Thực trạng hoạt động tiêu thụ hàng hóa của công ty kinh doanh và chế biến lương thực Việt tiến - Pdf 63

Thực trạng hoạt động tiêu thụ hàng hóa của công ty
kinh doanh và chế biến lơng thực Việt tiến
I. Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1. Lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty.
a. Công ty Kinh Doanh và chế biến Lơng Thực là một Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh chuyên sản xuất mì ăn liền phục vụ nhu cầu của mọi tầng lớp nhân
dân. Công ty Kinh Doanh và chế biến Lơng Thực Việt Tiến đợc thành lập ngày
23/06/1992 theo điều lệ công ty TNHH đợc thông qua tháng 06 năm 1992 bởi hai
anh em ruột là Ông Nguyễn Ngọc Tiến và ông Nguyễn Hữu Lộc có số vốn pháp
định là 600.000.000 đồng.
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh mì ăn liền
cung ứng cho thị trờng miền Bắc nguồn huy động trong gia đình đạt 1,6 tỉ đồng.
Thiết bị sản xuất đợc thiết kế và sáng tạo trong nớc thông qua quan hệ gia
đình tại TP.HCM theo mẫu thiết kế của Nhật Bản. Công ty là Doanh nghiệp đầu
tiên ở miền Bắc sản xuất mì ăn liền trên dây truyền công nghiệp. Tỷ lệ góp vốn
trên danh nghĩa là 70/30. ông Nguyễn Ngọc Tiến là Giám đốc, ông Nguyễn Hữu
Lộc là phó giám đốc phụ trách vật t và bán hàng.
Công ty có trụ sở chính tại Đầm Trà Lá, phờng Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trng,
TP Hà Nội.
Cơ sở sản xuất đặt tại Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội.
Tên giao dịch :
Viết tắt : Viêt tiên Co LTD.
Quy trình công nghệ sản xuất mì ăn liền đợc sản xuất thei dây truyền liên tục,
khép kín từ khâu trộn bột tạo nguyên liệu, qua các công đoạn cán cất, hấp, định
hình, tẩm hơng liệu, chiên dầu, thổi nguội, thêm gói gia vị và (nêm, satế) cho đến
khi đóng gói, cho ra thành phẩm đóng thùng carton chuẩn bị xuất xởng. Bên cạnh
đó có bộ phận phụ trợ cấp nớc, cấp hơi, phụ trợ cho dây truyền. Công suất một dây
Nguyễn Văn Linh B Lớp K35A 2 - QTDN
1
1
truyền trong một ca sản xuất hiện naylà 3000kg tơng đơng với 37.000 gói mì 80

2
Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống cho ngời lao động,
nâng cao đời sống tinh thần và trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.
Nh vậy, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty Kinh Doanh và chế biến
Lơng Thực Việt Tiến là thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nớc đồng thời không
ngừng mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó,
công ty cũng luôn nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và trình độ chuyên môn
cho ngời lao động.
c. Cơ cấu tổ chức của công ty.
Công ty kinh doanh và CBLT Việt Tiến tổ chức bộ máy quản lý theo hình
thức tập trung do Giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành các công việc trong
công ty. Mọi kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh kế hoạch tài chính
đều phải do Giám đốc quyết định. Thông qua phòng kế toán hành chính duy trì
việc phát triển quan hệ với các đại lý. Kiểm tra và giám sát các hoạt động của
toàn công ty. Phân tích phơng hớng và chiến lợc cho công ty.
Nguyễn Văn Linh B Lớp K35A 2 - QTDN
3
3
Sơ đồ tổ chức của công ty
Giám đốc
Phó Giám đốc KD và Vật t
Phó Giám đốc
Phòng kế toán hành chính
Phòng kinh doanh vật t
Phòng kỹ thuật
Tiếp thị, PT SP mới
Tiếp liệu
Bán hàng
Xởng s.xuất A
Xởng s.xuất B

theo từng sản phẩm mà có những tỷ lệ nhất định.
Định mức tiêu thụ đối với sản phẩm này phụ thuộc rất nhiều vào phong tục
tập quán, lối sống, thu nhập kinh tế, lãnh thổ và mùa vụ. Nếu ở đoạn thị trờng này
có thể mì thùng giữ tỉ trọng tiêu thụ cao nhng ở đoạn thị trờng khác thì khác và nó
phụ thuộc địa hình vận chuyển, khẩu vị từng vùng. Ngời miền Trung thì rất thích
ăn cay vậy sản phẩm đa vào đây phải có một số cải tiến về hơng liệu gia vị.
Hiện nay, công nghệ sản xuất mì ăn liền có thể nói rất phổ biến dễ tiếp
nhận, do vậy thị trờng mì hiện nay rất phong phú cả về số lợng và chất lợng cũng
Nguyễn Văn Linh B Lớp K35A 2 - QTDN
5
5
đợc cải tiến sợi mì đã đợc nâng cao về chất lợng thẩm mỹ phù hợp với nhịp độ của
cuộc sống. Xã hội càng phát triển thì đòi hỏi sợi mì không những có chất lợng cao
mà còn có tính thẩm mỹ, tính thởng thức đối với ngời tiêu dùng.
Từ cuối 2002, công ty cho ra đời bột canh và cháo đây là 2 loại sản phẩm
đang đợc thị trờng ngời tiêu dùng chấp nhận.
Bảng 1 : Một số sản phẩm của công ty 2002
Tên sản phẩm Công suất sản xuất Tỉ trọng
Mì thùng 390 tấn/tháng 35%
Mì Kg (cân) 210 tân / tháng 65%
Cháo, bột canh
Tổng 600 tấn / tháng 1000
Thực tế thì đến thánh T7 năm 2001 công ty đã cho ra đời thêm cháo, bột canh
để bù đắp chi phí cố định, gánh thêm một phần chi phí. Do đó nếu tính riêng xởng
phụ gia gia vị sản xuất cháo, bột canh thì công suất TB khoảng 20 tấn / một tháng
do đó sản phẩm này chiếm tỉ lệ rất nhỏ không đáng kể và thậm chí khi hoạch toán
hầu nh không có lãi.
Nh vậy công ty cho ra đời sản phẩm mới và về bao bì kiểu cách màu sắc luôn
đợc cải tiến nhng thực tế thì cha có hiệu quả cao nh mong muốn mà chỉ cầm
chừng bù đắp đợc đến đâu hay đến đó. Tuy nhiên 2 lại sản phẩm chủ lực là mỳ

để từ đó có giải pháp cho chiến lợc tiêu thụ của công ty là rất quan trọng, rất cần
thiết.
* Đặc điểm ngời tiêu dùng miền Trung.
Do đây là thị trờng mà có thể nói chi phí chung tăng hơn với các loại thị tr-
ờng khác. Do vậy nghiên cứu thói quen tiêu dung ở đây phải nắm bắt đợc đặc
điểm mang tính đặc trng của họ. Khách hàng ở thị trờng này họ có một thói quen
đặc trng thích ăn cay, có gia vị đậm. Sản phẩm và cơ cấu của thị trờng này cũng có
sự thay đổi rõ rệt họ tiêu dùng với khối lợng lớn đặc biệt vào lúc giáp hạt mất mùa
và đợc mùa thị chủng loại mà cao ấy cũng tăng và mất mùa thì mì kg tăng lên và
không phải là ăn thờng bữa mà họ có thể dùng làm canh đối với mì kg. Có thể nói
đây là đặc điểm lối sống hay sự cải thiện trong việc sử dụng tiêu dùng đã xuất
Nguyễn Văn Linh B Lớp K35A 2 - QTDN
7
7
hiện ở mọi thị trờng chứ không phải ở rmiền Trung. Những ngời sử dụng theo cách
này thờng rơi vào những thị trờng mà ở đó ngời tiêu dùng có mức thu nhập trung
bình thấp.
Do đó công ty phải cải tiến sợi mì đảm bảo cho chất lợng của ngời tiêu dùng
sợi mì phải dai, săn mà thơm không vữa khi họ sử dụng.
c. Đặc điểm về thị trờng.
- Nguồn cung ứng.
Hàng năm công ty sản xuất và kinh doanh một lợng lớn mỳ do vậy nhu cầu
về nguyên liệu nh bột, tinh dầu ... là rất lớn. Trong khi đó thì thị trờng trong nớc
nh bột, dầu nguyên liệu khác nh gạo làm cháo, gia vị thờng xuyên biến động về
gía cả phơng thức thanh toán, phơng tiện vận chuyển cũng thay đổi theo từng lô
hàng nhà cung ứng. Đặc biệt giá nguyên liệu bột những năm gần đây biến động
mạnh theo quý thậm chí hàng tháng. Để tạo sự ổn định về nguyên liệu cho sản
xuất công ty đã chủ động kí kết các hợp đồng cung cấp dài hạn với một số nhà
cung ứng trên cơ sở có sự tham gia về giá phơng tiện vận chuyển. Trong mỗi thời
kỳ để nhà cung ứng và công ty có các kế hoạch dài hạn đảm bảo theo đuổi mục

Thái Bình, Chí Linh Sao đỏ, Uông Bí, Quảng Ninh, Móng Cái.
Khu vực nội ngoại thành Hà Nội.
+ Khu vực nội thành : tất cả các Quận Huyện.
+ Khu vực ngoại thành (bán kính 20Km).
Nh vậy có thể nói công ty đã phân vùng nh trên là một phơng án khá cụ thể
để từ đó nghiên cứu theo dõi sự biến động lên kế hoạch chi tiết cho từng vùng
giảm đợc chi phí vận chuyển.
Hơn nữa qua sự phân vùng thị trờng tiêu thụ ta thấy rõ thị trờng miền Bắc
chiếm khoảng 80% đến 85% về thị trờng tiêu thụ mà thị trờng khu vực nội ngoại
thành chiếm tỉ trọng không đáng kể. Do đó vấn đề tiết kiệm chi phí vận chuyển cải
tiến nâng cấp cần hơn bao giờ hết.
d. Đối thủ cạnh tranh.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng thì cạnh tranh là quy luật tất yếu để tồn
tại và phát triển Doanh nghiệp không thể né tránh. Cạnh tranh mà phải đơng đầu
với cạnh tranh để giành chiến thắng chiếm đợc thị phần của hàng cùng sản xuất
kinh doanh một sản phẩm. Hiện nay nếu nói về đối thủ trong khu vực thì Cty kinh
Nguyễn Văn Linh B Lớp K35A 2 - QTDN
9
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status