Thẩm định dự án Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, có thể nói lĩnh vực kinh doanh
tiền tệ, tín dụng, ngân hàng là loại hình hoạt động mang tính năng động và rủi ro
cao, đồng thời giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng cho hoạt động của các
doanh nghiệp.
Ngân hàng với chức năng chính là huy động vốn đáp ứng nhu cầu mở rộng sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phát triển kinh tế đất nước, và qua đó cũng
mang lại thu nhập cho chính bản thân ngân hàng. Tuy nhiên thời gian qua, công
tác đầu tư cho vay các dự án của các ngân hàng đạt hiệu quả không cao mà nguyên
nhân chính là xuất phát từ những yếu kém và chủ quan trong công tác thẩm định.
Vì thế dẫn đến nhiều dự án lựa chọn đầu tư có hiệu quả thấp, ngân hàng không thu
được nợ và bỏ qua những cơ hội đầu tư tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Cần Thơ cũng là một đơn vị kinh doanh tiền tệ
nên cũng có thể gặp phải những rủi ro trong hoạt động tín dụng. Chính vì thế đòi
hỏi ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng mà trọng tâm là
chất lượng thẩm định dự án. Điều này không chỉ có ý nghĩa đối với sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng mà còn góp phần tiết kiệm vốn cho toàn xã hội, thúc đẩy
mở rộng và phát triển kinh tế đất nước.
Với ý nghĩa thực tế đó nên em đã chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư Bệnh
viện Chợ Rẫy - Tây Đô tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Cần Thơ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Thẩm định dự án đầu tư bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô để xác định tính khả thi
của dự án nhằm làm cơ sở giúp Ngân hàng ra quyết định có nên đầu tư vào dự án
hay không.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mô tả khái quát về dự án
và giới thiệu về đơn vị tài trợ
trường, tài chính, kinh tế - xã hội. Từ đó đưa ra kết luận về tính khả thi của dự án.
Về phương pháp nghiên cứu: có sự giống nhau trong phương pháp
thẩm định về phương diện tài chính, phương diện kinh tế - xã hội. Trong phần
thẩm định về tài chính đều có các phần: dự trù doanh thu, dự trù khấu hao, dự trù
GVHD:Ths. PHAN ĐÌNH KHÔI 2 SVTH: LÊ THỊ XUÂN THẢO
Thẩm định dự án Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô
chi phí, báo cáo lãi lỗ, phân tích điểm hòa vốn, kế hoạch trả nợ, thời gian hoàn
vốn, tính NPV, IRR và phân tích nhạy cảm
Nhưng do mỗi dự án được thẩm định đều có đặc điểm riêng nên trong
đề tài nghiên cứu mới này có sự khác biệt trong phương pháp thẩm định về
phương diện pháp lý, môi trường, thị trường. Và các phương pháp nghiên cứu
cũng được trình bày cụ thể hơn.
Nguyễn Đại Nghĩa, (2006). Thẩm định Dự án xây dựng nhà máy chế
biến nông - thủy - hải sản xuất khẩu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh
Tiền Giang.
Mục tiêu cụ thể là thẩm định dự án về phương diện pháp lý, thị trường, kỹ
thuật, quy trình sản xuất, môi trường, tài chính. Từ đó kết luận về tính khả thi của
dự án và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định
tại Ngân hàng.
Về phương pháp nghiên cứu: trong phần thẩm định về phương diện tài chính
có trình bày về kế hoạch trả nợ vay và thu hồi vốn, thời gian hoàn vốn có chiết
khấu, phân tích điểm hòa vốn, các chỉ tiêu NPV, IRR.. nhưng trong đề tài không
có phân tích nhạy cảm và thẩm định về phương diện kinh tế - xã hội. Trong phần
thẩm định về cơ sở pháp lý và môi trường chỉ được trình bày một cách khái quát.
Đây là đề tài thẩm định về dự án đầu tư sản xuất sản phẩm xuất khẩu nên trong
phần thẩm định về thị trường chú trọng phân tích thị trường ở nước ngoài.
Phương pháp luận và phương pháp thẩm định chưa được trình bày sát với
từng mục tiêu của đề tài.
Nhìn chung trong mỗi đề tài thẩm định dự án đều đi đến mục tiêu sau cùng là
thẩm định tính khả thi của một dự án. Nhưng mỗi một dự án được thẩm định đều
- Quản lý quá trình đầu tư dựa vào chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của
Nhà nước, quy hoạch phát triển ngành và địa phương từng thời kỳ
- Thực thi luật pháp và các chính sách hiện hành
- Lựa chọn phương án khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất
nước.
- Góp phần cải thiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
GVHD:Ths. PHAN ĐÌNH KHÔI 4 SVTH: LÊ THỊ XUÂN THẢO
Thẩm định dự án Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô
- Bảo đảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước.
2.1.3 Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư
- Thông qua thẩm định giúp ta xác định lợi ích và tác hại của dự án khi cho phép đi
vào hoạt động trên các lĩnh vực: pháp lý, công nghệ, môi trường tài chính và lợi
ích kinh tế xã hội.
- Giúp cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án đối với
quy hoạch phát triển chung của ngành, của địa phương hay của vùng và cả nước.
- Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất.
- Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về việc cho vay hoặc tài trợ cho
các dự án đầu tư.
- Qua thẩm định giúp xác định tư cách pháp nhân và khả năng tài chính, sản xuất
kinh doanh của các bên tham gia đầu tư.
GVHD:Ths. PHAN ĐÌNH KHÔI 5 SVTH: LÊ THỊ XUÂN THẢO
Thẩm định dự án Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô
2.1.4 Quy trình thẩm định dự án tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm
định
Đưa yêu cầu,
giao hồ sơ vay vốn
GVHD:Ths. PHAN ĐÌNH KHÔI 6 SVTH: LÊ THỊ XUÂN THẢO
Thẩm định dự án Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô
Lợi ích của một dự án có thể mang lại, thể hiện trên 2 mặt:
- Những lợi ích về tài chính
- Những lợi ích về kinh tế - xã hội
Để đánh giá những lợi ích này, tức là đánh giá hiệu quả của một dự án, ta
cần tính toán nhiều chỉ tiêu.
4 chỉ tiêu chính chủ yếu về mặt tài chính
- Thời gian hoàn vốn T (Payback Period)
- Hiện giá thu hồi thuần NPV (Net Present Value)
- Suất thu hồi nội bộ IRR (Internal rate of Return)
- Điểm hòa vốn BEP (Break - Even point)
Mỗi chỉ tiêu đều có những ưu nhược điểm riêng và công dụng riêng.
Không có chỉ tiêu nào bao trùm lên các chỉ tiêu khác. Do đó khi lập dự án cần phải
tính đủ các chỉ tiêu trên rồi kết hợp với các yếu tố định tính khác, các lợi ích xã hội
khác để rút ra kết luận có đầu tư hay không.
2.1.5.1 Thời gian hoàn vốn T (Payback Period)
a) Định nghĩa
Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để có thể hoàn trả lại đủ vốn đầu
tư đã bỏ ra, tức là thời gian cần thiết để cho tổng hiện giá thu hồi vừa bằng tổng
hiện giá vốn đầu tư.
∑PV(R
t
) = ∑PV(C
t
)
R
t
: thu hồi tại năm t
C
2.1.5.2 Hiện giá thu hồi thuần NPV (Net Present Value)
a) Định nghĩa:
Hiện giá thu hồi thuần là hiệu số của tổng hiện giá thu hồi tính cho cả thời
hạn đầu tư, trừ đi tổng hiện giá vốn đầu tư, tức là tổng hiện giá tiền lời sau khi đã
hoàn đủ vốn.
NPV = ∑PV(R
t
) - ∑(C
t
)
NPV = ∑R
t
(1 + i)
-t
- ∑C
t
(1 + i)
-t
n: thời hạn đầu tư (năm)
R
t
: thu hồi tại năm t
i: lãi suất chiết khấu (%năm)
b) Ưu khuyết điểm của chỉ tiêu NPV
Ưu điểm:
- Chỉ tiêu NPV cho ta biết được tổng hiện giá của tiền lời, sau khi đã hoàn đủ
vốn. Như vậy chỉ tiêu NPV đã khắc phục được khuyết điểm của chỉ tiêu
thời gian hoàn vốn T.
- Nếu NPV > 0 thì dự án có lời
- Nếu NPV < 0 thì dự án bị lỗ
1
: tỷ lệ lãi suất thấp sao cho NPV
1
> 0
Với r
2
: tỷ lệ lãi suất cao sao cho NPV
2
< 0
Ta có r
1
< IRR = r < r
2
sao cho NPV = 0
IRR = r% chính là suất thu hồi mà bản thân dự án có thể tạo ra được, cũng
tức là suất thu lợi của cơ hội đầu tư mà dự án đề xuất. Chính vì vậy ta có thể đem
nó so sánh với các suất thu lợi khác có liên quan để xác định xem có nên đầu tư
hay không.
+ So với lãi suất vay
Trong đầu tư thường có vốn vay. Gọi i% là lãi suất vay, nếu:
IRR < i dự án sẽ không có đủ tiền để trả nợ
IRR = i dự án chỉ đủ sức trả nợ, nhà đầu tư không có lợi gì
IRR > i lúc này nhà đầu tư không những đủ tiền để trả nợ mà còn có lời.
+ So sánh với suất thu hồi hấp dẫn tối thiểu MARR
Mỗi cơ hội có một IRR khác nhau. Do đồng vốn có hạn nên nhà đầu tư
thường ưu tiên bỏ vốn cho các cơ hội có IRR lớn trước. Đến một cơ hội nào đó thì
hoặc là hết vốn hoặc là không còn hấp dẫn nữa. IRR của cơ hội trước cơ hội bị từ
GVHD:Ths. PHAN ĐÌNH KHÔI 9 SVTH: LÊ THỊ XUÂN THẢO
x ( r
2
)
Là điểm mà doanh thu ngang bằng với chi phí sản xuất (điểm này dự án chưa
có lời nhưng cũng không bị lỗ)
ĐHV
lt
=
Trong đó:
Đ: Tổng chi phí cố định (Định phí)
B: Tổng biến phí (Biến phí)
D: Doanh thu
+ Điểm hòa vốn tiền tệ (điểm hòa vốn hiện kim)
Cách xác định cũng giống như điểm hòa vốn lý thuyết nhưng tử số bằng định
phí trừ khấu hao tài sản cố định, mẫu số thì cũng như mẫu số của điểm hòa vốn lý
thuyết.
Xác định điểm hòa vốn tiền tệ cho phép dự trù khả năng của dự án có tiền để
trả nợ vay.
GVHD:Ths. PHAN ĐÌNH KHÔI 10 SVTH: LÊ THỊ XUÂN THẢO
Đ
D - B
Đ - KH
Thẩm định dự án Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô
ĐHV
lt
=
Nếu so sánh giữa điểm hòa vốn tiền tệ và điểm hòa vốn lý thuyết thì điểm
hòa vốn tiền tệ nhỏ hơn
+ Điểm hòa vốn trả nợ
Tính tương tự như điểm hòa vốn tiền tệ nhưng định phí bằng định phí của
điểm hòa vốn tiền tệ cộng với nợ gốc vay trung hạn và dài hạn phải trả trong năm
D - B
Đ – KH + N
g
+ T
tn
D - B
∑ B
t
x a
t
t = 1
n
∑ C
t
x a
t
n
t = 1
Thẩm định dự án Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô
B
t
: Lợi ích hàng năm của dự án
C
t
: Chi phí hàng năm của dự án
a =
r : Tỷ suất chiết khấu của dự án
t: Thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án
của dự án đối với phát triển kinh tế, các dự án đầu tư phải phù hợp với chiến lược
phát triển của vùng và chiến lược phát triển kinh tế của cả nước.
Ngoài ra mục tiêu của phân tích kinh tế - xã hội là xác định sự đóng góp
của dự án vào lợi ích chung của toàn xã hội, như: nộp ngân sách cho Nhà nước của
dự án thông qua các khoản thuế, khoản đóng góp ngoại tệ của dự án khả năng giải
quyết công ăn việc làm của dự án, mức độ nâng cao cơ sở hạ tầng do dự án mang
lại.
2.1.7.2 Doanh lợi xã hội của dự án
a) Khái niệm về doanh lợi xã hội
Doanh lợi xã hội là tổng lợi ích vật chất mà xã hội dự kiến thu được
khi cho phép dự án đầu tư. Có thể doanh lợi xã hội của dự án lớn hơn hoặc nhỏ
hơn doanh lợi của cá nhân nhà đầu tư.
b) Hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư
Thường được xác định thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Lợi nhuận gộp trên vốn cố định I
i:
Lợi nhuận gộp
I
i
Tổng vốn cố định
Chỉ tiêu này nói lên 1 đồng vốn cố định làm ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận gộp.
+ Doanh thu hàng năm trên vốn đầu tư I
d
Doanh thu hàng năm
I
d
người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ đóng góp vào ngân sách trên tổng vốn đầu tư.
Mức đóng góp vào ngân sách
I
f
=
Tổng số vốn đầu tư
Chỉ số này càng lớn thì lợi ích kinh tế -
xã hội của dự án càng cao.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu
- Sử dụng luận chứng kinh tế của dự án Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô tại
Ngân hàng
- Thu thập số liệu từ Niên giám thống kê của Thành Phố Cần Thơ, từ bộ
sưu tập số liệu điều tra 2004 của Tổng cục Thống kê, các thông tin từ sách, báo,
tạp chí…
2.2.2 Phương pháp thẩm định
- Thẩm định về cơ sở pháp lý: Dựa trên các căn cứ luật, Nghị Định, Thông
tư, Quyết định….để thẩm định.
- Thẩm định về phương diện tài chính - tài trợ: dựa trên các phương pháp
không chiết khấu, phương pháp có chiết khấu, phương pháp phân tích điểm hòa
vốn và tính toán lại các chỉ tiêu tài chính…
GVHD:Ths. PHAN ĐÌNH KHÔI 14 SVTH: LÊ THỊ XUÂN THẢO
Thẩm định dự án Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô
- Thẩm định về phương diện thị trường: sử dụng số liệu từ bộ sưu tập số
liệu điều tra năm 2004 và phương pháp hồi quy tương quan tuyến tính để dự báo
cho nhu cầu dự trù tương lai của dự án.
- Thẩm định về phương diện kinh tế - xã hội - môi trường:
+ Tính toán các chỉ tiêu về doanh lợi xã hội và mức đóng góp cho ngân sách của
dự án
+ Đánh giá toàn diện những ảnh hưởng xấu của dự án đối với môi trường
Ngày 26/04/1981 Chính phủ ra quyết định 259/CP thành lập Ngân
hàng Đầu tư và Xây dựng Hậu Giang trên cơ sở chi nhánh Kiến Thiết và Quỹ tín
dụng Ngân hàng Nhà Nước tỉnh Hậu Giang hợp lại.
Ngày 14/11/1991 Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định 401/HĐBT chuyển
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hậu Giang từ hoạt động theo cơ chế bao cấp sang
cơ chế hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
Đầu năm 1992 chi nhánh NHĐT&PTCT ra đời là do sự kiện tách tỉnh Hậu
Giang ra làm hai tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng.
Từ ngày 01/01/1995 sau khi chuyển giao nhiệm vụ cấp phát và cho vay ưu
đãi theo quyết định 654/TTG của Thủ tướng Chính phủ, hệ thống Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển chuyển hướng sang kinh doanh đa năng tổng hợp theo quyết định
293/QĐ-NH9 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trong thời kỳ này
GVHD:Ths. PHAN ĐÌNH KHÔI 16 SVTH: LÊ THỊ XUÂN THẢO
Thẩm định dự án Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô
nhiệm vụ của NHĐT&PTCT là tạo được nhiều vốn và sử dụng vốn với hiệu quả
tối ưu, gắn chiến lược huy động và sử dụng vào trong một chiến lược tổng thể
nhằm đa dạng hóa và hữu hiệu hóa hoạt động Ngân hàng, mà chủ yếu vẫn là phục
vụ cho đầu tư phát triển các dự án theo mục tiêu kinh tế đề ra.
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ và hoạt động
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển không
chỉ dừng lại ở lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản mà còn tiến vào các lĩnh vực khác,
với các nhiệp vụ, dịch vụ ngày càng đa dạng hơn. Vì thế Ngân hàng đầu tư và phát
triển có những chức năng và nhiệm vụ sau :
Về huy động vốn
- Huy động vốn với mức tối đa các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nước,
thu hút nhiền vốn nước ngoài đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.
- Huy động tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn của dân cư và các tổ chức
kinh tế bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn và dài hạn.
- Huy động vốn thông qua thanh toán liên hàng.
các hợp đồng tín dụng như :
+ Cho vay trung, dài hạn, tín dụng đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch
Nhà nước.
+ Cho vay bổ sung vốn lưu động của đơn vị và các doanh nghiệp
- Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của đơn vị vay, kiểm tra
tài sản, đảm bảo nợ vay, mở sổ theo dõi, thu lãi, theo dõi cấp phát vốn và cấp phát
tín dụng.
- Thực hiện các dịch vụ ngân hàng như: bảo lãnh, thực hiện hợp đồng bảo
lãnh ứng trước.
3.1.4.3 Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng
- Thu nhập các thông tin, đánh giá và phân tích các chỉ tiêu kỹ thuật.
GVHD:Ths. PHAN ĐÌNH KHÔI 19 SVTH: LÊ THỊ XUÂN THẢO
Phòng
ngân
quỹ
Thẩm định dự án Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô
- Thẩm định dự án cho vay, bảo lãnh (trung và dài hạn), các khoản tín
dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của Trưởng Phòng Tín dụng, tham gia ý
kiến về quyết định cấp tín dụng đối với các dự án trung hạn và dài hạn.
- Thẩm định đề xuất các hạn mức tín dụng và giới hạn cho vay đối với
từng khách hàng.
- Thẩm định đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay
- Thư ký hoạt động tín dụng, Hội đồng xử lý rủi ro,…của Chi nhánh, sở
Giao dịch.
- Giám sát chất lượng khách hàng xếp loại rủi ro tín dụng của khách hàng
vay, đánh giá phân loại và xếp hạng KHDN.
- Định kì kiểm soát phòng Tín dụng trong việc giải ngân vốn vay, và
kiểm tra theo dõi vốn vay của khách hàng.
3.1.4.4 Phòng kế hoạch_ Nguồn vốn
- Đề xuất chiến lược huy động vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế, vay vốn
- Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về huy động vốn và hoạt động cho
vay
- Thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt.
- Mở tài khoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng
về tài khoản hiện tại và tài khoản mới.
- Thực hiện tất cả các giao dịch về nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội ngoại tệ
của khách hàng.
- Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, bán thẻ ATM,… cho
khách hàng.
- Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.
3.1.4.9 Bộ phận Kiểm soát nội bộ
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chủ trương chính sách pháp luật của
Nhà nước và quy chế , quy định, điều lệ hoạt động của ngân hàng về kinh doanh
tài chính để đảm bảo an toàn tài sản tại chi nhánh.
- Kiểm tra công tác kế toán, kiểm tra nội bộ, đảm bảo các hoạt động của
ngân hàng.
- Kiểm tra công tác quản lý và điều hành ngân hàng.
3.1.4.10 Phòng giao dịch Ninh Kiều.
GVHD:Ths. PHAN ĐÌNH KHÔI 21 SVTH: LÊ THỊ XUÂN THẢO
Thẩm định dự án Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô
Hoạt động giống như chi nhánh ngân hàng BIDV Cần Thơ. Tuy thực hiện
hầu hết các nghiệp vụ nhưng hạch toán phụ thuộc vào chi nhánh BIDV Cần Thơ.
Điểm khác biệt chủ yếu giữa phòng giao dịch Ninh Kiều và chi nhánh BIDV
Cần Thơ là phòng giao dịch Ninh Kiều không được bán ngoại tệ và không được
thực hiện nghiệp vụ trực tiếp bảo lãnh.
3.1.5 Đặc điểm tình hình hoạt động tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Thành phố Cần Thơ.
3.1.5.1 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu
Trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, Ngân hàng Đầu Tư và Phát
Triển Cần Thơ không chỉ dừng lại ở những lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản mà
II. Tổng chi phí 57.889 63.590 95.790 5.701 9,85 32200 50,64
1. Chi trả lãi 46.073 46.800 57.899 727 1,58 11099 23,71
+ Trả lãi tiền vay 23.142 17.851 36.056 -5.291 -22,86 18205 101,98
+ Trả lãi tiền gửi 22.931 28.949 21.843 6.018 26,24 -7106 -24,55
2. Chi phí ngoài
lãi
11.816 16.790 37.891 4.974 42,09 21101 125,68
III. Lợi nhuận
trước thuế
6.337 11.347 20.250 5.010 79,06 8903 78,46
Nguồn: phòng Kế hoạch_ Nguồn vốn BIDV TP Cần Thơ
116,040
74,937
64,226
95,790
63,590
57,889
20,250
11,347
6,337
0
20,000
40,000
60,000
80,000
100,000
120,000
140,000
2004 2005 2006
Năm
nhuận của Ngân hàng cũng ngày một tăng lên. Năm 2005 lợi nhuận của Ngân
hàng tăng lên 5.010 triệu đồng tăng 79,06% so với năm 2004 .Đến năm 2006 lợi
nhuận của Ngân hàng lại tiếp tục được tăng lên, và tăng 8.903 triệu đồng tương
ứng tăng 78,46% so với năm 2005.
3.2 MÔ TẢ KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỆNH VIỆN CHỢ RẪY-
TÂY ĐÔ
3.2.1 Định hướng phát triển của Thành phố Cần Thơ
Cần Thơ là một trong những địa bàn trọng yếu của Đồng Bằng Sông Cửu
Long và được xác định là trung tâm kinh tế, thương mại, du lịch, đào tạo, y tế của
GVHD:Ths. PHAN ĐÌNH KHÔI 24 SVTH: LÊ THỊ XUÂN THẢO
Thẩm định dự án Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô
vùng. Do vậy sự phát triển của Thành phố Cần Thơ sẽ là động lực phát triển của
cả vùng.
Để Cần Thơ phát triển bền vững, trước hết phải triển khai huy hoạch theo
hướng trở thành trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch hiện đại và đặt trong tổng
thể huy hoạch của vùng.
3.2.2 Sự cần thiết của dự án
Cần Thơ là thành phố trung tâm của Đồng Bằng Sông Cửu Long nên hiện
tại hệ thống y tế ở Cần Thơ không chỉ phục vụ cho sức khỏe của người dân thành
phố mà còn phục vụ cho nhiều tỉnh lân cận. Tuy nhiên, hệ thống trang thiết bị
cũng như chất lượng khám chữa bệnh ở các bệnh viện của Cần Thơ chưa cao còn
nhiều hạn chế. Nhiều bệnh nhân phải tốn chi phí cao để lên Thành phố Hồ Chí
Minh chữa trị.
Hiện tại, Chính phủ đã đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ mới
với quy mô 700 giường và nâng cấp một số bệnh viện nhằm tạo cho Cần Thơ trở
thành trung tâm y tế lớn của Đồng Bằng Sông Cửu Long để làm giảm áp lực về sự
quá tải bệnh nhân cho các bệnh viện ở Thành phố Hồ Chí Minh điều này sẽ nâng
cao chất lượng phục vụ và điều trị cho hệ thống y tế của Thành phố Cần Thơ. Tuy
nhiên để trở thành một trung tâm y tế lớn và đáp ứng nhu cầu của cả vùng thì một
bệnh viện Đa khoa trung ương sẽ không thể đáp ứng được hết nhu cầu khám chữa