chuyên đề tốt nghiệp
Lời Mở Đầu
Bớc sang năm 2002, chuẩn bị cho quá trình thực hiện hiệp định thơng mại
Việt -Mỹ, hoà nhập với nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp nớc ngoài và các
doanh nghiệp Việt Nam cùng cạnh tranh một cách bình đẳng trên thị trờng Việt
Nam, một thị trờng đầy tiềm năng mà chúng ta vẫn cha có thể tận dụng triệt để
đợc .
Song với điều kiện nh hiện nay của chúng ta về vốn, kỹ thuật, trình độ, công
nghệ...thì bất lợi sẽ thuộc về các doanh nghiệp VN. Vậy các doanh nghiệp VN
có thể làm gì để không thua ngay trên sân nhà.
Các doanh nghiệp VN có thể hạn chế những yếu điểm của mình bằng cách:
yếu kém mặt nào thì khắc phục dần những mặt đó .Nhng với số vốn tự có của
bản thân mình hiện nay thì các doanh nghiêp, các tổ chức kinh tế VN khó có
thể đứng vững trong cạnh tranh .Nhận biết đợc nhu cầu bức xúc của các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế về vốn, hệ thống ngân hàng đã thực hiện vai trò là
mạch máu của nền kinh tế cung ứng vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt
động tín dụng ngân hàng, giúp các doanh ngiệp có đủ điều kiện để sản xuất và
tái mở rộng sản xuất, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Tuy nhiên do đối tợng kinh doanh của ngân hàng là tiền, nó chỉ chuyển giao
quyền sử dụng mà không chuyển giao quyền sở hữu cho ngời vay, do đó độ rủi
ro, thất thoát vốn của ngân hàng vẫn là nguy cơ thờng xuyên khi ngân hàng bỏ
vốn ra cho vay nhng cha thu hồi đúng kỳ hạn cả gốc và lãi .Để đảm bảo không
xảy ra điều trên thì vấn đề đặt ra là phải theo dõi quá trình cho vay, thu nợ, thu
lãi chặt chẽ .Đây chính là công việc của công tác kế toán cho vay trong ngân
hàng, là nghiệp vụ quan trọng chiếm tỉ trọng lớn trong công tác kế toán tại ngân
hàng .
1
chuyên đề tốt nghiệp
Hiện nay các ngân hàng đang từng bớc đổi mới nghiệp vụ tín dụng nhằm
đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng và cho ngân hàng, đồng thời đem lại
nguồn thu nhập ổn định và ngày càng phát triển cho ngân hàng .Song để thực
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kế toán-Kiểm toán cũng
nh các cán bộ hiện công tác tại chi nhánh ngân hàng Đầu t và phát triển Gia
Lâm đã tận tành giúp đỡ em hoàn thành bài chuyên đề này .
Hà Nội, tháng 7 năm 2002 .
Sinh viên: Hà Thu Hằng
3
chuyên đề tốt nghiệp
Chơng I
Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và kế
toán cho vay trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng
I. Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.Tín dụng ngân hàng:
1.1.Khái niệm:
- Trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, xuất phát từ nhu cầu
đi vay và cho vay của ngời thiếu vốn và ngời thừa vốn trong cùng một thời điểm
đã hình thành nên quan hệ vay mợn lẫn nhau trong xã hội và trên cơ chế đó tín
dụng ra đời .
- Tín dụng có nghĩa là sự tín nhiệm, tin tởng, là phạm trù kinh tế mang tính
chất lịch sử ra đời và tồn tại trong nền kinh tế có sản xuất và trao đổi hàng hoá
nên bất cứ ở đâu có sản xuất hàng hoá thì ở đó có hoạt đồng tín dụng .
- Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữu sang
ngời sử dụng để sau một thời gian sẽ thu về một lợng giá trị lớn hơn giá trị ban
đầu.
- Trong quan hệ giao dịch này thể hiện nội dung sau:
+ Ngời cho vay chuyển giao cho ngời đi vay một lợng giá trị nhất
định. Giá trị này có thể dới hình thái tiền tệ hoặc dới hình thái hiện vật nh: hàng
hoá máy móc, thiết bị, bất động sản.
- Vốn tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ cho nên ngân hàng có thể đầu t
cho bất kỳ ngành kinh tế nào trên cơ sở đảm bảo các điều kiện vay vốn. Kinh
doanh tiền tệ là hoạt động mua bán tiền tệ. Sản phẩm của ngân hàng cũng là
tiền tệ, một khi tiền đã đợc đem bán thì khách hàng đợc toàn quytền sử dụng
nó. Song khác với thứ hàng hoá thông thờng là ở chỗ quyền sở hữu tiền vẫn
thuộc về ngân hàng. Vì vậy, sự rủi ro thất thoát trong hoạt động tín dụng vẫn là
5
chuyên đề tốt nghiệp
nguy cơ thờng xuyên, thờng trực. Khi ngân hàng bỏ vốn ra cho vay nhng cha
thu hồi vốn về đúng hạn cần thấy rõ đặc điểm này trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng thì mới hiểu đợc vị trí , vai trò của tín dụng ngân hàng trong cơ chế
thị trờng với chức năng là đi vay để cho vay. Do vậy phải có môi trờng đồng bộ
về mọi mặt kinh tế - chính trị, xã hội, pháp luật, kỹ thuật hành chính... để ngân
hàng phát huy đúng vai trò ( bà đỡ ) thúc đẩy nền kinh tế thị trờng hiện nay
ngày càng phát triển.
2. Vai trò của tín dụng ngân hàng:
Ngân hàng với vai trò là một tổ chức trung gian về lĩnh vực tài chính tiền tệ
đứng ra nhận tiền gửi và cho vay .Sự xuất hiện của ngân hàng đã làm cho quá
trình chu chuyển vốn trong nền kinh tế đợc phát triển nhanh chóng .
Thông qua nghĩa vụ trên, ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh của
mình một cách có hiệu quả, thực hiện cấp tín dụng phục vụ nhu cầu mở rộng và
phát triển quá trình sản xuất, kinh doanh tạo ra sự tuần hoàn vốn một cách liên
tục .Tín dụng ngân hàng trở nên có ý nghĩa rất lớn, nó không những tạo ra
nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng mà còn góp phần quan trọng trong công
cuộc " Công nghiệp hoá - hiện đại hoá " đất nớc .
Trong nền kinh tế hiện nay, vai trò của tín dụng ngân hàng đợc thể hiện ở
các mặt:
2.1. Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất đợc liên tục, đồng
thời góp phần đầu t phát triển kinh tế:
Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, việc thừa hay thiếu vốn tạm thời
yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả .Đầu t tập trung là một quá
trình tất yếu đảm bảo thúc đẩy sản xuất, tăng trởng kinh tế .
2.3 Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành mũi nhọn:
Trong điều kiện nớc ta là một nớc nông nghiệp, trình độ công nghiệp còn
thấp, không đủ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Do đó nông nghiệp
đợc coi là mặt trận hàng đầu trên cơ sở đó phát triển công nghiệp. Vì thế trong
giai đoạn trớc mắt Nhà nớc phải tập trung đâù t phát triển nông nghiệp để giải
7
chuyên đề tốt nghiệp
quyết những nhu cầu tối thiểu của xã hội, đồng thời tạo điều kiện phát triển các
ngành kinh tế khác .Bên cạnh đó Nhà nớc còn phải tập trung tín dụng để tài trợ
cho các ngành kinh tế mũi nhọn .Vì phát triển các ngành này sẽ tạo nguồn thu
ngoại tệ cho nhà nớc, chẳng hạn nh sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu
khí ...
2.4 Góp phần tác động đến việc tăng cờng chế độ hạch toán tài chính
trong các doanh nghiệp:
Đặc trng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi
tức .Chính vì thế khi sử dụng vón vay Ngân hàng, các khách hàng phải tồn trọng
hợp đồng tín dụng tức là phải hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều
khoản khác ghi trong hợp đồng tín dụng. Từ đó đòi hỏi khách hàng phải quan
tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm, đẩy nhanh tốc độ quay
vòng vốn để tăng thu nhập. Muốn vậy các tổ chức kinh tế phải tự vơn lên fthông
qua các hoạt động của mình, một trong những hoạt động khá quan trọng là việc
hạch toán kinh tế.
Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lý đồng vốn sao cho có hiệu
quả .Để quản lý vốn có hiệu quả thì hạch toán kinh tế phải giám sát chặt chẽ
quá trình sử dụng vốn để nó đợc sử dụng đúng mục đích, tạo ra lợi nhuận cho
doanh nghiệp .Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn
nữa quá trình hạch toán kinh tế tại đơn vị mình.
nghiệp .
Bởi vây, chúng ta nhận thấy kế toán không chỉ đơn thuần đóng vai trò ghi
chép, lu trữ sổ sách hợp pháp để đối phó với các cơ quan chức năng, để hợp thức
hoá các chi phí, mà kế toán còn phải đợc xem nh một công cụ tích cực giúp cho
công tác quản lý phát huy đợc tính năng động, sáng tạo, khoa học và có hệ
thống .Trên cơ sở đó, kế toán giúp cho các đơn vị phát triển mọi mặt hoạt động
một cách tích cực thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân trên toàn xã hội .
9
chuyên đề tốt nghiệp
1.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán ngân hàng:
1.1Vai trò của kế toán ngân hàng nói chung:
Kế toán ngân hàng là một bộ phận trong hệ thống kế toán của nền kinh tế
nên nó cũng phát huy vai trò của kế toán nói chung .Tuy nhiên, xuất phát từ
những đặc điểm của hoạt động ngân hàng nên vai trò của kế toán ngân hàng có
khác với vai trò kế toán của các ngành khác .
- Cung cấp thông tin tổng hợp để phục vụ quản lý nền kinh tế: Kế toán ngân
hàng có quan hệ mật thiết với hoạt động của nền kinh tế. Mọi hoạt động về kinh
tế, tài chính của doanh nghiệp đều đợc phản ánh thông qua các tài khoản mở tại
ngân hàng .Vì vậy số liệu ghi chép của dế toán vừa phản ánh đợc hoạt động
nghiệp vụ của ngành, vừa phản ánh đợc các hoạt động của các ngành khác về
tình hình kinh tế, tài chính, sự biến động của vật t, lao động, tiền vốn, thu nhập,
chi phí, lợi nhuận ...
- Bảo vệ an toàn tài sản: Kế toán ngân hàng ngoài việc bảo vệ an toàn tài sản
của bản thân ngân hàng còn đồng thời bảo vệ tài sản của Nhà nớc, của khách
hàng gửi tại ngân hàng .Do đó kế toán ngân hàng phải ghi chép, kiểm soát một
cách chặt chẽ mọi loại tài sản để tránh mất mát thiếu hụt về mặt số lợng, và
nâng cao hiệu quả của mọi tài sản trong quá trình sử dụng .
- Đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị ngân hàng: Kế toán đợc tiến
hành trên cơ sở hoạt động của các mặt nghiệp vụ nh: nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng,
thanh toán... do vậy, số liệu của kế toán đã phản ánh đợc kết quả các mặt hoạt
của ngân hàng .Vì kế toán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình sử dụng vốn-
nghiệp vụ cơ bản của hoạt động kinh doanh ngân hàng :
- Kế toán cho vay cung cấp cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, các cá nhân
có quan hệ với ngân hàng những thông tin liên quan đến quá trình cho vay, thu
nợ, thu lãi, thời hạn cho vay một cách kịp thời, chính xác .Đồng thời qua đó
cũng giúp cho lãnh đạo ngân hàng nắm bắt chính xác thông tin số liệu về d nợ
cho vay, doanh số thu nợ, thu lãi, nợ quá hạn ... từ đó có phơng hớng xử lý, chỉ
11
chuyên đề tốt nghiệp
đạo điều hành hoạt động kinh doanh cho phù hợp nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra:
an toàn, lợi nhuận và lành mạnh trong hoạt động của một ngân hàng.
- Đứng ở góc độ kế toán khi thu nợ, tính thu lãi, kế toán cho vay đã giúp cho
ngân hàng thu nợ gốc và lãi đầy đủ, chính xác, kịp thời.
- Thông qua kế toán cho vay, ngân hàng đánh giá đợc khả năng hấp thụ vốn
vay của doanh nghiệp nh thế nào, doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả
hay không?... để từ đó đánh giá xu thế vận động của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng, giúp cho ngân hàng cho chiến lợc đầu t phù hợp và có hiệu quả.
- Kế toán cho vay là công cụ để đảm bảo an toàn khoản vốn cho vay của ngân
hàng, đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn định nguồn thu nhập của ngân
hàng. Thông qua việc ghi chép quá trình cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ hạn nợ
hàng ngày, lu giữ hồ sơ vay vốn,... thể hiện kế toán cho vay bảo vệ an toàn một
khối lợng tài sản lớn của bản thân ngân hàng.
- Qua kế toán cho vay, ngân hàng đã đa một lợng vốn lớn ra lu thông phục
vụ nền kinh tế, thúc đẩy sự nghiệp đổi mới và phát triển của đất nớc.
2.2. Nhiệm vụ của kế toán cho vay:
Kế toán cho vay là công việc tính toán, ghi chép bằng con số tất cả các
khoản cho vay, thu nợ, thu lãi thuộc nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng .Cùng
với nghiệp vụ kế toán ngân hàng nói chung, kế toán cho vay tham gia trực trực
tiếp vào các quá trình hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn nhằm giúp cho
các hoạt động đó đợc thực hiện chính xác, kịp thời, đầy đủ.
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các tổ chức kinh tế, t nhân, cá thể bao
gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn .Tín dụng ngắn
hạn bổ sung vốn để bù đắp thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và các
nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân ; tín dụng trung hạn nhằm cung cấp
vốn để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ,
mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng dự án mới có qui mô nhỏ và thời gian
thu hồi vốn nhanh ; tín dụng dài hạn cung cấp vốn để đáp ứng nhu cầu dài hạn
nh: xây dựng nhà ở, các thiết bị, phơng tiện vận tải có qui mo lớn, xây dựng các
xí nghiệp mới .
Có 8 phơng thức cho vay chủ yếu sau:
13
chuyên đề tốt nghiệp
1. Cho vay từng lần:
Phơng thức cho vay từng lần áp dụng với khách hàng vay vốn không thờng
xuyên, có nhu cầu và để nghị vay vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn ngân hàng nơi
cho vay và khách hàng làm thủ tục vay vvốn theo qui định và ký hợp đồng tín
dụng.
Phơng thức này đợc áp dụng phổ biến trong cho vay ngắn hạn cũng nh cho
vay trung và dài hạn .Việc cho vay đối với từng khoản cho vay riêng biệt trong
đó không có sự liên hệ phụ thuộc giữa các món vay của một khách hàng.
2. Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng:
Cho vay theo hạn mức tín dụng là cách thức cho vay bằng cách ngân hầng
xác định cho khách hàng cuả mình một hạn mức tín dụng trong một khoảng
thời gian nhất định để làm căn cứ cho việc phát tiền vay .
Phơng pháp này áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn fthờng xuyên,
sản xuất kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ tín dụng với ngân hàng .
Ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng, mỗi lần rút
vốn vay, khách nhạn giấy nhận nợ tiền vay kèm theo các chứng từ xin vay phù
hợp với mục đích sử dụng vốn ftrong hợp đồng tín dụng . Nh vậy, trách nhiệm
của kế toán là phải theo dõi chặt chẽ d nợ của tài khoản cho vay không vợt hạn
kết phải đợc thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng nơi cho vay .
7. Phơng thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng
thẻ tín dụng:
Ngân hàng cho vay chấp thuận cho khác hàng đợc sử dụng số vốn vay trong hạn
mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng, dịch vụ và rút tiến mặt tại máy rút
tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng .
15
chuyên đề tốt nghiệp
8. Phơng thức cho vay khác:
8.1 Cho vay u đãi và cho vay đầu t xây dựng theo kế hoạch nhà nớc:
Ngân hàng thực hiện cho vay đối với khách hàng thuộc đối tợng đợc hởng chính
sách tín dụng u đãi theo quy định của chính phủ, ngân hàng nhà nớc ( cho vay u
đãi hộ nghèo). Trong trờng hợp ngân hàng đợc chính phủ chỉ định cho vay đối
với khách hàng thuộc đối tợng u đãi, cho vay đầu t xây dựng theo kế hoach nhà
nớc nếu có phát sinh chênh lệch lãi và tổn thất các khoản cho vay này do
nguyên ngân khách quan thì đợc xử lý thực hiện theo quy định của chính pohủ,
ngân hàng nhà nớc và các bộ, ngành có liên quan.
8.2 Cho vay uỷ thác đầu t:
Ngân hàng cho vay theo uỷ thác của chính phủ của tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nớc theo hợp đồng uỷ thác cho vay đã ký kết với cơ quan đại fdiện cuẩ
chính phủ hoặc tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc. Ngân hàng nơi cho vay
theo uỷ thác đợc hởng phí uỷ thác và các khoản hởng lợi khác đã thoả thuạan
trong hợp đồng uỷ thác cho vay, đảm bảo bù đắp đủ chi phí, sự phòng rủi ro và
có lãi.
IV. Nội dung nghiệp vụ kế toán cho vay:
1.Chứng từ kế toán cho vay:
Xét về mặt quan hệ kinh tế pháp lý thì toàn bộ số tiền của ngân hàng, các
tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng phản ánh số nợ mà ngời vay nhận
nợ với ngân hàng và phải trả trong những kỳ hạn nhất định gồm cả gốc và lãi .
Tính pháp lý của các khoản nợ này đợc thể hiện trên các chứng từ của kế toán
Bên Nợ: Chi số tiền cho vay.
Bên Có: Ghi số tiền thu nợ và chuyển Nợ quá hạn.
D Nợ: Phản ánh số tiền ngời vay còn nợ ngân hàng .
- Tài khoản nợ quá hạn: Dùng để theo dõi nợ quá hạn của ngời vay. Để
theo dõi các mức độ của nợ quá hạn, tài khoản Nợ quá hạn đợc bố trí:
+ Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi.
+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi.
17
chuyên đề tốt nghiệp
+ Nợ khó đòi.
Tài khoản nợ quá hạn có kết cấu:
Bên Nợ: Ghi số tiền chuyển Nợ quá hạn.
Bên Có: Ghi số tiền thu nợ quá hạn hoặc số tiền chuyển sang nợ quá hạn ở
cấp cao hơn.
D Nợ: Phản ánh số nợ quá hạn của ngời vay .
- Tài khoản ngoại bảng:
+ Tài khoản "Lãi cho vay cha thu đợc" (tài khoản cấp 1 số 94) : Tài khoản
này dùng để phản ánh số lãi cho vay tính đợc nhng ngời vay không có khả năng
trả cho ngân hàng .
Tài khoản 94 có kết cấu:
Bên Nhập: Ghi số lãi cho vay tính đợc những ngời vay cha có khả năng
trả.
Bên Xuất: Ghi số lãi ngời vay trả ngân hàng.
Còn lại: Phản ánh số lãi cho vay cha thu đợc.
+ Tài khoản "Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi" (Tài khoản cấp 2
số 971) : Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản nợ bị tổn thất đã dùng dự
phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để có thể tiếp tục thu hồi
dần . Thời gian theo dõi trên tài khoản này phải theo quy định của Bộ Tài chính,
hết thời gian quy định và không thu hồi đợc thì huỷ bỏ .
Tài khoản 971 có kết cấu:
3. Quy trình kế toán các phơng thức cho vay:
3.1 Kế toán phơng thức cho vay từng lần:
Phơng thức cho vay từng lần áp dụng với khách hàng vay vốn không th-
ờng xuyên, có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn ngân hàng
nơi cho vay và khách hàng làm thủ tục vay vốn theo qui định và ký hợp đồng tín
dụng.
Phơng thức này đợc áp dụng phổ biến trong cho vay ngắn hạn cũng nh cho
vay trung và dài hạn. Việc cho vay đối với từng khoản cho vay riêng biệt trong
đó không có sự liên hệ phụ thuộc giữa các món vay của một khách hàng.
19
chuyên đề tốt nghiệp
Ưu điểm của phơng thức cho vay từng lần là rất linh hoạt trong quá trình
sử dụng vốn của ngân hàng. Khi nào khách hàng có nhu cầu vay vốn nhân
hanàg mới xem xét đáp ứng (mỗi lần vay ngan hàng đều ddịnh thời hạn cho
khoản vay đó, đến thời hạn trảa nợ ngời vay phải có trách nhiệm trả nợ ngân
hàng), do đó qua phơng thức cho vay này ngân hàng kiểm tra chặt chẽ đợc từng
món vay, tính toán đợc hiệu quả kinh tế của từng đối tợng cho vay, từ đó đảm
bảo đợc khả năng an toàn vốn cho ngân hàng. Cụ thể đối với mỗi món vay ngân
hàng và khách hàng thoả thuận đợc vức phát tiền vay cụ thể, hạn trả cuối cùng,
bằng cách đó ngân hàng có thể tính toán đợc hiệu quả kinh tế của khoản vay đó.
Với phơng pháp cho vay này, ngân hàng có thể kế hoạch đợc nguồn vốn
của mình bằng cách thông qua việc định kỳ hạn cho mỗi món vay từ đó ngân
hàng có kế hoạch cho vay những nóm tiếp theo một cách chính xác để tránh đợc
tình trạng ứ đọng vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn. Việc tính toán thu nợ, thu lãi
của kế toán cho vay đợc thực hiện đơn giản, căn cứ vào số tiền cho vay, lãi suất,
thời hạn trả nợ trên hợp đồng tín dụng.
Nhợc điểm của phơng thức cho vay là thủ tục rờm rà, phức tạp gây khó
khăn cho ngời vay. Mỗi lần vay tiền ngời vay phải làm đơn xin vay gửi tới ngân
hàng để xem xét quyết định cho vay; khách hàng đều phải làm đầy đủ các thủ
tục giấy tờ. Việc định kỳ hạn nợ đôi khi còn mang tính chủ quan, đặc biệt là khi
thu nợ không thu lãi, kế toán ghi:
+Nếu thu bằng tiền mặt:
Nợ :TK Tiền mặt.
Có : TK cho vay của ngời vay .
+ Nếu thu bằng chuyển khoản:
Nợ: TK tiền gửi của ngời vay.
Có: TK cho vay của ngời vay.
+Nếu có chuyển nợ quá hạn kế toán ghi:
Nợ: TK nợ quá hạn.
Có: tK cho vay.
Khi thu nợ kế toán phải xoá nợ trên khế ớc vay tiền. Những khế ớc thu hết
nợ khi xoá nợ xong sẽ đợc đóng thành tập riêng. Những khế ớc chỉ thu một
21
chuyên đề tốt nghiệp
phần sau khi thu sẽ lu trở lại hồ sơ vay vốn của ngời vay để tiếp tục theo dõi thu
nợ. Khế ớc nợ quá hạn sẽ lu ở hồ sơ nợ quá hạn.
3.2 Kế toán phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng:
- Cho vay theo hạn mức tín dụng là cách thức cho vay bằng cách ngân
hàng xác định cho khách hàng cuả mình một hạn mức tín dụng trong một
khoảng thời gian nhất định để làm căn cứ cho việc phát tiền vay .
Phơng pháp này áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thờng
xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ tín dụng với ngân
hàng .
Ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng, mỗi lần rút vốn
vay, khách nhận giấy nhận nợ tiền vay kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp
với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng . Nh vậy trách nhiệm của kế
toán là phải theo dõi chặt chẽ d nợ của tài khoản cho vay không vợt hạn mức tín
dụng đã ký kết trong kỳ.
Ưu điểm của phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng:
Thủ tục đơn giản, nhanh chóng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng.
(cho vay theo món) .
- Quy trình:
Khi đã đủ điều kiện thì căn cứ vào chứng từ để phát tiền vay, kế toán sẽ hạch
toán:
Nếu cho vay bằng tiền mặt:
Nợ: TK cho vay của ngời vay (theo hạn mức)
Có: TK tiền mặt tại quỹ
Nếu cho vay bằng chuyển khoản:
Nợ: TK cho vay
Có: TK thích hợp
Mỗi lần ghi nợ tài khoản cho vay kế toán cho vay phải đối chiếu với hạn mức
tín dụng còn lại để tránh vợt hạn mức tín dụng .
23
chuyên đề tốt nghiệp
Kỳ hạn nợ thể hiện ở kế hoạch trả nợ từng tháng cuả đơn vị vay ghi trên hợp
đồng tín dụng và đơn vị vay phải nộp tiền bán hàng, các khoản thu nhập khác
vào bên có tài khoản cho vay để trả nợ ngân hàng . Do vậy hàng tháng đơn vị
vay vốn phải nộp đầy đủ các khoản thu nhập vào bên có tài khoản cho vay theo
hạn mức ghi trên hợp đồng tín dụng. Nếu không nộp đủ số tiền thiếu thì kế toán
sẽ chuyển sang nợ quá hạn.
Khi thu nợ kế toán sẽ hạch toán:
Nếu bằng tiền mặt:
Nợ: TK tiền mặt
Có: TK cho vay
Nếu bằng chuyển khoản:
Nợ: - TK tiền gửi của ngời trả tiền (nếu cùng ngân hàng)
- TK thanh toán giữa các ngân hàng (nếu khác ngân hàng)
Có: TK cho vay
Cũng có thể thu nợ bằng cách nộp tiền bán hàng vào tài khoản tiền gửi sau
đó theo từng định kỳ trích tài khoản tiền gửi để thu nợ theo kế hoạch thu nợ..
ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nớc.
221: Chiết khấu cầm cố thơng phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác.
2211: Nợ trong hạn.
2118: Nợ quá hạn.
Nội dung tài khoản 221: Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng
Việt Nam mà tổ chức tín dụng chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác.
Bên Nợ ghi: Số tiền cho các tổ chức, cá nhân trong nớc vay.
Bên Có ghi: Số tiền các tổ chức, cá nhân trong nớc trả nợ.
Số d Nợ: Phản ánh số tiền các tổ chức, cá nhân trong nớc đang nợ.
Tài khoản 227: "Lãi cộng dồn dự thu".
Tài khoản này dùng để hạch toán số lãi cộng dồn dự thu tính trên các tài
khoản chiết khấu, cầm cố thơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với
các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nớc mà tổ chức tín dụng sẽ nhận đợc khi đến
hạn.
25