AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA K TOAẽN TAèI CHấNH
h
t
H
u
--------
cK
in
KHOẽA LUN TT NGHIP
GIAI PHAẽP NNG CAO HIU QUA CHO VAY Hĩ KINH DOANH
h
TAI NGN HAèNG THặNG MAI Cỉ PHệN
AèO THậ THIN NGOĩC
Tr
ng
TAI NGN HAèNG THặNG MAI Cỉ PHệN
ng
i
VIT NAM THậNH VặĩNG CHI NHAẽNH HU
Sinh viờn thc hin:
Ging viờn hng dn:
Tr
O TH THIấN NGC
TS. HONG VN LIấM
Lp: K44B Ti chớnh - Ngõn hng
Niờn khúa: 2010 -2014
Hu, thỏng 05/2014
Tr
Liêm, người đã tận tình hướng dẫn em trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
khóa luận.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến
quý Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng –
VPBank chi nhánh Huế, đặc biệt là các anh
chị trong phòng Khách hàng Cá nhân, đã
hướng dẫn nhiệt tình, giải đáp mọi thắc
mắc, cung cấp số liệu và các văn bản, tài
liệu liên quan, tạo mọi điều kiện thuận lợi
trong suốt thời gian em thực tập tại ngân
hàng.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do
hạn chế về thời gian cũng như trình độ, kỹ
năng của bản thân nên chắc chắn đề tài khóa
luận tốt nghiệp này của em không tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận
được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung thêm của
quý thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 4 năm 2014
Sinh viên
Đào Thị Thiên Ngọc
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
1.1.4. Các phương thức cấp tín dụng chủ yếu của ngân hàng ..................................4
họ
1.2. HỘ KINH DOANH VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH TRONG NỀN KINH TẾ.............................................................5
1.2.1. Hộ kinh doanh.................................................................................................5
Đ
ại
1.2.2. Hoạt động cho vay hộ kinh doanh ..................................................................5
1.2.3. Vai trò của cho vay hộ kinh doanh trong nền kinh tế.....................................7
1.3. HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ KINH DOANH .......................................................8
ng
1.3.1. Khái niệm hiệu quả cho vay ...........................................................................8
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với hộ kinh doanh .....................9
ườ
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
Tr
HỘ KINH DOANH....................................................................................................12
1.3.1. Các nhân tố chủ quan....................................................................................12
1.3.2. Các nhân tố khách quan ................................................................................14
h
HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH HUẾ (GIAI ĐOẠN
in
2011-2013) .................................................................................................................32
2.3.1. Tình hình thực hiện quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam
cK
Thịnh Vượng chi nhánh Huế ..................................................................................32
2.3.2. Phân tích hiệu quả cho vay đối với hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt
họ
Nam Thịnh Vượng chi nhánh Huế giai đoạn 2011-2013 .......................................34
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH HUẾ GIAI ĐOẠN
Đ
ại
2011-2013 ..................................................................................................................42
2.4.1. Kết quả đạt được...........................................................................................42
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân...............................................................................43
ng
3.2.5. Đa dạng hoá các hình thức cung ứng vốn và nâng cao chất lượng các sản
phẩm cho vay đối với các hộ kinh doanh ...............................................................52
uế
3.2.6. Phân tích và xử lý nợ quá hạn.......................................................................53
tế
H
3.2.7. Các giải pháp khác........................................................................................54
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ........................................................................................55
3.3.1. Đối với Chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan...............................................55
3.3.2. Đối với ngân hàng Nhà nước Việt Nam .......................................................56
h
3.3.3. Đối với Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Thừa Thiên Huế .........................................56
in
3.3.4. Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ....................................56
PHẦN 3: KẾT LUẬN..................................................................................................58
cK
1. Kết quả đạt được ....................................................................................................58
2. Hạn chế...................................................................................................................59
họ
Bảng 2.3: Tình hình Cho vay tại VPBank Huế giai đoạn 2011-2013 ...........................27
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại VPBank Huế giai đoạn 2011-2013.........29
tế
H
Bảng 2.5: Tình hình Cho vay hộ kinh doanh tại VPBank Huế giai đoạn 2011-2013 ...34
Bảng 2.6: Tăng trưởng Cho vay hộ kinh doanh tại VPBank Huế giai đoạn 2011-2013......35
Bảng 2.7: Vòng quay vốn tín dụng CVHKD tại VPBank Huế giai đoạn 2011-2013...39
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận CVHKD tại VPBank Huế giai đoạn 2011-2013..............40
SVTH: Đào Thị Thiên Ngọc
họ
cK
in
h
Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng Lợi nhuận CVHKD tại VPBank Huế 2011-2013 ......................41
SVTH: Đào Thị Thiên Ngọc
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của VPBank chi nhánh Huế ...................................21
Tr
ườ
ng
Đ
ại
CBTD
: Cán bộ Tín dụng
CN
: Chi nhánh
CVHKD
: Cho vay hộ kinh doanh
DSCV
: Doanh số cho vay
DSTN
: Doanh số thu nợ
KBNN
: Kho bạc Nhà nước
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
NHTM
họ
TSĐB
: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Tr
ườ
ng
Đ
ại
VPBank
SVTH: Đào Thị Thiên Ngọc
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chi nhánh Huế trong giai đoạn 2011-2013.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả cho vay hộ kinh doanh tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – CN Huế
Bước đầu đi vào nghiên cứu, luận văn sẽ làm rõ một số cơ sở lý luận về hoạt
Đ
ại
động tín dụng ngân hàng cũng như cho vay hộ kinh doanh, chỉ ra những nhóm chỉ tiêu
cơ bản dùng để phân tích hiệu quả hoạt động này, bao gồm: Chỉ tiêu tăng trưởng, Chỉ
tiêu an toàn và Chỉ tiêu sinh lợi.
ng
Qua nghiên cứu, thực trạng hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
ườ
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – CN Huế trong giai đoạn 2011-2013 có những đặc
điểm sau:
Tr
- Dư nợ cho vay hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ của toàn
ngân hàng, duy trì ở mức 66-68% qua các năm. Điều này cho thấy đây là một lĩnh vực
quan trọng chi phối toàn bộ hoạt động, cũng là thế mạnh kinh doanh của ngân hàng.
- Xét về chỉ tiêu tăng trưởng, dư nợ cho vay hộ kinh doanh có một sự tăng
nhẹ, tuy nhiên việc doanh số cho vay và doanh số thu nợ lại giảm mạnh qua các năm,
đặc biệt là doanh số thu nợ. Điều này cho thấy trong những năm gần đây, ngân hàng
thu hồi nợ.
in
- Xét về chỉ tiêu sinh lợi, đề tài nghiên cứu hai khía cạnh: tỷ suất lợi nhuận và
tỷ trọng lợi nhuận của hoạt động CVHKD. Tỷ suất lợi nhuận trong những năm qua
cK
được duy trì ở mức khá cao nhưng nhìn chung có xu hướng giảm do mặt bằng lãi suất
liên tục được điều chỉnh giảm trong giai đoạn này. Mặc dù vậy, lợi nhuận từ hoạt động
họ
cho vay hộ kinh doanh mang lại vẫn chiếm một tỷ trọng cao so với tổng lợi nhuận từ
hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Từ thực trạng nêu trên, xét theo định hướng phát triển chung của ngân hàng, đề
Đ
ại
tài nghiên cứu đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ
kinh doanh tại Chi nhánh ngân hàng. VPBank Huế cần tiếp tục xây dựng và hoàn thiện
chính sách tín dụng; xây dựng đội ngũ CBTD hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực
ng
cho vay hộ kinh doanh; tiến hành đa dạng hóa các hình thức cung ứng vốn và nâng cao
Những bất ổn về tình hình kinh tế vĩ mô đã gây ra không ít khó khăn đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, khiến họ rơi vào trạng thái sản xuất trì
tế
H
trệ, tồn đọng hàng hóa, không tiếp cận được nguồn vốn tín dụng và cứ thế chu kỳ kinh
doanh đi vào một vòng luẩn quẩn. Bước sang năm 2013, mặc dù có dấu hiệu phục hồi
và đang lấy lại đà tăng trưởng, tuy nhiên nền kinh tế vĩ mô vẫn đang đối mặt với
h
những thách thức ở phía trước. Nhận thức được nguyên nhân sâu xa đó, những năm trở
in
lại đây, các ngân hàng thương mại đã tiến hành đẩy mạnh hoạt động cho vay sản xuất
kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay hộ cá thể nói riêng để tiến hành bơm vốn
cK
cho nền kinh tế, đưa nền kinh tế từng bước trở lại phục hồi và ổn định.
Là một ngân hàng TMCP xuất hiện khá sớm ở Việt Nam với định hướng tập
trung vào thị trường bán lẻ, những năm qua Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
họ
(VP Bank) đã triển khai nhiều gói sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng. Trong các hoạt động tín dụng thì sản phẩm cho vay đối
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ lý luận về hộ kinh doanh, hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ kinh
doanh, các yếu tố tác động đến hiệu quả cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng.
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – CN Huế, chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn
uế
chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại
tế
H
ngân hàng.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay đối với hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – CN Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
h
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động cho
in
ườ
- Phương pháp so sánh để phân tích những biến động qua từng thời kỳ.
SVTH: Đào Thị Thiên Ngọc
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG,
HỘ KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
uế
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm
tế
H
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn hoặc tài sản
giữa Ngân hàng với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế)
ng
và giá trị bao gồm hai bộ phận: gốc và lãi. Phần lãi phải đảm bảo cho lượng giá trị
hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Sự chênh lệch này là giá trả cho quyền sử dụng
ườ
vốn tạm thời. Nói cách khác, nó là giá trị cho sự sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của
người sở hữu, vì thế nó phải đủ hấp dẫn để người sở hữu có thể sẵn sàng hy sinh quyền
Tr
sử dụng nó. Đây là đặc trưng cơ bản nhất của quan hệ tín dụng.
- Tín dụng có tính thời hạn
Xuất phát từ bản chất của tín dụng là sự tín nhiệm, người cho vay tin tưởng
người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong tương lai. Người đi vay chỉ được sử dụng
tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời gian theo thỏa thuận, người đi
vay hoàn trả cho người cho vay.
SVTH: Đào Thị Thiên Ngọc
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
- Tín dụng ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro
lần vay vốn, khách hàng và TCTD lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng
Phương thức này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn
họ
thường xuyên, kinh doanh ổn định, theo đó ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu tư
Đ
ại
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn
ng
Một nhóm TCTD cho vay đối với phương án cho vay vốn của khách hàng, trong
đó một tổ chức làm đầu mối dàn xếp, phối hợp các TCTD khác nhau. Việc cho vay hợp
ườ
vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của TCTD do Thống đốc NHNN ban hành.
Tr
- Cho vay trả góp
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng
chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định
h
của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng
in
dịch vụ thanh toán.
1.2. HỘ KINH DOANH VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
cK
HỘ KINH DOANH TRONG NỀN KINH TẾ
1.2.1. Hộ kinh doanh
họ
1.2.1.1. Khái niệm
Hộ kinh doanh là loại hình kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam
hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại
Đ
ại
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
định được thỏa thuận giữa bên cho vay với các khách hàng cần hỗ trợ vốn cho nhu cầu
phát triển kinh doanh buôn bán.
1.2.2.2. Đặc điểm
- Cho vay với cá nhân hoặc hộ gia đình buôn bán vừa và nhỏ riêng lẻ có tập
trung (cho vay với các tiểu thương buôn bán ở chợ) hoặc không tập trung.
uế
- Góp phần giải quyết những nhu cầu cấp thiết trong quá trình hoạt động kinh
doanh của các cá nhân và hộ kinh doanh, đặc biệt là những người cần vốn gấp.
tế
H
- Thông qua nguồn vốn của TCTD, các cá nhân và hộ buôn bán kinh doanh có
thể hưởng được các tiện ích của hàng hóa trước khi họ đủ tiền để mua nó, đáp ứng
được nhu cầu cạnh tranh kịp thời theo tốc độ kinh doanh thay đổi liên tục, từ đó nâng
h
cao được nhu cầu và cải thiện phần nào mức thu nhập của họ dẫn đến sự tích cực trong
in
lao động và hiệu quả công việc.
- Cán bộ tín dụng dễ tìm hiểu đối tượng đi vay và nắm bắt được khả năng
Tr
vay của họ
- Nguồn trả nợ vay tương đối ổn định, ít co giãn với lãi suất. Người vay thường
quan tâm tới tiền vay hơn là lãi suất
1.2.2.3. Phân loại nghiệp vụ cho vay hộ kinh doanh
Cho vay kinh doanh buôn bán được phân loại dựa trên các yếu tố sau:
- Theo mục đích vay: Cho vay để sản xuất kinh doanh buôn bán vừa và nhỏ
SVTH: Đào Thị Thiên Ngọc
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
- Theo thời hạn vay
Cho vay ngắn hạn: có thời hạn dưới 1 năm và được sử dụng để bù đắp
thiếu hụt vốn lưu động có khả năng hoàn trả sớm.
Cho vay trung hạn: có thời hạn trên 1 năm và dưới 5 năm, được dùng để
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
uế
Đ
ại
Cho vay vốn lưu động: mục đích để bổ sung nhu cầu vốn lưu động trong
các hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Cho vay đầu tư tài sản cố định: mục đích cho vay để mua sắm, sữa chữa,
thuê mua, thuê dài hạn tài sản cố định (bao gồm máy móc, thiết bị, văn phòng hoặc
ng
nhà xưởng sản xuất) của khách hàng.
ườ
1.2.3. Vai trò của cho vay hộ kinh doanh trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế thường xuyên có một khoản tiền tạm thời nhàn rỗi được tách
Tr
ra khỏi quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Các khoản tiền trên luôn được đưa
vào đầu tư kiếm lời, tất cả tạo thành nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế. Trong khi
đó, có một số người cần vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình. Chính vì
thế tạo nên vòng tuần hoàn giữa một bên cho vay để kiếm lợi và một bên đi vay để giải
quyết nhu cầu tạm thời. Các cá nhân và hộ kinh doanh là một trong những đối tượng
điển hình, họ là những người buôn bán với những quy mô khác nhau nên họ là những
đối tượng cần vốn xoay vòng liên tục và đôi khi họ cũng là người dư vốn để đầu tư.
SVTH: Đào Thị Thiên Ngọc
7
các mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện nhất định.
Hiệu quả cho vay là những thành tựu hoạt động cho vay đã đạt được thể hiện ở
cK
sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế quốc dân, của ngân hàng và của
khách hàng. Để đạt được hiệu quả, ngân hàng phải cung cấp vốn một cách đầy đủ , kịp
họ
thời, và khách hàng phải sử dụng vốn vay một cách hợp lý nhất nhằm tạo ra một số
lượng tài sản lớn hơn để trang trải chi phí, tạo lợi nhuận và hoàn trả cho ngân hàng đầy
đủ cả gốc và lãi.
Đ
ại
Đề cập tới hiệu quả hoạt động cho vay, người ta xét trên ba khía cạnh:
- Hiệu quả cho vay xét từ góc độ ngân hàng
Thể hiện trên phạm vi, mức độ, giới hạn cho vay phải phù hợp với khả năng của
ng
chính ngân hàng theo hướng tích cực. Mặt khác, phải đảm bảo khả năng cạnh tranh và
uy tín của ngân hàng trên thị trường, đảm bảo thu nợ đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn,
ườ
hạn chế ở mức thấp nhất khả năng rủi ro có thể xảy ra.
tế
H
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ
Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước
=
dư nợ
uế
lợi cho nền kinh tế phát triển.
Dư nợ năm trước
x 100%
h
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm
in
để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế
hoạch tín dụng của ngân hàng.
cK
ườ
năm đã thu hồi)
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và
Tr
có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm
khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.
1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu an toàn
- Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn
CVHKD
SVTH: Đào Thị Thiên Ngọc
=
Nợ quá hạn CVHKD
Dư nợ CVHKD
x 100%
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
Nợ xấu CVHKD
=
x 100%
cK
in
Tổng dư nợ CVHKD
Nợ xấu CVHKD
Tỷ trọng nợ xấu
=
x 100%
họ
Tổng nợ xấu ngân hàng
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ
Đ
ại
xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng. Tổng nợ xấu
của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn,
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
kháng xảy ra đối với khách hàng, dự án vốn dẫn đến người vay gặp khó khăn không có
khả năng trả nợ.
Tỷ lệ này có tính chất đặc thù riêng ở Việt Nam, nhất là trong thơi điểm
hiện nay, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép các tổ chức tín dụng
tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho vay không có bảo đảm của mình. Vì vậy
uế
nếu các khoản vay có bảo đảm càng nhiều thì chất lượng và an toàn trong hoạt động
tế
H
tín dụng của Ngân hàng càng cao.
- Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ CVHKD
Vòng quay vốn
=
tín dụng
h
ng
khác ngân hàng có có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác. Như vậy chỉ tiêu
này càng cao càng phản ánh tình hình tổ chức quản lí cho vay tốt, hiệu quả cao.
ườ
1.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu sinh lợi
Hiệu quả CVHKD không thể nói là cao nếu lợi nhuận do hoạt động này mang
Tr
lại thấp. Cụ thể người ta thường dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả CVHKD
về mặt lợi nhuận.
Tỷ suất sinh lời từ
CVHKD
SVTH: Đào Thị Thiên Ngọc
Lợi nhuận từ hoạt động CVHKD
=
Dư nợ CVHKD
11
Khóa luận tốt nghiệp
in
Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng chấp nhận đối mặt với
những nguy cơ rủi ro tiềm ẩn do tập trung vốn quá mức vào một ngành, một lĩnh vực.
tổng hoạt động của ngân hàng.
cK
Ngoài ra, chỉ tiêu này còn phản ánh vị trí của hoạt động cho vay hộ kinh doanh trong
HỘ KINH DOANH
họ
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
Đ
ại
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
Định hướng phát triển của ngân hàng
Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển tín dụng đối với lĩnh vực cho vay hộ
ng
kinh doanh. Nếu trong kế hoạch phát triển của mình các ngân hàng không quan tâm
đến lĩnh vực này thì các khách hàng có nhu cầu vay vốn để kinh doanh cũng sẽ
sách tín dụng phù hợp với điều kiện của riêng mình và thị trường. Một chính sách tín
tế
H
dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của
hoạt động tín dụng.
Năng lực tài chính, uy tín của ngân hàng
Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tố như số
h
lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ lệ nợ
in
quá hạn trên tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản. Khi ngân hàng có sức mạnh tài
cK
chính thì có thể đầu tư vào các danh mục mà mình quan tâm, vì vậy tín dụng cá nhân
cũng có cơ hội được chú trọng phát triển. Với những ngân hàng có lượng vốn tự có
cao, mạng lưới chi nhánh rộng khắp, thuận tiện về mặt địa lý cho người dân đến giao
họ
dịch sẽ có cơ hội thành công cao trong việc mở rộng hoạt động cho vay. Bên cạnh đó,
uy tín của ngân hàng cũng là một yếu tố đóng góp đáng kể vào việc tăng khả năng