Đánh giá hiệu quả họat động cho vay tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân tôi. Các phương hướng và số liệu có nguồn gốc rõ ràng, được lấy tại Phòng
kinh doanh chi nhánh ngân hàng No&PTNT T.X Hương Thủy. Các nhận xét đánh giá
dựa trên kinh nghiệm của bản thân, sự góp ý của anh Hoàng Văn Hà- Phòng kinh
doanh chi nhánh ngân hàng No&PTNT T.X Hương Thủy và sự hướng dẫn của cô
NCS. Phạm Thị Thanh Xuân. Kết quả của khóa luận là trung thực và chưa được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Huế, ngày 12 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Phan Thị Thanh Thúy

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy

i


Khóa luận tốt nghiệp

Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản
thân, Tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ tận tình từ phía các
thầy cô giáo, từ đơn vị thực tập và từ phía gia đình, bạn bè.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cám ơn chân
thành đến quý thầy cô trong khoa Kế toán Tài chính của Trường Đại học
Kinh tế- Đại học Huế đã dạy bảo tận tình, trang bị cho tôi những kiến thức
hữu ích trong những năm học vừa qua. Đặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn chân
thành nhất đến cô NCS. Phạm Thị Thanh Xuân đã nhiệt tình hướng dẫn
và góp ý để tôi có thể hoàn thành khóa luận này.

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................... 2
3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................................. 5
5. Kết cấu luận văn ............................................................................................................ 5
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................. 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 6
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................................................... 6
1.1.1. Tổng quan về tín dụng của ngân hàng .................................................................. 6
1.1.1.1. Khái niệm về NHTM ............................................................................. 6
1.1.1.2. Hoạt động tín dụng của NHTM ............................................................. 6
1.1.2. Những vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay của NHTM................................ 7
1.1.2.1. Khái niệm cho vay ................................................................................ 7
1.1.2.2. Nguyên tắc cho vay ............................................................................... 7
1.1.2.3. Điều kiện vay vốn ................................................................................. 7
1.1.2.4. Quy trình cho vay .................................................................................. 8
1.1.2.5. Bảo đảm tiền vay ................................................................................... 9
1.1.2.6. Một số lý luận về hoạt động cho vay ................................................... 10
1.1.3. Các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM ........ 10
1.1.3.1. Khái niệm về hiệu quả ......................................................................... 10

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy

iii


Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3.2. Các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả HĐKD của NHTM ............ 12
1.1.3.3.Các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả HĐCV của NHTM ............. 15

iv


Khóa luận tốt nghiệp
2.4.2. Các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của chi nhánh
NH No&PTNT Thị xã Hương Thủy............................................................................ 40
2.4.2.1. Quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng HĐCV ..................................... 40
2.4.2.2. Dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động, hệ số thu nợ và vòng quay
vốn ................................................................................................................... 46
2.4.2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn .................................................................................. 48
2.4.2.4. Nợ xấu ................................................................................................ 52
2.5. PHÂN TÍCH SWOT VỀ MẢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CHI
NHÁNH NH No&PTNT T.X HƯƠNG THỦY ............................................................. 57
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ......................... 58
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NH No&PTNT ........................ 58
3.2. MỘT SỐ GIÁI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ....... 59
3.2.1. Triển khai chiến lược khai thác SO .................................................................... 59
3.2.1.1. Phát triển gìn giữ mối quan hệ với khách hàng. ................................... 59
3.2.1.2. Mở rộng mạng lưới, tiếp cận các khách hàng tiềm năng ...................... 60
3.2.1.3. Sử dụng nguồn vốn giải ngân của chính phủ linh hoạt ......................... 61
3.2.2. Xây dựng chiến lược khắc phục WT .................................................................. 61
3.2.2.1. Nâng cao chất lượng phục vụ .............................................................. 61
3.2.2.2. Phát triển sản phẩm. ............................................................................ 62
3.2.2.3. Cơ chế quản lý và điều hành linh hoạt ................................................. 63
PHẦN III. KẾT LUẬN ............................................................................................ 65
1. Kết quả đạt được của đề tài .......................................................................................... 65
2. Hạn chế của đề tài ........................................................................................................ 66
3. Hướng phát triển của đề tài .......................................................................................... 67

Bảng 2.12: Tình hình hoạt động cho vay phân theo thời gian tại chi nhánh ngân
hàng No&PTNT Thị xã Hương Thủy giai đoạn 2008- 2012 ................. 42
Bảng 2.13: Tình hình hoạt động cho vay phân theo ngành kinh tế tại ngân hàng
No&PTNT Thị xã Hương Thủy giai đoạn 2008- 2012 .......................... 43
Bảng 2.14: Tình hình hoạt động cho vay phân theo thời hạn tại ngân hàng
No&PTNT Thị xã Hương Thủy giai đoạn 2008- 2012 .......................... 44
Bảng 2.15: Tình hình hoạt động cho vay phân theo ngành kinh tế tại ngân hàng
No&PTNT Thị xã Hương Thủy giai đoạn 2008- 2012 ......................... 45

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy

vi


Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.16: Hệ số thu nợ, vòng quay vốn và dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn
huy độngcủa chi nhánh giai đoạn 2008-2012. ....................................... 47
Bảng 2.17: Tình hình nợ quá hạn phân theo thời gian và theo ngành của chi
nhánh giai đoạn 2008-2012 ................................................................... 48
Bảng 2.18: Cơ cấu và tăng trưởng nợ quá hạn theo ngành kinh tế và theo thời
gian tại ngân hàng No&PTNT Thị xã Hương Thủy giai đoạn 20082012 ..................................................................................................... 50
Bảng 2.19: Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh giai đoạn 2008-2012 ............................... 51
Bảng 2.20: Tình hình nợ xấu phân theo thời gian và theo ngành của chi nhánh
giai đoạn 2008-2012 ............................................................................. 52
Bảng 2.21: Tỷ lệ nợ xấu theo ngành kinh tế và thời gian tại ngân hàng ...................... 54

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy

vii



: Trách nhiệm hữu hạn

CTCP

: Công ty cổ phần

DN

: Doanh nghiệp

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nước

NHTMCP

: Ngân hàng thương mại cổ phần

NH

: Ngân hàng

PGD

: Phòng giao dịch

TCTD

: Tổ chức tín dụng


: Tổ chức kinh tế

CCTG

: Chứng chỉ tiền gửi

NHNN

:

CN

: Chi nhánh

TG

: Tiền gửi

HĐTD

: Hoạt động tín dụng

HĐCV

: Hoạt động cho vay

Ngân hàng nhà nước

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy


: Thương mại- dịch vụ

T-T-Huế

: Thừa Thiên Huế

Agribank

: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam

Vietinbank

: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

WTO

: Tổ chức Thương mại quốc tế

KH

: Khách hàng

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy

x


Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy

xi


Khóa luận tốt nghiệp
 Về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trong năm năm qua, chi nhánh đã hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
HĐKD được mở rộng và phát triển qua các năm. Nguồn thu chủ yếu từ hoạt động
tín dụng. Lợi nhuận của ngân hàng tăng mạnh vào các năm 2010 và 2011 và giảm nhẹ vào
các năm 2009 và 2012 so với năm trước đó.
Tỷ trọng giữa chi phí và thu nhập, lợi nhuận và thu nhập của CN cao hơn nhiều so
sánh với CN Vietinbank Nam T-T-Huế, chứng tỏ ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn.
Nguồn vốn huy động tăng lên qua các năm nhưng với tốc độ tăng không bằng
CN Vietinbank Nam T-T-Huế. Độ lệch tài trợ dương trong cả 5 năm, thể hiện tính
thanh khoản của ngân hàng khá thấp.
 Về hiệu quả hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay của chi nhánh trong những năm qua là có hiệu quả
Tốc độ tăng trưởng của DSCV, DSTN, dư nợ khá cao trong 5 năm qua. Nguyên
nhân chủ yếu do sự phát triển kinh tế- xã hội của vùng trong những năm đầu xây dựng
từ một huyện lên thị xã. Cơ cấu cho vay chủ yếu ngắn hạn và No-LN-NN.
Hệ số thu nợ và vòng quay vốn tăng lên qua các năm và ở mức cao. Nhưng vẫn
thấp hơn so với CN Vietinbank Nam T-T-Huế. Tuy nhiên hệ số thu nợ và vòng quay
vốn cao hay thấp tùy thuộc vào cơ cấu cho vay của mỗi NH. Tỷ lệ dư nợ cho vay trên
nguồn vốn huy động cao hơn nhiều so với CN đối thủ. Như vậy, NH đã tận dụng tốt
nguồn vốn huy động và sử dụng chúng có hiệu quả.
Tỷ lệ nợ quá hạn của CN cao hơn nhiều so với CN Vietinbank Nam T-T-Huế. Tuy
nhiên, tỷ lệ nợ xấu lại thấp hơn so với CN đối thủ. Điều này chứng tỏ tỷ lệ nợ quá hạn cao
không đáng lo ngại bởi đa phần là nợ quá hạn ngắn hạn, có khả năng thu hồi cao.
Đề xuất các giải pháp

Nam và NH TNHHMTV Hong Leong Việt Nam. Song song với việc các ngân hàng
ngoại là việc các ngân hàng trong nước lần lượt cổ phần hóa, NHTMCP Á Châu ACB,
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín Sacombank, NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
Eximbank… trong đó nổi bật các đại gia nhà nước NHTMCP Ngoại Thương Việt
Nam Vietcombank, NHTMCP Công Thương Việt Nam Vietinbank rồi NHTMCP Nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long MHB và gần đây nhất là NHTMCP Đầu tư và phát triển
Việt Nam BIDV vào năm 2012. Hiện tại chỉ còn ngân hàng No&PTNT Việt Nam
chưa được cổ phần hóa, nhưng đã chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty
TNHHMTV do Nhà nước làm chủ sở hữu. Việc cổ phần hóa các ngân hàng bước đầu
tạo môi trường cạnh tranh công bằng giữa các ngân hàng có vốn nhà nước và không có
vốn nhà nước. Trở lại với nền kinh tế thị trường, trong những năm gần đây nền kinh tế
đã trải qua nhiều biến động, khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, Việt Nam cũng
chịu ảnh hưởng không nhỏ. Sự phục hồi sau khủng hoảng vào các năm 2009, 2010 rồi
tình hình lạm phát cao trong các năm 2010, 2011, chỉ số CPI lần lượt tăng 11.75% và
18.13%/năm. Sang năm 2012 lạm phát đã được kiểm soát, CPI tăng 6.81%/năm nhưng

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy

1


Khóa luận tốt nghiệp
các chính sách kinh tế vẫn thận trọng nhằm ngăn chặn lạm phát quay trở lại. Với
những biển động đó, ngành điêu đứng nhất phải kể đến là ngành ngân hàng. Khủng
hoảng kinh tế kéo theo các doanh nghiệp sản xuất trì trệ, vốn huy động khó được giải
ngân, lạm phát cao làm tăng chi phí huy động, đẩy lãi suất cho vay cao, doanh nghiệp
e dè việc vay vốn kinh doanh, chưa kểvới lạm phát cao, đồng tiền mất giá, người dân
hạn chế việc gửi tiền vào các ngân hàng, việc huy động vốn càng trở nên khó khăn
hơn. Bên cạnh đó, chất lượng của các khoản vay cũng là điều đáng lo ngại. Với tốc độ
tăng trưởng tín dụng như vũ bão của những năm trước, năm 2008 tốc độ tăng trưởng tín

b. Mục tiêu cụ thể
 Hệ thống các chí tiêu định lượng đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nói
chung và hiệu quả hoạt động cho vay nói riêng của NHTM
 Lựa chọn các chỉ tiêu định lượng thích hợp để áp dụng vào CN NH
No&PTNT Hương Thủy, nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay, cũng như hoạt
động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 5 năm 2008-2012.
 Tính toán các chỉ tiêu định lượng dựa trên số liệu ngân hàng cung cấp. Sử
dụng các phương pháp nghiên cứu để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay, hoạt động
kinh doanh tại chi nhánh. Từ đó đưa ra những ưu điểm và nhược điểm của ngân hàng
trong quản lý hoạt động cho vay và đề xuất các các giải pháp, chiến lược nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động cho vay tại CN NH No&PTNT T.X Hương Thủy.
3. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp thu thập và thống kê số liệu.
Là phương pháp nhằm thu thập các số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu,
từ đó thống kê các số liệu một cách khoa học và phù hợp với mục đích nghiên cứu.
Số liệu được thu thập từ các báo cáo gồm Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng
tổng kết về tình hình huy động vốn, báo cáo đánh giá hoạt động cho vay của chi nhánh
ngân hàng No&PTNT Hương Thủy trong 5 năm 2008-2012.
b. Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp tìm và nghiên cứu tài liệu
Là phương pháp tham khảo các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu như tín
dụng, hiệu quả tín dụng…đã được đăng lên các báo, tạp chí, luật, thông tư về tín dụng.
Bên cạnh đó, còn có các khóa luận ở thư viện, mạng internet của các anh, chị khóa
trước dùng làm tài liệu tham khảo.
Phương pháp phân tích cơ cấu (phương pháp theo chiều dọc)
Là việc xác định tỷ trọng của các bộ phận, khoản mục so với tổng số hoặc so
với một chỉ tiêu có ý nghĩa nào đó. Qua đó nói lên mối quan hệ nội tại giữa các khoản
mục trong một báo cáo, từ đó đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy

Từ đó kết hợp với cơ hội, thách thức từ bên ngoài tác động vào sự vật, sự việc đó,
nhằm tìm ra giải pháp, chiến lược tối ưu giúp khai thác điểm mạnh để tận dụng tối đa
các cơ hội, hạn chế điểm yếu góp phần giảm tổn thất trong tương hợp bất lợi. Qua đó
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của sự vật, sự việc đó.
d. Phương pháp phỏng vấn
Là phương pháp nghiên cứu khoa học thu nhận thông tin qua hỏi- trả lời giữa
người nghiên cứu với các cá nhân khác nhau về vần đề quan tâm.

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy

4


Khóa luận tốt nghiệp
Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia
Là phương pháp thông qua hỏi và trả lời miệng với chuyên gia, trao đổi những
vấn đề thuộc về kinh nghiệm và sự hiểu biết của cá nhân họ. Qua đó thu thập được
thông tin và cái nhìn thực tế, tổng quan hơn về vấn đề nghiên cứu.
Trao đổi mạn đàm
Là phương pháp thu nhận thông tin nhiều chiều, giữa người nghiên cứu với một
số cá nhân về vấn đề quan tâm.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại chi nhánh Ngân hàng No&PTNT thị xã Hương Thủy.
Đ/c Số 379 Nguyễn Tất Thành, Phường Phú Bài, T.X Hương Thủy, Tình Thừa Thiên
Huế
Các số liệu, tài liệu khác phục vụ cho việc phân tích từ phòng kinh doanh của
chi nhánh Ngân hàng No&PTNT T.X Hương Thủy.
Phạm vị thời gian
Thời gian nghiên cứu đề tài được giới hạn trong thời gian thực tập 3 tháng tại

cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ qua thanh toán tài khoản”.
1.1.1.2. Hoạt động tín dụng của NHTM
Theo Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng ngân hàng (gọi tắt tín dụng) là quan
hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian
nhất định với một khoản chi phí nhất định. Tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dụng:
o Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng.
o Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn
o Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
Theo Luật các TCTD Việt Nam năm 2010, “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để
tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Như vậy, việc cấp tín dụng được thực hiện dưới các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy

6


Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2. Những vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay của NHTM
1.1.2.1. Khái niệm cho vay
Theo Luật các TCTD Việt Nam năm 2010
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
1.1.2.2. Nguyên tắc cho vay
Theo Điều 6 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ban hành ngày 31/12/2001 của
Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng.

xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật.
 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.1.2.4. Quy trình cho vay
Theo số tay tín dụng của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam.
Quy trình cho vay giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn
chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt
hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng dân cư. Bên cạnh đó quy trình cũng xác định người
thực hiện công việc và trách nhiệm của các cán bộ có liên quan trong quá trình cho vay.
(6)
KHÁCH HÀNG VAY VỐN

(1)

(7)

THỦ QUỸ NGÂN HÀNG

(8)

CÁN BỘ TÍN DỤNG

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

(2)

- Nếu không cho vay thì thông báo bằng văn bản cho khách hàng kèm theo lý do.
(4), (5), (6) Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay chuyển giao cho
kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán, thanh toán rồi chuyển sang thủ quỹ để giải
ngân cho khách hàng (nếu khách hàng nhận bằng tiền mặt)
(7) Kiểm tra sử dụng vốn, chậm nhất sau 3 tháng (Theo quy định NH
No&PTNT Tỉnh) kể từ ngày giải ngân lần đầu. CBTD phụ trách phải tiến hành kiểm
tra tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng. Các lần kiểm tra sau tùy thuộc vào thực
tế hoạt động sản xuất kinh doanh của từng khách hàng để tiến hành kiểm tra đột xuất
hay kiểm tra định kỳ.
(8) Thu lãi, nợ gốc và thanh lý hợp đồng tín dụng
- Trả lãi: Hàng quý hoặc nữa năm ( đối với vay trung hạn), khách hàng đem tiền
tới ngân hàng để nộp lãi
- Trả gốc: Thực hiện trả nợ theo đúng thời hạn đã cam kết với NH.
- Trường hợp thu đủ lãi và nợ gốc đúng hạn thì tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng
- Trường hợp phát sinh ngoài quy định của hợp đồng tín dụng thì xử lý theo quy
định của NH No&PTNT
1.1.2.5. Bảo đảm tiền vay
Theo nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm
tiền vay của các TCTD.
Bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro,

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy

9


Khóa luận tốt nghiệp
tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
1.1.2.6. Một số lý luận về hoạt động cho vay
 Doanh số thu nợ


ỳ−



 Dư nợ quá hạn
Dư nợ quá hạn là chỉ tiêu thời điểm, phản ánh số tiền gốc hoặc lãi của khoản
vay, các khoản phí, lệ phí khác đã phát sinh nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn
phải trả. Đây là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi
người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho NH đúng hạn.
1.1.3. Các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM
1.1.3.1. Khái niệm về hiệu quả
Theo luận văn “ Đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Á ChâuChi nhánh Huế” của Đào Thị Như Nguyện- K41 TCNH- Đại học Kinh tế Huế
Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong lĩnh
vực NH, nó phản ánh chất lượng của các HĐTD ngân hàng. Đó là khả năng cung ứng
tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy

10


Khóa luận tốt nghiệp
khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho
NHTM từ nguồn lợi tích lũy do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu tăng
trưởng kinh tế. Trên cơ sở đó đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền vững của NH.
Vì vậy, hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp phản ánh khả
năng thích nghi của NH trước sự thay đổi của các nhân tố chủ quan (trình độ cán bộ
ngân hàng, khả năng quản lý..) và khách quan (khí hậu, lạm phát…). Do đó, hiệu quả
tín dụng là mối quan hệ biện chứng giữa ngân hàng - khách hàng vay vốn-nền kinh tế

ánh đúng hơn hiệu quả hoạt động của ngân hàng cũng như thấy được tình hình cho vay
tại địa bàn thị xã Hương Thủy trong những năm qua.
1.1.3.2. Các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả HĐKD của NHTM
a. Theo thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính
Theo thông tư 49/2004/TT-BTC ban hành ngày 3/6/2004 Hướng dẫn chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của Tổ chức tín dụng
Nhóm chỉ tiêu hoạt động chung
 Tốc độ tăng huy động vốn
Tốc độ tăng huy động vốn =

Số dư vốn huy động bình quân của 12 tháng năm nay
Số vốn huy động bình quân của 12 tháng năm trước

− 1 ∗ 100

Trong đó: Số dư vốn huy động bao gồm tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh
tế (ngoại trừ tiền gửi, tiền vay của các TCTD đang hoạt động kinh doanh ở trong
nước), phán hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác.
Theo thông tư hướng dẫn thì tốc độ tăng từ 10% trở lên được xem là tốt, tốc độ
tăng từ 0% đến dưới 10% ở mức khá và dưới 0% trở xuống ở mức yếu.
 Tỷ lệ khả năng sinh lời.
ỷ ệ ℎả ă

ℎ ờ =

à


ó


Dư nợ cho vay và đầu tư GTCG bq 12 tháng năm trước

− 1 ∗ 100

Dư nợ cho vay gồm có cho vay các TCKT và cá nhân trong nước (không bao
gồm cho vay các TCTD đang hoạt động kinh doanh ở trong nước ), cho thuê tài chính,
nghiệp vụ chiết khấu và cầm cố giấy tờ có giá; đầu tư vào các giấy tờ có giá bao gồm
đầu tư chứng khoán, công trái, trái phiếu Chính phủ và các giấy tờ có giá khác.
Tỷ số này nói lên tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, năng lực mở rộng hoạt động tín

SVTH: Phan Thị Thanh Thúy

12


Khóa luận tốt nghiệp
dụng nhằm mang lại nguồn thu nhập trong hiện tại và tương lai của ngân hàng. Theo
thông tư thì tốc độ tăng từ 10% trở lên được xếp loại tốt, tốc độ tăng từ 0% đến dưới
10% được xếp loại khá và tốc độ tăng dưới 0% trở xuống được xếp loại yếu
Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận
 Lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
Lợi nhuận thực hiện = Tổng thu nhập - Tổng chi phí - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn =

Tổng lợi nhuận thực hiện
Tổng nguồn vốn nhà nước bình quân của 12 tháng

∗ 100%

Trong đó: Vốn Nhà nước tại TCTD bao gồm vốn điều lệ, vốn xây dựng cơ bản

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status