Nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Sài gòn chi nhánh Hà nội - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................7
Chương I: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay đối với DNVVN
của NHTM..............................................................................................9
1.1 NHTM và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường......................9
1.1.1. Khái niệm NHTM .......................................................................9
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM..............................................10
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn........................................................10
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn..........................................................11
1.1.2.3 Hoạt động trung gian.............................................................12
1.2.3 Vai trò của NHTM ......................................................................12
1.2.3.1 Tích tụ, tập trung vốn và phân phối vốn hiệu quả..................12
1.2.3.2 Chuyển thời hạn vốn..............................................................13
1.2.3.3. Cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng...............................13
1.2.3.4. Nâng cao hiệu quả sản xuất và lưu thông hàng hóa..............13
1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò DNVVN trong nền kinh tế quốc dân14
1.2.1 Khái niệm DNVVN......................................................................14
1.2.2 Đặc điểm của DNVVN ở Viêt Nam.............................................15
1.2.3 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế quốc dân......................19
1.3 Hoạt động cho vay đối với DNVVN của NHTM ..............................26
1.3.1 Khái niệm và phân loại cho vay đối với DNVVN của NHTM. 26
1.3.2. Vai trò của cho vay đối với DNVVN của NHTM ....................29
1.3.2.1. Đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp một cách kịp thời...29
1.3.2.2 Nâng cao việc sử dụng vốn của các doanh nghiệp.................30
1.3.2.3. Thúc đẩy các DNVVN tăng cường thực hiện chế độ hạch toán
kinh doanh.........................................................................................30
Giang Hồng Nhung Ngân hàng 46QN
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.4 Hiệu quả cho vay đối với DNVVN của NHTM.................................31

2.2.4 Thu nhập từ cho vay DNVVN ....................................................62
2.3 Đánh giá về hiệu quả cho vay DNVVN tại SCB Hà Nội .................62
2.3.1 Những thành quả đạt được.........................................................62
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân..................................................63
2.3.2.1 Những hạn chế còn tồn tại.....................................................63
2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế ..........................................63
Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với các
DNVVN tại SCB Hà Nội.......................................................................68
3.1 Định hướng hoạt động của SCB Hà Nội trong thời gian tới...........68
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại SCB Hà Nội ......................................................................69
3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý ........................................70
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định trước khi ra quyết
định cho vay...........................................................................................72
3.2.4 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành ......................74
3.2.6 Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt...............................75
3.3. Kiến nghị.............................................................................................76
3.3.1. Kiến nghị với cơ quan nhà nước..............................................76
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn................................78
3.3.3. Kiến nghị với các DNVVN .......................................................79
KẾT LUẬN...........................................................................................81
Danh mục tài liệu tham khảo...............................................................83
Giang Hồng Nhung Ngân hàng 46QN
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
SCB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn
SCB Hà Nội : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Hà Nội
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHTM: Ngân hàng thương mại

Việc hướng các sản phẩm dịch vụ vào DNVVN đặc biệt là các sản phẩm cho
vay doanh nghiệp đã đem lại cho các NHTM doanh số hoạt động không nhỏ,
góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của hệ thống NHTM trên thị trường tài
chính. Do vậy vấn đề: “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại Ngân
hàng TMCP Sài gòn chi nhánh Hà nội ”đã được em chọn làm chuyên đề tốt
nghiệp. Với kiến thức và nghiên cứu có hạn nên không thể tránh khỏi thiếu sót,
em mong muốn nhận được những ý kiến phê bình, đóng góp quý báu của các
thầy cô nhằm giúp em nâng cao trình độ hiểu biết về lý luận cũng như thực tiễn
tốt hơn.
Giang Hồng Nhung Ngân hàng 46QN
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kết cấu của đề tài :
Chương I: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay đối với
DNVVN của NHTM
Chương II: Thực trạng hiệu quả cho vay đối với các DNVVN tại
SCB Hà Nội.
Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SCB Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, chu đáo của
Ths. Lê Hương Lan – là người trực tiếp hướng dẫn cũng như các cán bộ tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn
thành chuyên đề này.
Giang Hồng Nhung Ngân hàng 46QN
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương I: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho
vay đối với DNVVN của NHTM
1.1 NHTM và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường
1.1.1. Khái niệm NHTM

Để bắt đầu hoạt động ngân hàng chủ ngân hàng phải có một khối lượng
vốn nhất định. Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành
nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng. Nguồn hình thành và nghiệp vụ
hình thành loại vốn này rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài
chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường. Vốn chủ sở
hữu có thể được hình thành từ các nguồn như nguồn vốn hình thành ban đầu,
nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, các quỹ, nguồn vay nợ có thể
chuyển đổi thành cổ phần.
b) Vốn nợ
Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân
hàng thương mại. Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là
mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng
cách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và của
dân cư.
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn
tiền của ngân hàng. Nguồn tiền gửi bao gồm có tiền gửi thanh toán; tiền gửi
có kỳ hạn của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội; tiền gửi tiết kiệm của dân
Giang Hồng Nhung Ngân hàng 46QN
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cư, tiền gửi của các ngân hàng khác. Để gia tăng tiền gửi trong môi trường
cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân
hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau.
Tiền vay
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Tuy nhiên,
khi cần, ngân hàng thường vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả
năng huy động bị hạn chế. Ngân hàng có thể huy động bằng cách vay ngân
hàng nhà nước, vay các tổ chức tín dụng khác, vay trên thị trường vốn.
c) Vốn nợ khác

những thông tin cũng như tình hình kinh tế rõ nhất nên có thể nói các NHTM
là người đầu tư có hiệu quả nhất. Các NHTM thường dùng vốn sở hữu của
ngân hàng và các vốn dài hạn để đầu tư vào các công ty liên doanh, các dự
án…; trở thành cổ đông của công ty cổ phần. Ở Việt Nam thì các NHTM chỉ
được nắm giữ dưới 10% cổ phiếu của công ty.
1.1.2.3 Hoạt động trung gian
Ngoài hoạt động cho vay các NHTM còn thực hiện một số nghiệp vụ
trung gian nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng. Các nghiệp vụ trung
gian như chuyển tiền, tư vấn đầu tư, môi giới đầu tư, uỷ thác, giải ngân…
1.2.3 Vai trò của NHTM
Hoạt động của ngân hàng thương mại có ảnh hưởng rất lớn đối với sự ổn
định và phát triển của nền kinh tế.
1.2.3.1 Tích tụ, tập trung vốn và phân phối vốn hiệu quả
Các ngân hàng thương mại thông qua chức năng trung gian tài chính của
mình tích tụ, tập trung vốn, phân phối vốn có hiệu quả cho nền kinh tế, nâng
cao đời sống xã hội, góp phần làm cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra
liên tục và ổn định. Đặc biệt đối với các nước mà thị trường chứng khoán
Giang Hồng Nhung Ngân hàng 46QN
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chưa phát triển thì vai trò này của ngân hàng thương mại là rất quan trọng.
Ngân hàng tham gia vào sự ổn định và phát triển của thị trường tài chính.
Ngay cả những nước có thị trường chứng khoán phát triển, thì của ngân hàng
cũng góp phần vào sự phát triển của thị trường tài chính thông qua các dịch
vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin.
1.2.3.2 Chuyển thời hạn vốn
NHTM có vai trò chuyển thời hạn vốn. Ngân hàng huy động vốn trong
nền kinh tế, bao gồm nhiều loại vốn có thời hạn khác nhau như vốn ngắn hạn,
trung và dài hạn. Sau đó khi cho vay trong nền kinh tế ngân hàng sẽ có những
điều chỉnh linh hoạt về thời hạn để cho vay theo nhu cầu của nền kinh tế. Đây

nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần…kinh doanh
trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Ở nước ta DNVVN chiếm tỷ
trọng tương đối cao, chiếm hơn 90% tổng số Doanh nghiệp của cả nước. Mặc
dù chiếm tỷ trọng ưu thế nhưng hầu hết các DNVVN đều có quy mô nhỏ cả
về vốn và lao động. Việc xác định quy mô DNVVN chỉ mang tính chất tương
đối vì nó chịu tác động của các yếu tố như trình độ phát triển của một nước,
tính chất ngành nghề và điều kiện phát triển của một vùng lãnh thổ nhất định
hay mục đích phân loại doanh nghiệp trong từng thời kì nhát định. Tuy nhiên,
DNVVN được định nghĩa một cách chung nhất là: DNVVN là những cơ sở
sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục tiêu lợi
nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo
các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng
thời kỳ quy định của từng quốc gia.
Giang Hồng Nhung Ngân hàng 46QN
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ví dụ như Đài Loan, các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo
có từ 1 tới 200 lao động được coi là DNVVN, trong khi các doanh nghiệp
trong ngành thương mại- dich vụ có từ 1-50 lao động. Ở Nhật Bản, các
DNVVN trong ngành sản xuất chế tạo có từ 1- 300 lao động và số vốn kinh
doanh không vượt quá 300 triệu Yên, còn các DNVVN trong ngành thương
mại - dịch vụ có số lao động không quá 100 người với số vốn kinh doanh
không quá 100 triệu Yên. Ngược lại ở Mỹ chỉ có một tiêu chí xác định chung
cho các DNVVN là số lao động không quá 500 người
DNVVN ở Việt Nam là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách
pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao
động tuỳ theo quy định của Chính Phủ đối với từng ngành nghề tương ứng
với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế.
Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 23/11/2001:
DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo

- Có lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống.
So sánh hai loại hình doanh nghiệp lớn và DNVVN thì DNNVV có lợi
thế hơn trong việc khai thác, duy trì và phát triển các ngành nghề truyền
thống, khả năng khai thác và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực đầu vào
như lao động, tài nguyên hay vốn tại chỗ của từng địa phương. Từ đó
DNVVN từng bước trưởng thành và lớn mạnh. Mặt khác các DNVVN còn có
nhiều lợi thế hơn các DN lớn trong việc nắm bắt kịp thời nhu cầu và thị hiếu
thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng, kết hợp với phương châm đa
dạng hóa sản phẩm đã tạo ra nhiều loại hàng hóa và dịch vụ mới đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.
- DNVVN có lợi thế về sử dụng lao động. Quan hệ lao động trong các
DNVVN thường có tính chất thân thiện, gần gũi hơn so với các doanh nghiệp
lớn. Do đó người lao động thường dễ dàng được quan tâm, động viên, khuyến
Giang Hồng Nhung Ngân hàng 46QN
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khích hơn trong công việc. Đặc biệt là mối quan hệ gần gũi, thân thiện đó rất
phù hợp với văn hóa của người Việt Nam.
Với lợi thế trong việc khai thác các nguồn lực sẵn có của địa phương,
DNVVN có những tác động tích cực trong việc tạo ra việc làm cũng như nâng
cao đời sống vật chất và tình thần cho dân cư tại địa phương hoặc duy trì và
bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống. Bên cạnh đó, việc phát triển các
DNVVN còn có lợi ích như giảm khoảng cách giữa người giàu và người
nghèo, giảm sự các biệt giữa thành thị và nông thôn, qua đó cũng góp phần
làm giảm tệ nạn trong xã hội.
* Về các điểm yếu:
_ Các DNVVN ở Việt Nam thường có công nghệ lạc hậu, thủ công.
Hầu hểt các DNVVN ở Việt Nam đều sử dụng công nghệ lạc hậu từ 15-
20 năm nên sản phẩm làm ra thường có giá trị công nghệ thấp, hàm lượng
chất xám ít, giá trị thương mại và sức cạnh tranh kém so với sản phẩm cùng

được khả năng trả nợ. Vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao, nếu
chưa tạo dựng được uy tín bằng năng lực kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
thì doanh nghiệp rất khó tìm được người bảo lãnh cho mình trong quan hệ tín
dụng. Vì thế DNVVN khó tiếp cận được vốn tín dụng của các Ngân hàng
thương mại. Muốn vay vốn được từ nguồn tín dụng của các ngân hàng thương
mại thì các DNVVN phải tạo lập được dự án đầu tư có tính khả thi nhưng do
trình độ, khả năng quản lý kinh doanh của chủ doanh nghiệp thấp, khả năng
dự báo trước những biến động của ngành, của nền kinh tế kém nên việc xây
dựng các kế hoạch tài chính, phương án sản xuất kinh doanh khả thi của
không ít DNVVN còn yếu trong khi dịch vụ tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp lại
chưa phát triển. Mặt khác không ít các DNVVN lập báo cáo tài chính chưa rõ
ràng, không minh bạch do yếu kém về quản trị doanh nghiệp nên các báo cáo
tài chính không đáp ứng được yêu cầu. Bên cạnh đó vẫn còn những doanh
Giang Hồng Nhung Ngân hàng 46QN
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp lập báo cáo chỉ để đối phó với cơ quan Thuế nên đã cố tình làm giảm
khấu hao tài sản, tăng nợ…Một số doanh nghiệp còn làm trái chức năng, trái
pháp luật, sử dụng giấy tờ giả để lừa cơ quan quản lý Nhà nước trong việc xin
hoàn thuế hoặc góp vốn liên doanh, liên kết…Do nguồn tài chính hạn hẹp,
quá trình tích tụ và tập trung vốn thấp, khả năng xây dựng các dự án khả thi
yếu, nhiều doanh nghiệp còn hoạt động kinh doanh theo thương vụ, không có
chiến lược phát triển cụ thể nên mức độ rủi ro cao, trong khi các báo cáo tài
chính không đủ sức thuyết phục do chưa chấp hành tốt công tác kế toán thống
kê, một số doanh nghiệp chưa nhận thức đúng, đầy đủ nghĩa vụ và trách
nhiệm pháp lý trong việc đăng ký kinh doanh nên việc tiếp cận vốn tín dụng
từ các kênh thương mại cũng như ưu đãi đều rất hạn chế. Như vậy với quy mô
vốn nhỏ, khả năng tiếp cận với các nguồn tài chính lại khó khăn nên tiềm lực
tài chính của các DNVVN đã thấp lại càng thấp hơn, do đó khả năng cạnh
tranh của các DNVVN trên thị trường rất thấp.

thông qua các DNVVN, những nguồn vốn nhỏ, tạm thời nhàn rỗi đã có khả
năng được sinh lời. Hơn nữa việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của
các DNVVN rất hạn chế, nguồn vốn hoạt động chủ yếu được huy động từ
những người thân quen vì thế DNVVN được tiếp xúc trực tiếp với người cho
vay, người cho vay có khi là chủ sở hữu doanh nghiệp, trực tiếp điều hành
hoạt động của doanh nghiệp nên việc sử dụng vốn sẽ hiệu quả hơn. Bên cạnh
đó các DNVVN có thể tận dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu với
giá rẻ do đó làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tạo lợi thế
cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm. Như vậy sự
phát triển của các DNVVN đã tận dụng được tối đa các nguồn lực của xã hội,
tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động có trình độ, tay nghề thấp góp phần
làm ổn định và phát triển xã hội.
Giang Hồng Nhung Ngân hàng 46QN
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Về tiềm lực vốn: Vốn đầu tư là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
Vốn là yếu tố cơ bản để khai thác và phối hợp các yếu tố sản xuất khác như
lao động, đất đai, công nghệ và quản lý để tạo ra lợi nhuận cho các chủ doanh
nghiệp. Vốn có vai trò to lớn trong việc đầu tư trang thiết bị, cải tiến công
nghệ, đào tạo nghề, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân cũng như trình
độ quản lý của chủ doanh nghiệp. Tuy nhiên một nghịch lý hiện nay là trong
khi có nhiều doanh nghiệp đang thiếu vốn trầm trọng thì nguồn vốn nhàn rỗi
trong dân cư còn nhiều nhưng không huy động được. Khi chính sách tài
chính tín dụng của Chính phủ và các Ngân hàng chưa thực sự gây được niềm
tin đối với những người có vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư thì nhờ sự
đa dạng hoá trong các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khởi sự bằng
nguồn vốn hạn hẹp DNVVN thu hút được đông đảo người dân tham gia. Do
đó, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư được đưa vào đầu tư sản xuất kinh
doanh, hạn chế tiêu dùng không sinh lợi, nhiều DNVVN đã tiếp xúc trực tiếp
với người dân và huy động được vốn để kinh doanh, thành lập doanh nghiệp.

Về khoa học kỹ thuật: Với quy mô hoạt động nhỏ, DNVVN thường lựa
chọn kỹ thuật phù hợp với trình độ lao động và khả năng về vốn. Họ kết hợp
kỹ thuật thủ công với kỹ thuật mà người lao động có thể nhanh chóng tiếp thu
và làm chủ trong sản xuất.
o Đóng góp quan trọng vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế.
Sự phát triển nhanh các DNVVN về cả số lượng và chất lượng đã đóng
góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và sự gia tăng thu nhập cho các nước.
Cũng như DNVVN ở tất cả các nước, DNVVN ở Việt Nam cung cấp ra
thị trường nhiều loại hàng hóa khác nhau đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu
dùng trong nước như trang thiết bị và linh kiện cần thiết cho các ngành sản
xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp cũng như các hàng hóa tiêu
Giang Hồng Nhung Ngân hàng 46QN
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dùng khác. Theo số liệu thống kê trong những năm vừa qua DNVVN đã đóng
góp 25-28% GDP của cả nước, vốn kinh doanh của khu vực DNVVN chiếm
2% so với vốn kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp. Ngoài ra, DNVVN
Việt Nam còn cung cấp hầu hết sản phẩm trong nhiều ngành công nghiệp
truyền thống thu hút nhiều lao động như giầy dép, chiếu cói… việc mở rộng
và phát triển các DNVVN sẽ góp phần không nhỏ trong việc làm tăng GDP,
đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước.
Phát triển DNVVN làm số lượng các doanh nghiệp tăng lên rất lớn, tăng
tính cạnh tranh giảm bớt mức độ rủi ro. Các DNVVN cung cấp nguyên liệu,
sản xuất và tiêu thụ hàng hoá thâm nhập vào ngõ ngách thị trường những nơi
doanh nghiệp lớn không làm được.
Các DNVVN tham gia tích cực vào hoạt động xuất khẩu, số lượng
DNVVN tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu chiếm 80,6%, nhập khẩu chiếm
84,2% tổng số doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu trên cả
nước. DNVVN thường không có tình trạng cạnh tranh độc quyền, họ dễ dàng

nhanh từ những ngành nghề kém hiệu quả sang các ngành khác hiệu quả hơn,
thoả mãn nhu cầu linh hoạt của dân cư. Chính sự phát triển đó của các
DNVVN đã làm tăng tính cạnh tranh, tính linh hoạt và giảm bớt mức độ rủi ro
trong nền kinh tế.
Việc phát triển các DNVVN sẽ dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo tất cả các khía cạnh vùng kinh tế, ngành kinh tế và thành phần kinh tế.
trước tiên, đó là sự thay đổi cơ cấu kinh tế vùng nhờ sự phát triển của các khu
vực nông thôn qua phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
dịch vụ ở nông thôn, xóa dần tình trạng thuần nông và độc canh. Các doanh
nghiệp được phân bổ đều hơn về lãnh thổ ở cả vùng nông thôn, đô thị, miền
núi, đồng bằng. Ngoài ra, sự phát triển manh các DNVVN còn có tác dụng
làm cho cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi nhờ sự tăng mạnh của các cơ sở
Giang Hồng Nhung Ngân hàng 46QN
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kinh tế ngoài quốc doanh và việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước. sự
phát triển các DNVVN cũng kéo theo sự thay đổi của cơ cấu ngành kinh tế
thông qua sự đa dạng hóa các ngành nghề và lấy hiệu quả kinh tế làm thước
đo. việc phát triển các DNVVN còn có tác dụng duy trì và thúc đẩy sự phát
triển của các ngành nghề truyền thống và sản xuất ra các sản phẩm mang bản
sắc văn hoá dân tộc, khai thác thế mạnh của đất nước.
Xuất phát từ một nước kinh tế nông nghiệp, Việt Nam có nhiều làng
nghề thủ công truyền thống nổi tiếng. Các ngành nghề này ngày càng thu hút
được sự đầu tư phát triển của các DNVVN, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nông thôn, thực hiện các chương trình xoá đói giảm
nghèo, tạo sự phát triển đồng đều, bền vững giữa các vùng. Hình thành nên
các vùng sản xuất lớn, nhiều làng nghề xuất hiện góp phần gia tăng sản phẩm
hàng hoá tinh chế, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường, thúc đẩy
các ngành nghề phát triển các DNVVN hình thành và phát triển trong những
ngành nghề khác nhau luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên

sự thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi”.
b) Phân loại
Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, ứng với mỗi tiêu thức có thể phân
loại ra nhiều loại cho vay.
* Căn cứ vào thời hạn cho vay
Theo tiêu thức này cho vay phân làm ba loại: cho vay ngắn hạn, cho vay
trung hạn, cho vay dài hạn.
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn tối đa là 12 tháng, dùng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn.
Cho vay trung hạn: trước đây theo quy định của ngân hàng Nhà nước thì
thời hạn cho vay trung hạn từ 1 đến 3 năm, hiện nay theo quy định mới của
Giang Hồng Nhung Ngân hàng 46QN
25

Trích đoạn Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt Kiến nghị với cơ quan nhà nước Kiến nghị với các DNVVN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status