ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
VŨ LINH PHƢƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ TRẮNG
CỦA NHÀ MÁY KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ MARBLE
TỚI CHẤT LƢỢNG NƢỚC SINH HOẠT TẠI XÃ TÂN LĨNH,
HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên - 2015
Thái Nguyên - 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên
trước lúc ra trường. Giai đoạn này giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống lại
kiến thức, lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cũng như
vận dụng được những kiến thức đó vào thực tiễn.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên, khoa Môi trường và thầy giáo hướng dẫn khoa học Th.S Nguyễn
Minh Cảnh, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá ảnh hưởng hoạt động
khai thác đá trắng của nhà máy khai thác và chế biến đá Marble tới chất
lượng nước sinh hoạt tại xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”.
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới thầy giáo ThS. Nguyễn Minh Cảnh, người đã trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong và ngoài Khoa
Môi trường, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cán bộ phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Lục Yên, cùng toàn thể ban lãnh đạo và các
công nhân viên trong nhà máy khai thác và chế biến đá Marble, các bạn bè
đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian và
năng lực còn hạn chế nên đề tài của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn bè đồng
nghiệp để đề tài này của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Yên Bái, ngày 01 tháng 01 năm 2015
Bảng 4.5:
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu sinh hóa trong nước mặt tại
nhà máy khai thác và chế biến đá Marble năm 2014 .................. 37
Bảng 4.6:
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học trong nước ngầm tại
nhà máy khai thác và chế biến đá Marble năm 2014 .................. 38
Bảng 4.7:
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu sinh hóa trong nước ngầm
tại nhà máy khai thác và chế biến đá Marble năm 2014 ............. 39
Bảng 4.8:
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học trong nước thải tại
nhà máy khai thác và chế biến đá Marble năm 2014 .................. 40
Bảng 4.9:
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu sinh hóa trong mẫu nước
thải tại nhà máy khai thác và chế biến đá Marble năm 2014 ...... 41
Bảng 4.10:
Kết quả phân tích môi trường nước mặt của các năm 2011,
2012, 2013, 2014 ......................................................................... 43
Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất tại xã Tân Lĩnh, huyện
Lục Yên, tỉnh Yên Bái năm 2012 ............................................... 24
Hình 4.2:
Hàm lượng Fe trong các mẫu nước mặt ..................................... 37
Hình 4.3:
Hàm lượng TSS trong các mẫu nước mặt .................................. 37
Hình 4.4 :
Hàm lượng Mn trong các mẫu nước ngầm................................. 39
Hình 4.5:
Hàm lượng Fe trong các mẫu nước ngầm .................................. 39
Hình 4.6:
Hàm lượng TSS trong các mẫu nước thải .................................. 41
Hình 4.7:
Giá trị COD trong các mẫu nước thải......................................... 42
Hình 4.8:
Giá trị BOD5 trong các mẫu nước thải ....................................... 42
DO
: lượng oxy hòa tan trong nước
KPHĐ
: Không phát hiện được
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
QLMT
: Quản lý môi trường
TCCP
: Tiêu chuẩn cho phép
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVS
: Tiêu chuẩn vệ sinh
TNMT
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích, yêu cầu ...................................................................................... 2
1.2.1. Mục đích của đề tài ................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.2.3. Yêu cầu .................................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học....................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học về đề tài ............................................................................ 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý........................................................................................... 5
2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước ............................................. 6
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .......................................................... 6
2.2.2. Tình hình nghiên cứu khai thác đá ở Việt Nam ...................................... 8
2.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 10
2.3.1. Tài nguyên nước ở Việt Nam ................................................................ 10
2.3.2. Thực trạng tài nguyên nước của tỉnh Yên Bái ...................................... 12
2.3.3. Chất lượng nước sinh hoạt ở nông thôn Việt Nam ............................... 14
2.3.4. Các giải pháp xử lý nước sinh hoạt ....................................................... 15
vii
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 18
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ......................................... 18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 18
4.2.4. Văn hóa- xã hội ..................................................................................... 30
4.3. Đôi nét về nhà máy khai thác và chế biến đá Marble .............................. 33
4.3.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 33
4.3.2. Địa hình ................................................................................................. 33
4.3.3. Phương pháp khai thác .......................................................................... 33
4.4. Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại khu vực nghiên cứu............. 36
4.4.1. Chất lượng môi trường nước mặt tại nhà máy khai thác và chế biến đá
Marble ............................................................................................................. 36
4.4.2. Chất lượng môi trường nước ngầm tại nhà máy khai thác và chế biến đá
Marble ............................................................................................................. 38
4.4.3. Chất lượng môi trường nước thải của nhà máy chế biến và khai thác đá
Marble ............................................................................................................. 40
4.5. Đánh giá chất lượng môi trường nước qua các năm của nhà máy khai thác
và chế biến đá Marble ..................................................................................... 42
4.5.1. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt của nhà máy khai thác và
chế biến đá Marble từ năm 2011-2014 ........................................................... 43
4.5.2. Diễn biến chất lượng môi trường nước ngầm của nhà máy khai thác và
chế biến đá Marble từ năm 2011-2014 ........................................................... 45
4.5.3. Diễn biến chất lượng môi trường nước thải của nhà máy khai thác và
chế biến đá Marble từ năm 2011-2014 ........................................................... 47
4.5.4. Tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xung quanh nhà máy khai
thác và chế biến đá Marble.............................................................................. 48
ix
4.6. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá tới môi trường sống của
người dân tại xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái .............................. 50
4.7. Đề xuất giải pháp...................................................................................... 51
4.7.1. Giải pháp về thể chế, chính sách ........................................................... 51
4.7.2. Giải pháp quản lý .................................................................................. 52
của công ty đã và đang gây ra những vấn đề lo ngại về môi trường, nó ảnh
hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người dân. Đó chính là nguồn nước tại khu vực
đang bị đe dọa bởi hoạt động khai thác đá của nhà máy chế biến và khai thác đã
Marble.
Xuất phát từ những vấn đề cấp bách trên, từ nhu cầu thực tế và nguyện
vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa môi trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Giảng viên – Th.S
Nguyễn Minh Cảnh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá ảnh hưởng
2
hoạt động khai thác đá trắng của nhà máy khai thác và chế biến đá Marble tới
chất lượng nước sinh hoạt tại xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”.
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá trắng của nhà máy
khai thác và chế biến đá Marble.
- Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá trắng của nhà máy khai
thác và chế biến đá Marble tới chất lượng nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp
nhằm giảm thiểu tác động của hoạt động này tới môi trường tại khu vực
nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng khai thác đã trắng tại xã Tân Lĩnh, huyện Lục
yên, tỉnh Yên bái.
- Xác định một số yếu tố của hoạt động khai thác đá trắng ảnh hưởng
tới môi trường khu vực xung quanh (đặc biệt là môi trường nước).
- Đề xuất giải pháp quản lý cho đơn vị tổ chức khai thác và địa phương
nhằm giảm thiểu các tác động của hoạt động khai thác đá trắng tới môi trường
và con người.
1.2.3. Yêu cầu
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học về đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Một số khái niệm về tài nguyên nước
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự
sống và môi trường. Không có nước, cuộc sống trên Trái Đất không thể tồn
tại được. Nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước.
Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo.
Nước ngầm là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất.
Nước sinh hoạt là nước có thể dung cho ăn, uống, vệ sinh của con người.
Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Nước không có màu.
+ Không có mùi vị lạ, không có tạp chất.
+ Không chứa chất tan có hại.
+ Không có mầm mống gây bệnh[9].
2.1.1.2. Khái niệm về ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước
ngầm…bị tác động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con
người và cuộc sống của các sinh vật trong tự nhiên.
Như vậy, ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước
không đáp ứng được cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu
chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật.
Nguồn gây ô nhiễm có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo. Ô nhiễm nước có
nguồn gốc tự nhiên do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường
nước các chất bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng. Ô nhiễm
5
nhân tạo chủ yếu do các quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng
lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, giao
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667 - 4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo;
- TCVN 5996:1995 (ISO 5667 - 6:1990) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu ở sông suối;
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước ngầm;
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải
công nghiệp;
2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.2.1.1. Hoạt động khai thác đá trên thế giới
Hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và hoạt động khai thác đá
nói riêng đã và đang phát triển nhất thế giới. Nhất là trong giai đoạn hiện nay
khi mà nhu cầu sử dụng đá hoa cương ở các nước ngày càng tăng. Đá hoa
được ứng dụng trong trang trí nội thất mà không có một loại vật liệu nào có
thể thay thế. Từ xa xưa con người đã biết sử dụng đá hoa xây dựng nên những
lâu đài, điện ngọc để lại những giá trị vĩnh hằng về vật liệu kiến trúc.
Ngày nay với sự phát triển của công nghệ khai thác cùng với bàn tay,
khối óc con người đã tìm và khai thác được những mỏ đá hoa trắng từ khắp
mọi nơi trên thế giới. Phần lớn đá thiên nhiên được khai thác ở Iran, Italia,
7
Tây ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Mỹ, Mexico, Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp,
Canada, Pháp và Brazil…
Hiện nay trên thế giới nổi tiếng nhất là đá hoa trắng của vùng Carrace Italia, đây là một loại đá trang trí, nó nổi tiếng không phải chỉ vì sự sáng bóng
mà còn vì hình vân và màu sắc của nó. Có các loại đá trắng, đen, ghi, đỏ,
biến đá và tình trạng khai thác trái phép tại nhiều nước có trữ lượng đá lớn
trên thế giới). Khai thác đá tạo ra một lượng bụi rất lớn, lớn hơn gấp nhiều lần
sao với quy chuẩn cho phép , thậm chí có những nơi nồng độ bụi cao gấp 10
lần tiêu chuẩn cho phép. Bên cạnh đó, tại các mỏ khai thác còn tạo ra một
lượng lớn khí độc hại như CO2, SO2… đây là những chất rất độc hại đối với
môi trường và những người lao động tại chính cơ sở khai thác và sản xuất đá.
Một số khu vực khai thác do công nghệ khai thác chủ yếu là công nghệ thủ
công, không được trang bị những thiết bị tiên tiến trong quá trình khai thác và
chế biến đá đều phát sinh ra một lượng bụi rất lớn làm ô nhiễm môi trường
ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân xung quanh khu vực khai thác.
Như vậy hoạt động khai thác đá trên thế giới đang diễn ra rất mạnh
trong những năm gần đây, cung cấp phần lớn các nguyên liệu phục vụ cho
nhu cầu của con người. Cùng với sản lượng khai thác ngày càng tăng, thì
ngành công nghiệp khai thác đá trên toàn thế giới cũng đang phải gánh chịu
những hậu quả nặng nề của hoạt động khai thác đá để lại, trong đó đáng nói
nhất là vẫn đề ô nhiễm môi trường.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu khai thác đá ở Việt Nam
2.2.2.1. Hoạt động khai thác đá ở Việt Nam
Theo báo cáo của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, đá hoa
trắng là khoáng sản được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Kết quả
điều tra thăm dò cho thấy, đá hoa trắng phân bố khá rộng rãi trên lãnh thổ
9
Việt Nam song tập trung trữ lượng lớn ở một số địa phương như Yên Bái,
Nghệ An, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hà Giang…
Theo thống kê, hiện nay trên phạm vi cả nước có 97 giấy phép khai
thác đá đang hoạt động. Trong đó có 47 giấy phép thăm dò với trữ lượng dự
bảo 17,7 triệu m3 đá ốp lát, 624 triệu tấn đá bột và 50 gấy phép khai thác với
trữ lượng đã cấp phép là 161 triệu m3 đá làm ốp lát, 428 triệu tấn đá làm bột
Trong quá trình khai thác mỏ, con người đã làm thay đổi môi trường
xung quanh, làm phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường.
Tác động tới môi trường không khí và nước: Hoạt động khai thác đá
thường xuyên sinh ra một lượng bụi lớn có nguồn gốc chủ yếu từ hoạt động
nổ mìn, khoan cắt đá, từ quá trình vận chuyển đá về bãi tập kết và các chất
thải rắn, chất thải sinh hoạt, các bụi không được quản lý, xử lý chặt chẽ tham
gia vào thành phần nước mưa, nước chảy tràn cung cấp cho nguồn nước tự
nhiên là những tác động tiêu cực tới môi trường, gây ô nhiễm môi trường
nước và không khí xung quanh khu vực mỏ khai thác.
Tác động tới các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác: Hoạt động khai
thác đá làm thay đổi cảnh quan môi trường, mất cân bằng sinh thái, làm thoái
hóa lớp đất mặt, gây sạt lở mất an toàn lao động và trong quá trình khai thác
đá còn tạo ra tiếng ồn và những chấn động lớn gây ảnh hưởng tới sức khỏe
của người dân xung quanh khu vực khai thác.
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Tài nguyên nước ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tương đối
phong phú, có mạng lưới sông suối khá dày đặc với 2.360 con sông có dòng
chảy quanh năm (với độ dài mỗi con sông hơn 10km) bao gồm 9 hệ thống
sông lớn có diện tích lưu vực từ 10.000 km2 trở lên, 166 con sông có diện tích
dưới 10.000km2. Việt Nam là một quốc gia có lượng mưa trung bình năm khá
11
lớn trên 2000mm. Ba phần tư lãnh thổ là đồi núi với độ che phủ rừng hiện có
khoảng 39%, mạng lưới sông, suối, đầm, ao, hồ, kênh mương khá dày và có
mức nước quanh năm.
Tổng lượng sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta bằng khoảng
847 km2, trong đó tổng lượng ngoài vùng chảy là 507 km3 chiếm 60% và
dòng chảy nội địa là 340 km3, chiếm 40%. Tài nguyên nước mặt của nước ta
2.3.2. Thực trạng tài nguyên nước của tỉnh Yên Bái
Yên Bái là tỉnh có nguồn nước khá phong phú bao gồm nguồn nước
mưa, nước mặt và nguồn nước ngầm.
- Về nguồn nước mưa: Mưa cũng phân bố theo mùa, mùa mưa trên các
lưu vực sông của Yên Bái kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trong
mùa mưa chiếm tới 80 - 85% lượng mưa cả năm. Đặc biệt 3 tháng có cường
độ mưa cũng như lượng mưa lớn nhất là các tháng 6,7,8 chiếm 45 - 55%
lượng mưa cả năm.
Những tháng mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chỉ
chiếm 15- 20% lượng mưa cả năm. Các tháng 12, 1, 2 là những tháng khô hạn
nhất, thường xảy ra tình trạng thiếu nước vào các tháng này.
Trong mùa mưa lũ, những trận mưa kéo dài và cường độ mưa lớn kèm
theo gió xoáy và đôi khi có cả mưa đá gây lũ lụt, ngập úng nhiều khi gây lũ
cuốn, lũ ống, phá hoại mùa màng, tính mạng, tài sản của nhân dân ở các vùng
ven sông suối.
- Về nguồn nước mặt: Yên Bái có 2 hệ thống sông chính là sông Hồng
và sông Chảy, đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Ngoài hai con
sông chính còn có khoảng 200 ngòi, suối lớn nhỏ cùng hệ thống hồ, đầm.
Sông Thao bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc). Chiều dài chảy qua tỉnh
là 115 km. Các phụ lưu của Sông Hồng trên địa bàn tỉnh có tới 50 ngòi, có tổng
diện tích lưu vực là 2.700 km2 . Lớn nhất là ngòi Thia, diện tích lưu vực 1.570
13
km2 , sau đó là ngòi Hút (632 km2), ngòi Lao (519 km2), ngòi Lâu (250 km2)…
Những ngòi này cùng với các phụ lưu khe suối là nguồn nước chủ yếu phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt cho người dân.
Sông Chảy bắt nguồn từ vùng núi Tây Côn Lĩnh (Trung Quốc), với 32
phụ lưu, diện tích lưu vực 2.200 km2 với lượng nước đổ vào trung bình là 5,3
tỷ m3 nước/năm. Đoạn chảy qua địa phận tỉnh Yên Bái có chiều dài 95km, tại
hữu cơ, dầu mỡ và hóa chất bảo vệ thực vật. Một trong những nguyên nhân
dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt ở Yên Bái là do ngành công
nghiệp cơ khí, chế tạo, công nghiệp vật liệu xây dựng và các ngành dịch vụ
phát triển mạnh, nhưng các biện pháp xử lý ô nhiễm bảo vệ môi trường không
hiệu quả và nhiều nơi không có các biện pháp bảo vệ môi trường. Phần lớn
rác thải sản xuất chưa qua xử lý được thải trực tiếp ra môi trường [14].
2.3.3. Chất lượng nước sinh hoạt ở nông thôn Việt Nam
Nông thôn Việt Nam đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ nhiều hình
thức khác nhau như giếng đào, giếng khoan, nước mưa hay bể lọc nước. Phần
lớn nguồn nước dung cho sinh hoạt của người dân đều chưa được đảm bảo vệ
sinh an toàn.
- Nước mưa: Rơi từ trên cao xuống qua lớp không khí chứa nhiều bụi
bẩn, vi khuẩn và các chất độc hại như khí độc, hơi axit, hơi bụi chì. Nếu chảy
qua mái nhà và máng hứng cuốn theo nhiều chất bẩn khác trở thành nước
không đảm bảo vệ sinh, có thể gây hại cho người sử dụng, nhất là những cơn
mưa đầu mùa.
- Nước giếng đào: Là giếng khai thác nước ngầm ở tầng nông, nằm
dưới mặt đất từ 5-10m, nguồn nước này có nhiều khoáng chất nhưng dễ bị ô
nhiễm bởi nguồn nước mặt và các yếu tố bên ngoài. Nước giếng khoan được
khai thác ở tầng nông khoảng 60m, ở tầng sâu khoảng 250m. Nguồn nước này