Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Mai Hương
MỤC LỤC
PHẦN II............................................................................................................................................12
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG...................................................................................................................12
CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) - CHI NHÁNH HÒA BÌNH.........12
Bảng 2.7: Quy mô vốn và tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện của BIDV Hòa Bình..................................25
giai đoạn 2013-2015.......................................................................................................................25
Biểu đồ 2.1: Vốn đầu tư phát triển của BIDV Hòa Bình2013-2015..................................................26
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất huy động năm 2015................................................27
của BIDV Hòa Bình..........................................................................................................................27
Bảng 2.8: Tình hình thực hiện vốn đầu tư theo nội dung của..........................................................28
BIDV Hòa Bình năm 2015................................................................................................................28
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu đầu tư theo nội dung năm 2015......................................................................28
........................................................................................................................................................28
Bảng 2.9: Đầu tư cho tài sản cố định của BIDV Hòa Bình giai đoạn 2013-2015...............................29
Biểu đồ 2.4: Đầu tư cho đào tạo, huấn luyện CBNV tại BIDV Hòa Bình giai đoạn 2013-2015..........30
Bảng 2.10: Số lượng cán bộ, đảng viên của Chi nhánh giai đoạn 2011-2015...................................31
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN..........................................................................................................................................48
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHINH NHÁNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020................48
KẾT LUẬN.........................................................................................................................................56
Nguyễn Thị Liền
MSV: 11122106
UBND
: Ủy ban nhân dân
TMCP
: Thương mại cổ phần
MTV
: Một thành viên
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
PGD
: Phòng giao dịch
CBTD
: Cán bộ tín dụng
Nguyễn Thị Liền
MSV: 11122106
Báo cáo thực tập
MSV: 11122106
Báo cáo thực tập
1
GVHD: Trần Thị Mai Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại các trường Đại học mỗi sinh viên đều
được các thầy cô giáo giảng dạy và đào tạo một hệ thống kiến thức cơ bản và đầy đủ,
để từ đó mỗi sinh viên có thể tiếp cận với thực tiễn sao cho có hiệu quả. Tuy nhiên, từ
lý thuyết đến thực tế là một khoảng cách khá xa, để có thể rút ngắn được khoảng cách
đó, để khỏi bỡ ngỡ trong môi trường làm việc sau khi ra trường thì việc làm rất cần
thiết là thực hành. Để từ đó mỗi một sinh viên đem những kiến thức đã được học tập,
trau dồi ứng dụng vào công việc thực tế và học hỏi được những bài học, kinh nghiệm
quý báu từ những người đi trước, những người giàu kinh nghiệm hơn. Tích lũy kiến
thức kinh nghiệm cần thiết cho bản thân để có thể làm tốt công việc sau này.
Để thực hiện được điều đó, trường Đại học Kinh tế quốc dân đã và đang tạo
mọi điều kiện cần thiết để mỗi sinh viên có một khoảng thời gian thực tập tốt tại cơ
sở để từng bước tiếp cận thực tiễn một cách hiệu quả nhất. Vì vậy quá trình thực tập
là khoảng thời gian hết sức cần thiết và vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên
chúng em. Trong thời gian này, chúng em có cái nhìn ban đầu về cơ sở nơi mình
thực tập, được tiếp xúc với công việc thực tế, đồng thời giúp chúng em kiểm tra lại
một cách có hệ thống những kiến thức đã được trau dồi, tích lũy trong quá trình học
tập tại trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Hiện nay em đang là sinh viên của khoa Đầu tư trường Đại học Kinh Tế Quốc
Dân, thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hòa
Báo cáo thực tập
3
GVHD: Trần Thị Mai Hương
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
CHI NHÁNH HÒA BÌNH
1.1.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo Quyết
định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính Phủ. Trong quá trình hoạt
động và trưởng thành, Ngân hàng được mang các tên gọi khác nhau phù hợp với
từng thời kỳ xây dựng và phát triển của đất nước. Đó là:
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 27/04/2012
Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn
với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của
dân tộc Việt Nam.
Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh,
Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều
danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba;
Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động
thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh.
1.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÒA BÌNH
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hòa Bình có trụ sở tại đường Lê
Thánh Tông, phường Hữu Nghị, Thành phố Hoà Bình, tỉnh Hòa Bình. Là một chi
nhánh cấp tỉnh của BIDV, được thành lập ngày 04/05/1976 với tên gọi là Ngân
hàng Đầu tư và Xây dựng Công trình Thủy điện Sông Đà và có đặc điểm riêng là
một Ngân hàng quản lý công trình trọng điểm của Nhà nước, Chi nhánh được giao
nhiệm vụ cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho công trình thủy điện Hòa Bình.
Bước sang thời kỳ đổi mới khi công trình thủy điện hoàn thành và đưa vào sử
dụng (20/12/1994), hoạt động của BIDV Hòa Bình đã thực sự chuyển hướng;
chuyển hẳn sang hoạt động kinh doanh mà chủ yếu là phục vụ cho nền kinh tế tỉnh
nhà. BIDV Hòa Bình đã được BVQI cấp chứng chỉ ISO 9001 từ năm 2003 đến nay,
BIDV Hòa Bình đã triển khai hoàn chỉnh hệ thống quản lý theo đề tài hiện đại hóa
Ngân hàng. Ngày 03/09/2008, theo quyết định số 630/QĐ – HĐQT, BIDV Hòa
Bình cũng như các chi nhánh, phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm khác đều chuyển
đổi mô hình tổ chức theo TA2.
Nguyễn Thị Liền
MSV: 11122106
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Mai Hương
KHDN
PHÒNG
TCKT
PHÒNG GDKH
PHÒNG
GDSĐ
PHÒNG
KHCN
PHÒNG
KHTH
PHÒNG QTTD
PHÒNG
TCHC
TỔ QUảN LÝ & DV
KHO QUỸ
PHÒNG GD
THĐ
PHÒNG
GDLS
PHÒNG
GDCP
+ Tư vấn, soạn thảo và cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân. Kiểm tra,
giám sát các khoản đã được cấp tín dụng. Theo dõi, đôn đốc và xử lý các khoản cấp
tín dụng theo quy định.
- Phòng quản lý rủi ro:
+ Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín
dụng của chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào
việc quản lý danh mục.
+ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra,
giám sát hệ thống quản lý rủi ro của Chi nhánh. Chịu trách nhiệm về an toàn, chất
lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao.
Giám sát các khoản cấp tín dụng tại Chi nhánh tuân thủ đúng quy định hiện hành.
Nguyễn Thị Liền
MSV: 11122106
Báo cáo thực tập
7
GVHD: Trần Thị Mai Hương
+ Áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đo lường và đánh giá các
rủi ro tác nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi ro
phát hiện được.
- Phòng quản trị tín dụng:
+ Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách
hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh.
+ Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của
Phòng khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho Phòng quản lý
rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
của khách hàng.
+ Tổ chức việc thực hiện nộp/rút tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước và các đơn
vị liên quan; tổ chức việc tiếp quỹ/thu gom tiền tại các đơn vị trực thuộc.
- Phòng kế hoạch - Tổng hợp, bộ phận Điện toán:
+ Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh của Chi
nhánh. Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh. Theo dõi tình hình thực hiện kế
hoạch kinh doanh
+ Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách biện pháp,
giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng
cao lợi nhuận. Đề xuất các biện pháp, giải pháp về lãi suất, về huy động vốn và điều
hành vốn phù hợp với chính sách chung của BIDV và tình hình thực tiễn tại Chi
nhánh. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn theo chủ
trương và chính sách của Chi nhánh/BIDV.
+ Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh
doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của Chi nhánh. Chịu
trách nhiệm về việc thực hiện đúng các quy định về công tác nguồn vốn tại
Chi nhánh.
+ Thực hiện công tác bảo mật thông tin, đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông
tin của Chi nhánh góp phần bảo về an ninh chung của toàn hệ thống.
+ Tham mưu, đề xuất với Giám đốc Chi nhánh các vấn đề về ứng dụng công
nghệ thông tin tại Chi nhánh và những vấn đề cần kiến nghị với BIDV.
- Phòng Tài chính - Kế toán:
+ Quản lý vàthực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp.
Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh (bao
gồm cả các phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm).
+ Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế
độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản
lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ.
Nguyễn Thị Liền
MSV: 11122106
công tác văn phòng và các biện pháp quản lý hành chính cơ quan.
- Các Phòng giao dịch (PGD) trực thuộc:bao gồm PGD Phương lâm, PGD
Sông đà, PGD Trần Hưng Đạo, PGD Lương sơn, PGD Cao Phong
+ Trực tiếp giao dịch với khách hàng
+ Huy động vốn: Nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và các
hình thức tiền gửi khác bằng Việt Nam Đồng, ngoại tệ của các cá nhân và tổ
chức theo quy định.
Nguyễn Thị Liền
MSV: 11122106
Báo cáo thực tập
10
GVHD: Trần Thị Mai Hương
+ Công tác tín dụng:Cho vay cầm cố bằng thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do
BIDV phát hành; Cấp tín dụng đối với khách hàng theo đúng thẩm quyền. Đôn đốc
thu nợ gốc lãi đầy đủ.
+ Cung cấp các dịch vụ ngân hàng.
1.3.3. Mạng lưới hoạt động:
Mạng lưới hoạt động của BIDV Hòa Bình gồm 01 Hội sở chi nhánh và 05
Phòng Giao dịch.
Bảng 1.1: Mạng lưới hoạt động của BIDV Hòa Bình
TT
1
2
3
4
Hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi
Gửi góp hàng tháng
Hưởng lãi bậc thang theo luỹ tiến của số dư tiền gửi
Gửi góp không theo định kỳ
VNĐ bảo đảm bằng USD
Tiết kiệm bằng vàng
Tiền gửi tiết kiệm có thưởng
VNĐ bảo đảm giá trị theo vàng
b. Tài khoản tiền gửi thanh toán
Nguyễn Thị Liền
MSV: 11122106
Báo cáo thực tập
11
GVHD: Trần Thị Mai Hương
Tài khoản tiền gửi thanh toán VND
Tài khoản tiền gửi thanh toán ngoại tệ
c. Sản phẩm cho vay
Tín chấp
Có tài sản đảm bảo
Người lao động đi làm việc nước ngoài
Trả góp
d. Dịch vụ thẻ
Gồm:
Thẻ ghi nợ nội địa (ATM)
Thẻ ghi nợ Quốc tế Visa, Master Card
Báo cáo thực tập
12
GVHD: Trần Thị Mai Hương
Bảo lãnh nước ngoài
d. Dịch vụ tài khoản
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi có kì hạn
e. Dịch vụ thanh toán quốc tế
Nhận tiền từ nước ngoài chuyển về
Nhờ thu xuất khẩu
Nhờ thu nhập khẩu
Thư tín dụng xuất khẩu
Thư tín dụng nhật khẩu
f. Dịch vụ khác
Chi hộ lương
Thu nhờ tiền mặt
Chi nhờ tiền mặt
Các sản phẩm khác theo yêu cầu
PHẦN II
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM (BIDV) - CHI NHÁNH HÒA BÌNH
2.1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÒA BÌNH
2.1.1. Hoạt động huy động vốn:
Nguyễn Thị Liền
MSV: 11122106
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Mai Hương
14
Bảng 2.1: Huy động vốn của BIDV Hòa Bình giai đoạn 2011-2015:
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Tổng vốn huy động
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2011
2012
32,66
34,90
35,35
33,45
Huy động vốn tổ chức kinh tế
185,89
260,75
318,67
279,93
312,92
Huy động vốn dân cư
557,67
784,15
827,10 1.076,90 1.222,38
Phân theo thời gian
15
GVHD: Trần Thị Mai Hương
tốc độ tăng tương ứng là: 18,42%.
Giai đoạn từ năm 2011 – 2015 nguồn vốn huy động không có kỳ hạn tăng
trưởng 164,19 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng 239,45%. Trong khi
đó nguồn vốn huy động có kỳ hạn tăng trưởng 627,54 tỷ đồng tương ứng với
tốc độ tăng trưởng 92,97%. Như vậy, có thể nhận xét rằng tốc độ tăng trưởng
huy động vốn không có kỳ hạn tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn
huy động nhưng đã có xu hướng tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng huy
động vốn có kỳ hạn.
Căn cứ vào cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tệ ta có thể nhận thấy rằng
nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất là loại tiền VNĐ, tỷ trọng này ngày
càng có xu hướng tăng theo thời gian. Trái ngược với diễn biến tăng trưởng của huy
động vốn VND, thì huy động vốn bằng ngoại tệ có sự ổn định ít biến động do giai
đoạn 2011 – 2015 tỷ giá luôn duy trì ở mức ổn định tại điều kiện sức hấp dẫn nắm
giữ đồng nội tệ.
Ngoài ra, xét theo đối tượng huy động, nguồn vốn huy động của BIDV Hòa
Bình được tạo thành từ 2 cấu phần: Huy động vốn từ các Tổ chức kinh tế và Huy
động vốn từ các doanh nghiệp, Huy động vốn từ cá nhân, hộ gia đình (hay còn gọi
là Huy động vốn bán lẻ hoặc Huy động vốn dân cư). Trong đó, Nguồn vốn huy
động từ các cá nhân, hộ gia đình luôn chiếm tỷ trọng lớn, trên 70% và tỷ trọng năm
2014 tăng so với năm 2013 (79% so với 72%). Trong thời gian gần đây, BIDV Hòa
Bình đã chú trọng hơn tới Nguồn vốn huy động từ cá nhân, hộ gia đình (hay còn gọi
là Nguồn vốn bán lẻ) vì đây là Nguồn vốn ổn định. Do đó, Nguồn vốn bán lẻ năm
2015 chiếm tỷ trọng lớn hơn năm 2014, tốc độ tăng trưởng đều tăng qua các năm
(30,2% năm 2013; 13.5% năm 2014). Để đạt được kết quả như vậy, BIDV Hòa
Bình đã tập trung vào hoạt động huy động vốn bán lẻ thông qua nhiều sản phẩm
tiền gửi với các tính năng ưu việt thỏa mãn nhu cầu khách hàng, thường xuyên có
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Mai Hương
17
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV Hòa Bình giai đoạn 2011-2015
phân theo đối tượng cho vay và ngành nghề kinh tế
ĐVT: Tỷ đồng,%
Chỉ tiêu
Tổng dư
nợ
Năm 2011
Tỷ
Số tiền
trọng
Năm 2012
Tỷ
Số tiền
trọng
1.423,08
1.516,97
100%
85%
1.617,70
80%
15%
397,96
20%
Phân theo đối tượng cho vay
Doanh
nghiệp
Cá nhân,
hộ gia
1.280,76
90% 1.380,45
142,32
10%
136,52
91% 1.374,33
559,73 33,3%
781,21
38,8%
330,86 23,2%
336,29 22,2%
389,27 25,9%
416,31 24,7%
385,46
19,1%
2,1%
28,93
1,4%
257,44 17,1%
263,35 15,7%
240,25
208,89 14,7%
216,35
14,3%
239,67 16,8%
296,40 19,5%
42,62
2,9%
47,5
3,1%
77,42
5,1%
34,75
9,4%
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm BIDV Hòa Bình
Chỉ tiêu dư nợ tín dụng cuối kỳ của BIDV Hòa Bình luôn bám sát với mục
tiêu tăng trưởng tín dụng của NHNN cũng như của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
đá). Gồm một số khách hàng như: Công ty TNHH Xi măng Vĩnh Sơn: 319,05 tỷ;
Công ty CP SX Đá XD Lương Sơn: 8,6 tỷ; Công ty TNHH TM Nam Phương: 6,88
tỷ. Đây là ngành kinh doanh tương đối ổn định chủ yếu là cho vay với kỳ hạn
trung dài hạn.
Ngành chiếm tỷ trọng cao thứ 3 trong bảng cơ cấu dư nợ theo ngành
nghề kinh tế của BIDV Hòa Bình là ngành kinh doanh thương mại (18,1%)
và liên tục có các bước tăng trưởng trong những năm gần đây. Đây là ngành
nghề mà BIDV Hòa Bình tập trung vào phát triển trong tương lai vì tính ổn
định và thu hồi vốn nhanh.
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV Hòa Bình giai đoạn 2011-2015
phân theo kỳ hạn cho vay và nhóm nợ
Nguyễn Thị Liền
MSV: 11122106
Báo cáo thực tập
GVHD: Trần Thị Mai Hương
19
ĐVT: Tỷ đồng,%
Chỉ tiêu
Tổng dư
nợ
Năm 2011
Tỷ
1.682,31
100%
2.015,66
100%
Phân theo kỳ hạn cho vay
Ngắn hạn
Trung, dài
hạn
Nhóm I
Nhóm II
Nợ xấu
624,37
44%
743,32
49%
767,16
51%
921,70
92%
6,3%
1,7%
Phân theo nhóm nợ
1.367,58 90.2% 1.325,27 88,1% 1.593,46 94,7% 1.822,02
125,02
8.2%
117,54
7,8%
62,87
3,7%
158,17
24,37
1.6%
62,11
4,1%
25,98
1,5%
35,47
90,4%
7,8%
1,8%
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm BIDV Hòa Bình
Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn cho vay:
Dư nợ tín dụng ngắn hạn có xu hướng tăng qua các năm. Tỷ trọng dư nợ ngắn
hạn/Tổng dư nợ năm 2011 là 44%, năm 2013 là 51%, đến năm 2015 là 56%. Dư nợ
tín dụng ngắn hạn dần chiếm tỷ trọng lớn hơn trong Tổng dư nợ tại BIDV Hòa
Tỷ
Số tiền
trọng
Năm 2012
Tỷ
Số tiền
trọng
Năm 2013
Tỷ
Số tiền
trọng
Năm 2014
Tỷ
Số tiền
trọng
Năm 2015
Tỷ
Số tiền
trọng
1.423,08
1.516,97
1.504,93
128,87
30 2,0%
38,88 2,3%
25,34
24,01 1,6%
16,25
1,0%
0
0
0,0%
4,09 0,2%
0
0
0,0%
0
0,0%
0
0
0,0%
0
0,0%
0
20 1,3%
0
0,0%
0
0,5%
100%
được xếp
1.451,15
96,4% 1.666,49
285,74 19,0%
560,63 33,3%
646,48
0,0%
8,2%
52,1%
6,4%
1,3%
0,0%
0,0%
0,0%
0,0%
0,0%
32,1%
hạng
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm BIDV Hòa Bình
Tỷ lệ nợ quá hạn 5 năm trở lại đây ở mức rất thấp. Điều này có thể thấy rằng
trong giai đoạn từ năm 2011-2015 BIDV Hòa Bình đã chủ động hơn trong việc xác
khách hàng một cách chính xác.
Dư nợ nhóm khách hàng xếp hạng AA đang là nhóm khách hàng được xếp
hạng tín nhiệm cao nhất của BIDV Hòa Bình gồm 2 khách hàng: Công ty CP
SOMECO Sông Đà và Công ty CP Nước sạch VINACONEX. Nhìn chung dư nợ
nhóm AA của BIDV Hòa Bình qua hàng năm luôn giữ được mức ổn định không có
biến động lớn, tỷ trọng trên tổng dư nợ có giảm nhưng giảm do quy mô dư nợ tín
dụng tăng lên.
Dư nợ nhóm khách hàng A chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ tín dụng
Chi nhánh, định hướng phát triển trong thời gian tới của BIDV Hoà Bình là tập
trung tiếp thị và mở rộng tín dụng với nhóm khách hàng này.
Nhóm khách hàng BBB, dư nợ năm 2015 tăng đột biến so với năm 2014 một
lượng tương ứng là: 106,57 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 477,89% là do có 01 doanh nghiệp
xây lắp từ nhóm A hoạt động kinh doanh yếu kém bị đẩy xuống nhóm nợ BBB từ
Nguyễn Thị Liền
MSV: 11122106