1979
-
-
-
29,7
29,7
29,4
28,4
28,2

29,5
29,2
27,6
25,2
30,4
24,4
1982
24,5
25,6
27,6
28,0
29,5
27,2
27,2
27,8
28,3
30,0
28,8
25,2
30,0
24,5
1983
24,7
25,5
26,5
28,8
29,6
29,3
28,6
28,6

28,6
28,4
27,0
25,8
28,9
25,0
1986
24,4
25,6
26,1
28,1
28,9
28,8
28,4
27,4
28,3
28,5
26,7
25,6
28,9
24,4
1987
24,9
25,5
27,8
29,0
30,2
29,3
28,4
29,0

28,4
28,0
27,0
25,1
29,2
24,7
1990
25,5
26,1
27,1
29,1
29,6
28,6
28,6
27,9
27,9
27,9
27,0
25,5
29,6
25,5
1991
25,9
25,7
27,1
28,3
29,7
28,7
28,2
28,0

28,7
28,1
27,2
25,5
30,3
24,5
1994
25,2
26,3
26,5
28,4
29,3
28,5
27,8
28,3
28,4
28,6
27,1
26,5
29,3
25,2
1995
25,4
25,6
27,4
29,2
29,2
29,2
28,8
29,2

29,4
29,0
27,4
26,8
29,5
25,0
1998
27,0
27,3
28,7
29,6
30,3
29,7
29,9
30,0
28,8
28,8
27,3
26,1
30,3
26,1
1999
24,9
25,5
27,6
28,2
28,7
27,8
27,8
28,2

29,2
28,8
26,9
25,7
29,2
24,9
2002
25,1
25,3
26,9
28,9
29,4
29,1
28,5
28,1
28,4
28,4
27,0
26,9
29,4
25,1
2003
24,9
25,9
26,9
29,1
29,0
28,8
28,9
28,7

28,5
28,3
27,3
25,3
29,6
25,1
2006
24,9
25,5
26,7
29,1
29,9
29,2
28,2
28,0
28,8
28,0
27,8
26,1
29,9
24,9
2007
24,6
25,5
27,7
28,0
29,2
29,6
28,7
28,0

28,7
28,7
27,5
26,2
29,5
24,2
2010
25,9
27,0
27,7
28,8
30,4
30,3
29,6
29,7
30,0
29,1
27,3
26,1
30,4
25,9
2011
24,6
25,6
25,7
26,6
29,7
29,0
28,6
29,1

Hình 1.5: Vị trí các điểm đo nhiệt độ nước biển, độ muối, mực nước trong khu vực
nghiên cứu 17
Từ s liệu thực đo nhiệt độ tại 2 vị trí trên trong khu vực dự án thu được các
tham s thng kê sau:
Nhiệt độ trung bình năm tại vị trí dự kiến xây dựng cửa xả nước làm mát
(TS1) là 25°C; Nhiệt độ cao nhất trung bình tháng là 27,9°C (tháng 9 năm 2011);
nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng là 23,7°C (tháng 1 năm 2012). Nhiệt độ cao nhất
và thấp nhất đo tại độ sâu 1m dưới mặt nước tại vị trí dự kiến xây dựng cửa thải nước
làm mát (TS1) là 31,0°C vào tháng 6 năm 2012 và 20,7°C vào tháng 7 năm 2011.
Nhiệt độ trung bình năm tại vị trí dự kiến (TS2) là 25,6°C; nhiệt độ nước
biển cao nhất hàng tháng là 27,2°C (tháng 5 năm 2012); nhiệt độ nước biển thấp
nhất hàng tháng là 23,6°C (tháng 1 năm 2012). Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong
giai đoạn này ở độ sâu -1m tại vị trí dự kiến xây dựng cửa thải nước làm mát (TS2)
là 31,4°C vào tháng 6 năm 2012 và 20,4°C vào tháng 7 năm 2011.
Bảng 1.14: Nhiệt độ nước biển thấp nhất, cao nhất, trung bình tại vị trí dự kiến
xây dựng cửa thải nước làm mát (TS1)
Đơn vị:
P
0
PC
Lớp
7
8
9
10
11
12

21,6
22,4
21,0
20,7
-3m
20,6
23,2
24,5
26,4
26,0
23,9
22,5
23,2
22,8
21,3
21,9
20,1
20,6
-5m
20,3
23,1
23,9
26,3
26,0
23,8
22,6
22,6
22,6
21,1
21,8

Trung
bình
-1m
24,2
27,1
27,9
27,2
26,6
25,0
23,7
24,3
25,0
25,3
27,1
26,1
25,8
-3m
24,1
26,9
27,8
27,2
26,6
25,0
23,6
24,0
24,6
24,9
26,9
25,9
25,6

25,9
27,1
27,0
26,5
25,0
23,6
24,0
24,2
24,1
25,5
24,6
25,0
Max
-1m
27,6
29,6
30,2
28,3
27,2
26,3
24,2
25,7
28,0
28,1
30,2
31,0
31,0
-3m
27,4
29,6

27,1
26,2
24,1
25,5
27,9
27,6
30,2
30,7
30,7
-15m
26,9
29,2
29,6
28,3
27,1
26,2
24,1
25,6
28,0
27,7
30,1
30,7
30,7

Trích đoạn Môphỏng lan truyền nhiệt theo các kịch bản 1 K ịch bản S Đánh giá ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển Biện pháp giảm thiểu do thải nước làm mát Những kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo Kếtquảmôphỏng theo các kịch bản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status