MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................ 6
Chương I: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay đối với DNVVN
của NHTM..............................................................................................8
1.1 NHTM và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường......................8
1.1.1. Khái niệm NHTM .......................................................................8
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM................................................9
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn..........................................................9
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn..........................................................10
1.1.2.3 Hoạt động trung gian.............................................................11
1.2.3 Vai trò của NHTM ......................................................................11
1.2.3.1 Tích tụ, tập trung vốn và phân phối vốn hiệu quả..................11
1.2.3.2 Chuyển thời hạn vốn..............................................................12
1.2.3.3. Cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng...............................12
1.2.3.4. Nâng cao hiệu quả sản xuất và lưu thông hàng hóa..............12
1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò DNVVN trong nền kinh tế quốc dân13
1.2.1 Khái niệm DNVVN......................................................................13
1.2.2 Đặc điểm của DNVVN ở Viêt Nam.............................................14
1.2.3 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế quốc dân......................18
1.3 Hoạt động cho vay đối với DNVVN của NHTM ..............................25
1.3.1 Khái niệm và phân loại cho vay đối với DNVVN của NHTM. 25
1.3.2. Vai trò của cho vay đối với DNVVN của NHTM ....................28
1.3.2.1. Đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp một cách kịp thời...28
1.3.2.2 Nâng cao việc sử dụng vốn của các doanh nghiệp.................29
1.3.2.3. Thúc đẩy các DNVVN tăng cường thực hiện chế độ hạch toán
kinh doanh.........................................................................................29
1
1.4 Hiệu quả cho vay đối với DNVVN của NHTM.................................30
1.4.1 Khái niệm hiệu quả cho vay........................................................30
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay......................................30
1.4.2.1. Chỉ tiêu về tỷ trọng dư nợ.....................................................30
2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế ..........................................62
Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với các
DNVVN tại SCB Hà Nội.......................................................................67
3.1 Định hướng hoạt động của SCB Hà Nội trong thời gian tới...........67
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại SCB Hà Nội ......................................................................68
3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý ........................................69
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định trước khi ra quyết
định cho vay...........................................................................................71
3.2.4 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành ......................73
3.2.6 Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt...............................74
3.3. Kiến nghị.............................................................................................75
3.3.1. Kiến nghị với cơ quan nhà nước..............................................75
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn................................77
3.3.3. Kiến nghị với các DNVVN .......................................................78
KẾT LUẬN........................................................................................... 80
Danh mục tài liệu tham khảo...............................................................82
3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
SCB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn
SCB Hà Nội : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Hà Nội
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHTM: Ngân hàng thương mại
4
MỞ ĐẦU
Ngày nay hoạt động ngân hàng đang không ngừng phát triển. Sự phát
triển đó co thể nhận thấy trên tất cả các phương diện, từ sự ra đời của các sản
phẩm dịch vụ mới cho tới sự xuất hiện của các tập đoàn ngân hàng có quy mô
toàn cầu được tạo ra từ làn sóng sáp nhập, hợp nhất. Tất cả nhưng diễn biến
đó xảy ra nhanh hơn nhưng gì mà chúng ta biết. Nhưng đối với các doanh
6
Chương I: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho
vay đối với DNVVN của NHTM
1.1 NHTM và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường
1.1.1. Khái niệm NHTM
Có nhiều quan điểm về ngân hàng thương mại.
Theo quan điểm của K. Marx, ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp
đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ.
Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thì quy định rằng: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và
dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số
tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Ở Mỹ, ngân hàng thương mại được coi là công ty kinh doanh tiền tệ,
chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch
vụ tài chính.
Ở Pháp, ngân hàng thương mại được quan niệm là xí nghiệp thường
xuyên nhận tiền gửi của công chúng và sử dụng số tiền đó vào nghiệp vụ chiết
khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Ở Ấn Độ, thì ngân hàng thương mại được định nghĩa là: cơ sở nhận các
khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ đầu tư.
Tóm lại có thể nói rằng: Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính cung
cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng- đặc biệt là tiết kiệm, tín
dụng, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với
bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
7
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư
và cung cấp các dịch vụ khác. Huy động vốn- hoạt động tạo nguồn vốn cho
ngân hàng thương mại- đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng
c) Vốn nợ khác
Loại này bao gồm nguồn vốn uỷ thác, nguồn trong thanh toán, các nguồn
khác.
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
Là tổ chức kinh doanh tiền tệ nên NHTM không chỉ huy động vốn mà
còn phải sử dụng nguồn vốn đó sao cho có mức sinh lời lớn nhất. Sử dụng
vốn như thế nào không chỉ có ý nghĩa với ngân hàng mà còn đối với toàn bộ
nền kinh tế. Các hoạt động sử dụng vốn của NHTM chủ yếu bao gồm: dự trữ,
cho vay, đầu tư.
Dự trữ
Dự trữ hay còn gọi là ngân quỹ. Dự trữ của NHTM là những tài khoản có
tính thanh khoản cao, được thiết lập nhằm duy trì khả năng chi trả và các yêu
cầu khác của NHTM; bao gồm tiền mặt trong két, tiền gửi tại NHTW và tiền
gửi tại các tổ chức tài chính khác. Dự trữ của NHTM là tài sản không sinh lời,
song lại có tính thanh khoản cao, đáp ứng nhu cầu chi trả thường xuyên của
NHTM, đồng thời giúp cho nền kinh tế ổn định, tránh cho nền kinh tế không
bị rối loạn khi mà các NHTM không đáp ứng được yêu cầu chi trả.
Cho vay
Cho vay là việc mà ngân hàng sẽ đưa cho khách hàng một khoản tiền với
9
cam kết hoàn trả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Cho vay là một
hoạt động rất quan trọng của tín dụng. Ngân hàng không thể huy động vốn rồi
để yên đó mà phải làm cho số vốn đó sinh lãi. NHTM có nhiều hoạt động để
tạo ra lợi nhuận nhưng cho vay vẫn là hoạt động chủ yếu nhất. Trong hoạt
động cho vay bao gồm các phương thức cho vay như: thấu chi, cho vay trực
tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp,
cho vay gián tiếp.
Đầu tư
Là một đơn vị kinh doanh tiền tệ cho nên NHTM là người nắm vững
những thông tin cũng như tình hình kinh tế rõ nhất nên có thể nói các NHTM
NHTM cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng. Các dịch vụ tài chính mà
NHTM thực hiện bao gồm dịch vụ uỷ thác và tư vấn, dịch vụ môi giới đầu tư
chứng khoán, các dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ đại lý. Đó là những dịch vụ đem
lại rất nhiều lợi ích và giúp cho nền kinh tế năng động hơn.
1.2.3.4. Nâng cao hiệu quả sản xuất và lưu thông hàng hóa
NHTM nâng cao hiệu quả sản xuất và lưu thông hàng hoá. Thông qua
các hoạt động của mình như nhận gửi, cho vay, thanh toán ... ngân hàng cung
cấp toàn bộ thông tin cho nền kinh tế. Thông tin từ phía ngân hàng là những
thông tin chính xác nhất. Do đó, ngân hàng đã tham gia vào việc kiểm soát
các hoạt động của nền kinh tế. Từ đó làm cho quá trình sản xuất và lưu thông
hàng hoá đươc nâng cao.
11
1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò DNVVN trong nền kinh tế quốc dân
1.2.1 Khái niệm DNVVN
- Khái niệm doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Theo Luật Doanh Nghiệp Việt
Nam năm 2005)
- Khái niệm DNVVN:
Có thể nói, DNVVN là bộ phận doanh nghiệp rất quan trọng trong nền
kinh tế Việt nam, đóng góp một phần đáng kể vào Ngân sách Nhà nước, giải
quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, tạo tốc độ tăng trưởng kinh
tế…Các DNVVN là một bộ phận doanh nghiệp phong phú với đủ mọi loại
hình doanh nghiệp từ Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác xã đến các Doanh
nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần…kinh doanh
trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Ở nước ta DNVVN chiếm tỷ
trọng tương đối cao, chiếm hơn 90% tổng số Doanh nghiệp của cả nước. Mặc
dù chiếm tỷ trọng ưu thế nhưng hầu hết các DNVVN đều có quy mô nhỏ cả
về vốn và lao động. Việc xác định quy mô DNVVN chỉ mang tính chất tương
sau:
* Về các điểm mạnh:
- DNNVV dễ khởi sự. Các DNNVV thường chỉ cần một lượng vốn ít, số
lao động không nhiều, diện tích mặt bằng nhỏ với các điều kiện làm việc giản
đơn đã có thể bắt đầu kinh doanh ngay sau khi có ý tưởng kinh doanh.
DNVVN gần như không đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn ngay trong giai
13
đoạn đầu. Khó khăn lớn đối với các DN là làm sao tạo được nguồn vốn kinh
doanh, nhưng do tốc độ quay vòng vốn nhanh nên DNNVV có thể huy động
vốn từ nhiều nguồn không chính thức khác nhau như bạn bè, người thân để
đáp ưng cho nhu cầu vốn của mình.
- Tính linh hoạt cao. Do hoạt động với quy mô nhỏ cho nên hầu hết các
DNNVV đều rất năng động và dễ thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của
môi trường. Trong một số trường hợp các DNNVV còn năng động trong
việc đón đầu những biến động đột ngột của thể chế, chính sách quản lý kinh
tế xã hội cũng như các biến động trên thị trường. Nhờ tính năng động này mà
các DNNVV dễ dàng tìm kiếm và gia nhập thị trừơng khi nhận thấy việc kinh
doanh có thể thu nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi các thị trường khi công việc
kinh doanh trở nên khó khăn và kém hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trong
đối với các nền kinh tế đang chuyển đổi hoặc các nền kinh tế đang phát triển
như nước ta.
- Có lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống.
So sánh hai loại hình doanh nghiệp lớn và DNVVN thì DNNVV có lợi
thế hơn trong việc khai thác, duy trì và phát triển các ngành nghề truyền
thống, khả năng khai thác và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực đầu vào
như lao động, tài nguyên hay vốn tại chỗ của từng địa phương. Từ đó
DNVVN từng bước trưởng thành và lớn mạnh. Mặt khác các DNVVN còn có
nhiều lợi thế hơn các DN lớn trong việc nắm bắt kịp thời nhu cầu và thị hiếu
thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng, kết hợp với phương châm đa
dạng hóa sản phẩm đã tạo ra nhiều loại hàng hóa và dịch vụ mới đáp ứng
tài chính có hạn, DNVVN thường gặp thường gặp khó khăn trong việc tiếp
cận thông tin thị trường, công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý tiên tiến
15
cũng như ít có khả năng mua sắm những thiết bị hiện đại. Mặt khác phần lớn
các DNVVN được thành lập do sự góp vốn của những người có vốn, khả
năng quản lý của họ có hạn nên thường gặp lúng túng khi có biến động lớn
trên thị trường. Các nhà quản lý doanh nghiệp chưa được đào tạo, thiếu sự
hiểu biết đầy đủ về quản lý doanh nghiệp trong khi điều kiện hội nhập và
cạnh tranh. Hơn nữa do quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm tiêu thụ không nhiều,
các DNVVN khó có thể trả lương cao cho người lao động nên khó có khả
năng thu hút được những người lao động có trình độ cao trong sản xuất kinh
doanh và quản lý điều hành doanh nghiệp.
_ Các DNVVN có năng lực tài chính thấp
Vốn luôn là khó khăn lớn nhất đối với sự tăng trưởng của DNVVN. Khi
mới thành lập, phần lớn các DNVVN thường gặp phải vấn đề về vốn. Các nhà
đầu tư, các tổ chức tài chính thường e ngại khi tài trợ cho các doanh nghiệp
này bởi các DNVVN chưa có uy tín trên thị trường cạnh tranh, chưa tạo lập
được khả năng trả nợ. Vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao, nếu
chưa tạo dựng được uy tín bằng năng lực kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
thì doanh nghiệp rất khó tìm được người bảo lãnh cho mình trong quan hệ tín
dụng. Vì thế DNVVN khó tiếp cận được vốn tín dụng của các Ngân hàng
thương mại. Muốn vay vốn được từ nguồn tín dụng của các ngân hàng thương
mại thì các DNVVN phải tạo lập được dự án đầu tư có tính khả thi nhưng do
trình độ, khả năng quản lý kinh doanh của chủ doanh nghiệp thấp, khả năng
dự báo trước những biến động của ngành, của nền kinh tế kém nên việc xây
dựng các kế hoạch tài chính, phương án sản xuất kinh doanh khả thi của
không ít DNVVN còn yếu trong khi dịch vụ tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp lại
chưa phát triển. Mặt khác không ít các DNVVN lập báo cáo tài chính chưa rõ
ràng, không minh bạch do yếu kém về quản trị doanh nghiệp nên các báo cáo
tài chính không đáp ứng được yêu cầu. Bên cạnh đó vẫn còn những doanh
được thể hiện ở mức độ thu hút lao động, vốn đầu tư, tạo ra giá trị gia tăng
trong nền kinh tế. Theo số liệu thống kê của các nước, tỷ trọng thu hút lao
động tạo ra giá trị gia tăng của các DNVVN rất đáng kể. Trong bối cảnh cạnh
tranh gay gắt như hiện nay, để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, các nước đặc biệt
là các nước đang phát triển cần có các chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN,
có như vậy mới huy động được tối đa nguồn lực xã hội, góp phần hỗ trợ các
doanh nghiệp lớn phát triển, tăng sức cạnh tranh trên thị trường… Vai trò đó
của DNVVN thể hiện cụ thể như sau:
o Thu hút vốn và khai thác nguồn lực sẵn có trong dân cư.
DNVVN có vai trò quan trọng trong việc khai thác nguồn tài chính của
dân cư trong vùng và sử dụng tối ưu nguồn lực tại chỗ của các địa phương.
Với việc thành lập một doanh nghiệp loại này chỉ cần một số vốn nhỏ do đó
đã tạo điều kiện cho dân cư tham gia đầu tư góp vốn vào DNVVN. Như vậy
thông qua các DNVVN, những nguồn vốn nhỏ, tạm thời nhàn rỗi đã có khả
năng được sinh lời. Hơn nữa việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của
các DNVVN rất hạn chế, nguồn vốn hoạt động chủ yếu được huy động từ
những người thân quen vì thế DNVVN được tiếp xúc trực tiếp với người cho
vay, người cho vay có khi là chủ sở hữu doanh nghiệp, trực tiếp điều hành
hoạt động của doanh nghiệp nên việc sử dụng vốn sẽ hiệu quả hơn. Bên cạnh
đó các DNVVN có thể tận dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu với
giá rẻ do đó làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tạo lợi thế
cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm. Như vậy sự
phát triển của các DNVVN đã tận dụng được tối đa các nguồn lực của xã hội,
tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động có trình độ, tay nghề thấp góp phần
làm ổn định và phát triển xã hội.
18
Về tiềm lực vốn: Vốn đầu tư là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
Vốn là yếu tố cơ bản để khai thác và phối hợp các yếu tố sản xuất khác như
lao động, đất đai, công nghệ và quản lý để tạo ra lợi nhuận cho các chủ doanh
nghiệp. Vốn có vai trò to lớn trong việc đầu tư trang thiết bị, cải tiến công
DNVVN là nơi thu hút tiếp nhận và đảm bảo thu nhập cho họ. Như vậy có thể
thấy rằng DNVVN có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra và tăng
thêm việc làm cho nền kinh tế, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và ổn định xã
hội bằng cách thu hút nhiều lao động với chi phí thấp và chủ yếu bằng vốn
của dân.
Trong tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay, một
bộ phận lao động không nhỏ dư thừa, với những kinh nghiệm tích luỹ được
trong lao động họ có thể tự thành lập hay tìm kiếm công việc tại các DNVVN
góp phần quan trọng vào việc đẩy mạnh sự phát triển của các DNVVN.
Về khoa học kỹ thuật: Với quy mô hoạt động nhỏ, DNVVN thường lựa
chọn kỹ thuật phù hợp với trình độ lao động và khả năng về vốn. Họ kết hợp
kỹ thuật thủ công với kỹ thuật mà người lao động có thể nhanh chóng tiếp thu
và làm chủ trong sản xuất.
o Đóng góp quan trọng vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế.
Sự phát triển nhanh các DNVVN về cả số lượng và chất lượng đã đóng
góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và sự gia tăng thu nhập cho các nước.
Cũng như DNVVN ở tất cả các nước, DNVVN ở Việt Nam cung cấp ra
thị trường nhiều loại hàng hóa khác nhau đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu
dùng trong nước như trang thiết bị và linh kiện cần thiết cho các ngành sản
xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp cũng như các hàng hóa tiêu
20
dùng khác. Theo số liệu thống kê trong những năm vừa qua DNVVN đã đóng
góp 25-28% GDP của cả nước, vốn kinh doanh của khu vực DNVVN chiếm
2% so với vốn kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp. Ngoài ra, DNVVN
Việt Nam còn cung cấp hầu hết sản phẩm trong nhiều ngành công nghiệp
truyền thống thu hút nhiều lao động như giầy dép, chiếu cói… việc mở rộng
và phát triển các DNVVN sẽ góp phần không nhỏ trong việc làm tăng GDP,
đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước.
Phát triển DNVVN làm số lượng các doanh nghiệp tăng lên rất lớn, tăng
của DNVVN là phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân là chủ yếu, sử dụng
nhiều lao động do đó giải quyết được tình trạng thất nghiệp ở các địa phương.
Bên cạnh đó, khi số DNVVN tăng lên sẽ kéo theo sự gia tăng nnhanh chóng
số lượng các sản phẩm và dịch vụ mới trong nền kinh tế. Nhờ hoạt động với
quy mô nhỏ và vừa, các DNVVN có ưu thế là chuyển hướng kinh doanh
nhanh từ những ngành nghề kém hiệu quả sang các ngành khác hiệu quả hơn,
thoả mãn nhu cầu linh hoạt của dân cư. Chính sự phát triển đó của các
DNVVN đã làm tăng tính cạnh tranh, tính linh hoạt và giảm bớt mức độ rủi ro
trong nền kinh tế.
Việc phát triển các DNVVN sẽ dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo tất cả các khía cạnh vùng kinh tế, ngành kinh tế và thành phần kinh tế.
trước tiên, đó là sự thay đổi cơ cấu kinh tế vùng nhờ sự phát triển của các khu
vực nông thôn qua phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
dịch vụ ở nông thôn, xóa dần tình trạng thuần nông và độc canh. Các doanh
nghiệp được phân bổ đều hơn về lãnh thổ ở cả vùng nông thôn, đô thị, miền
núi, đồng bằng. Ngoài ra, sự phát triển manh các DNVVN còn có tác dụng
22
làm cho cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi nhờ sự tăng mạnh của các cơ sở
kinh tế ngoài quốc doanh và việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước. sự
phát triển các DNVVN cũng kéo theo sự thay đổi của cơ cấu ngành kinh tế
thông qua sự đa dạng hóa các ngành nghề và lấy hiệu quả kinh tế làm thước
đo. việc phát triển các DNVVN còn có tác dụng duy trì và thúc đẩy sự phát
triển của các ngành nghề truyền thống và sản xuất ra các sản phẩm mang bản
sắc văn hoá dân tộc, khai thác thế mạnh của đất nước.
Xuất phát từ một nước kinh tế nông nghiệp, Việt Nam có nhiều làng
nghề thủ công truyền thống nổi tiếng. Các ngành nghề này ngày càng thu hút
được sự đầu tư phát triển của các DNVVN, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nông thôn, thực hiện các chương trình xoá đói giảm
nghèo, tạo sự phát triển đồng đều, bền vững giữa các vùng. Hình thành nên
các vùng sản xuất lớn, nhiều làng nghề xuất hiện góp phần gia tăng sản phẩm
khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định trong thời gian nhất định theo
sự thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi”.
b) Phân loại
Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, ứng với mỗi tiêu thức có thể phân
loại ra nhiều loại cho vay.
* Căn cứ vào thời hạn cho vay
Theo tiêu thức này cho vay phân làm ba loại: cho vay ngắn hạn, cho vay
trung hạn, cho vay dài hạn.
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn tối đa là 12 tháng, dùng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn.
24
Cho vay trung hạn: trước đây theo quy định của ngân hàng Nhà nước thì
thời hạn cho vay trung hạn từ 1 đến 3 năm, hiện nay theo quy định mới của
NHNH thì thời hạn cho vay trung hạn là 1 đến 5 năm, sự thay đổi này một
mặt để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp, mặt khác tạo ra sự phù hợp
với chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì đối với một số tài sản
nhất định thời hạn sử dụng của chúng tương đối dài nên cần phải có thời gian
đủ lớn doanh nghiệp mới có thể hoàn trả (gốc +lãi) cho ngân hàng. Cho vay
trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi
mới thiết bị công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy
mô vừa và nhỏ phục vụ đời sống, sản xuất có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Trong nông nghiệp cho vay trung hạn chủ yếu để đầu tư vào các đối tượng
như: máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà
phê, điều .
Cho vay dài hạn: đây là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn
tối đa 20-30 năm,một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm.Tín dụng
dài hạn chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây mới các
công trình dân dụng, các công trình công nghiệp (nhà máy, xí nghiệp) hoặc
mua sắm các dây chuyền sản xuất, các thiết bị, phương tiện vận tải quy mô
lớn, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản...