Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhanh huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

tế
H

uế

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH


cK

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

họ

GII PHẠP PHNG NGỈÌA V HẢN CHÃÚ RI RO
CA PHỈÅNG THỈÏC TÊN DỦNG CHỈÏNG TỈÌ

Đ
ại


cK

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GII PHẠP PHNG NGỈÌA V HẢN CHÃÚ RI RO

họ

CA PHỈÅNG THỈÏC TÊN DỦNG CHỈÏNG TỈÌ
TẢI NGÁN HNG THỈÅNG MẢI CÄØ PHÁƯN

ng

Đ
ại

NGOẢI THỈÅNG VIÃÛT NAM CHI NHẠNH THỈÌA THIÃN HÚ

Sinh viên thực hiện:

ThS. HÀ DIỆU THƯƠNG

VÕ CHÍ THÀNH

Tr

ườ

cK

mình hơn.

Tiếp theo, em xin gửi lời cám ơn đến cô giáo - Thạc sĩ Hà Diệu Thương và

họ

các chị tại Phòng TTQT của ngân hàng VCB Huế đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và
đóng góp ý kiến quý báu trong thời gian 3 tháng qua để em có thể hoàn thành bài khóa

Tr

ườ

ng

Đ
ại

luận này.

Huế, tháng 05 năm 2014
VÕ CHÍ THÀNH


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương
MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ - PHƯƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO KHI ÁP DỤNG....................................5
1.1. Những nội dung cơ bản về TTQT: ...........................................................................5
1.1.1. Khái niệm TTQT: ..................................................................................................5
1.1.2. Vai trò của hoạt động TTQT tại các NHTM: ........................................................5
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế: ............................................................................................5
1.1.2.2. Đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM: .................................................6
1.1.2.3. Đối với khách hàng: ...........................................................................................7
1.1.3. Các phương thức TTQT chủ yếu:..........................................................................8
1.1.3.1. Phương thức TDCT ( Document Letter of Credit ):...........................................8
1.1.3.2. Phương thức chuyển tiền ( Remittance ): ...........................................................8
1.1.3.3. Phương thức nhờ thu ( Collection of payment ):................................................9
1.1.3.4. Phương thức ghi sổ ( Open account ): ..............................................................10
1.2. Phương thức TDCT: ...............................................................................................10
1.2.1. Tổng quan về phương thức TDCT: .....................................................................10
1.2.1.1. Khái niệm: ........................................................................................................10
1.2.1.2. Cơ sở pháp lý của phương thức TDCT: ...........................................................11
1.2.1.3. Nội dung của L/C: ............................................................................................12
1.2.1.4. Một số hình thức L/C chủ yếu:.........................................................................14
1.2.1.5. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C:................................................................16
1.2.2. Những rủi ro chủ yếu trong thanh toán theo phương thức TDCT:......................19
1.2.2.1. Khái niệm rủi ro: ..............................................................................................19
1.2.2.2. Các loại rủi ro thường gặp phải trong hoạt động TTQT theo phương thức
TDCT:............................................................................................................................19
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực trong hoạch định các biện pháp phòng ngừa
rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT: .................................................................26
1.3.1. Xuất phát từ hậu quả của rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM: .........26
1.3.2. Phòng ngừa rủi ro tốt đóng vai trò quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu
quả hoạt động kinh doanh của NHTM: .........................................................................27
1.3.3. Với xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa đòi hỏi phải tăng cường các biện


in

h

tế
H

uế

1.6. Đánh giá các nghiên cứu trước:..............................................................................30
Chương 2: ......................................................................................................................33
THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TTQT THEO PHƯƠNG THỨC
TDCT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HUẾ ...............................................................................................................................33
2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế:
.......................................................................................................................................33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –
chi nhánh Huế:...............................................................................................................33
2.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam – chi nhánh Huế: ...................................................................................................34
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế:
.......................................................................................................................................34
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013: .....35
2.1.4.1. Hoạt động huy động vốn: .................................................................................35
2.1.4.2. Hoạt động tín dụng: ..........................................................................................36
2.1.4.3. Về kết quả kinh doanh:.....................................................................................36
2.2. Thực trạng hoạt động TDCT và rủi ro xảy ra trong hoạt động TDCT tại VCB Huế
giai đoạn 2011 – 2013: ..................................................................................................38
2.2.1. Thực trạng hoạt động TDCT tại VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013: ...................38



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

3.2.3. Mục tiêu xây dựng một chương trình quản trị rủi ro hoàn chỉnh trong hoạt động
TTQT nói chung và phương thức TDCT nói riêng: ......................................................60



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Incoterms

: International Commercial Term – Điều kiện thương mại Quốc tế

UCP

: The Uniform Customs and Practice for Documentary Credit –

Quy tắc thực hành và thống nhất về TDCT
: Letter of Credit – Thư tín dụng

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHPH

: Ngân hàng phát hành

NHTB

: Ngân hàng thông báo


: Tài trợ thương mại

TMCP

: Thương mại cổ phần

TTQT

: Thanh toán quốc tế

XNK

: Xuất nhập khẩu

NK

ng

DN

tế
H
h
in

cK

họ

Đ


iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế


cK

in

h

tế
H

uế

Bảng 2.1: Doanh số thanh toán XNK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013. ..............38
Bảng 2.2: Thị phần thanh toán XNK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 trên địa bàn
.......................................................................................................................................40
Bảng 2.3: Doanh số thanh toán XK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 ..................41
Bảng 2.4: Doanh số thanh toán NK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 ..................42
Bảng 2.5: Thu nhập từ hoạt động TTQT. ......................................................................44
Bảng 2.6: Thu nhập từ hoạt động thanh toán TDCT so với tổng thu nhập của VCB Huế
giai đoạn 2011 – 2013: ..................................................................................................45
Bảng 2.7: Kim ngạch L/C không được thanh toán tại VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 ....46
Bảng 2.8: Kim ngạch L/C không được thanh toán theo cơ cấu L/C XK và L/C NK ...47
Bảng 3.1: Nguồn rủi ro về khách hàng..........................................................................62
Bảng 3.2: Nguồn rủi ro do thông tin sai lệch ................................................................63

SVTH: Võ Chí Thành

vi




TDCT của các NHTM trên toàn thế giới, để từ đó rút ra được những bài học kinh

cK

Thứ ba, phân tích thực trạng hoạt động TTQT nói chung và nghiệp vụ TDCT
nói riêng ở VCB Huế trong giai đoạn 2011 – 2013 cũng như thực tế những rủi ro mà
chi nhánh đã gặp phải trong giai đoạn này. Trên cơ sơ đó, đánh giá được những kết

họ

quả đạt được cũng như những mặt hạn chế còn tồn tại và tìm ra được những nguyên
nhân tồn tại những hạn chế đó để từ đó có thể đưa ra được những giải pháp phòng

Đ
ại

ngừa và hạn chế rủi ro.

Thứ tư, đưa ra được những nhóm giải pháp có tính thực tiễn và khả thi dựa vào
thực trạng hạn chế và rủi ro mà VCB Huế đã gặp phải trong giai đoạn này và được

ng

phân theo thứ tự quan trọng cần thực hiện như: nhóm giải pháp ngắn hạn, nhóm giải
pháp trung và dài hạn; từ đó góp phần nâng cao hiệu quả của công tác phòng ngừa và

ườ

hạn chế rủi ro ở VCB Huế.

TTQT đã được các ngân hàng không ngừng đổi mới và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu

cầu an toàn, thuận tiện và nhanh chóng của các giao dịch thương mại. Tuy nhiên, khi
TTQT ngày càng phát triển thì mối quan hệ giữa người mua và người bán ngày càng
trở nên đa dạng và phức tạp. Từ đó nảy sinh ra nhiều PTTT quốc tế thuận tiện và an

h

toàn cho cả hai bên như: chuyển tiền, nhờ thu, TDCT....Trong các PTTT này, thì

in

TDCT được xem là phương thức được sử dụng phổ biến nhất nhờ những đặc điểm ưu

cK

việt của nó, có thể cân bằng được lợi ích của các bên tham gia và ngân hàng ( nó
chiếm tỉ lệ khoảng 70-80% trong các phương thức TTQT ). Song phương thức TDCT
không phải là nghiệp vụ đơn giản, thực tế cho thấy rằng công tác này đã gặp không ít

họ

rủi ro, gây thiệt hại ảnh hưởng trực tiếp về tài chính cũng như uy tín, sự tín nhiệm của
các đối tác nước ngoài dành cho ngân hàng và các DN Việt Nam. Do vậy, việc phát

Đ
ại

hiện, nghiên cứu phòng tránh rủi ro và nâng cao hiệu quả trong hoạt động thanh toán
TDCT đã trở thành một việc làm hết sức cấp bách và thường xuyên trong quá trình đổi

2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của hoạt động TTQT nói chung - phương thức
TDCT nói riêng và những rủi ro thường gặp trong phương thức TDCT tại NHTM.
- Phân tích thực trạng hoạt động TTQT nói chung và phương thức TDCT nói
riêng tại ngân hàng VCB Huế từ năm 2011 – 2013.

uế

- Nhận dạng và đánh giá những rủi ro phát sinh trong hoạt động thanh toán
TDCT tại ngân hàng VCB Huế.

tế
H

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa và hạn chế rủi ro
trong phương thức TDCT taị ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế trong thời gian đến.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt

những rủi ro này.

cK

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

in

h


- Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp khi xác định xu hướng , tốc độ

tăng, tốc độ phát triển.... của các chỉ tiêu.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: sau khi tiến hành phân tích các tài liệu,
thông tin và số liệu có được để nắm vững cũng như hiểu sâu hơn về các vấn đề liên
quan đến đề tài thì em đã tổng hợp, liên kết lại để có được một tổng thể thống nhất
chặt chẽ.
SVTH: Võ Chí Thành

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

5. Nội dung nghiên cứu:
Khóa luận tiến hành nghiên cứu rủi ro cho Ngân hàng và khách hàng khi tham
gia TTQT bằng phương thức TDCT tại ngân hàng VCB Huế, từ đó đưa ra những giải
pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế những rủi ro đó. Nội dung khóa luận gồm 3 chương
sau:

uế

Chương 1: Tổng quan về Thanh toán quốc tế - Phương thức tín dụng
chứng từ và rủi ro khi áp dụng.

tế
H


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ - PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO KHI ÁP DỤNG.
1.1. Những nội dung cơ bản về TTQT:

uế

1.1.1. Khái niệm TTQT:
Trong bối cảnh toàn cầu hóa sâu rộng như hiện nay, thì hoạt động thương mại

tế
H

quốc tế và thanh toán giữa các quốc gia ngày càng phát triển. Tuy nhiên, do có sự khác

nhau về địa lý, pháp luật, ngôn ngữ, văn hóa... vì vậy nghiệp vụ thanh toán không thể
tiến hành trực tiếp mà phải thông qua các tổ chức trung gian đó là các NHTM cùng

h

mạng lưới hoạt động của nó trên khắp thế giới và như vậy “ Nghiệp vụ thanh toán

in

quốc tế “ đã ra đời.


Tr

trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung và
là một nghiệp vụ không thể thiếu đối với các NHTM nói riêng.
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế:
Với tốc độ toàn cầu hóa như hiện nay, thì các quốc gia luôn đặt quan hệ đối
ngoại lên hàng đầu và được xem là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh
1

Nguyễn Văn Tiến, 2008, Giáo trình thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê, trang 219.

SVTH: Võ Chí Thành

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

tế bền vững của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, vị trí quan trọng của hoạt động TTQT
ngày càng được khẳng định. TTQT là cầu nối quan trọng trong giao dịch mua bán
hàng hóa dịch vụ giữa cá nhân, tổ chức, chính phủ nước này với các đối tác trên thế
giới; qua đó giúp thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển. Ngoài ra, nếu hoạt
động TTQT diễn ra trôi chảy và an toàn, một mặt sẽ giúp cho quan hệ giao lưu kinh tế

uế

giữa các quốc gia trở nên hiệu quả hơn, giảm bớt chi phí cho các bên tham gia; mặt

động TTQT được diễn ra an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí. Mặt khác,

Đ
ại

ngân hàng còn tham gia tư vấn khách hàng nhằm tạo sự tin tưởng và hạn chế rủi ro
trong quan hệ giao dịch mua bán và thanh toán với đối tác. Thông qua hoạt động này,
các NHTM đã thiết lập mối quan hệ không chỉ với các đối tác trong nước mà còn thiết

ng

lập mối quan hệ với các tổ chức kinh tế quốc tế khác.
Như vậy, trong điều kiện cạnh tranh giữa các ngân hàng trong và ngoài nước

ườ

gay gắt như hiện nay, thì nghiệp vụ TTQT sẽ giúp cho các NHTM nâng cao được uy
tín của mình và tạo dựng niềm tin cho khách hàng, giúp ngân hàng giữ được các khách

Tr

hàng hiện có và tạo cơ hội thu hút thêm những khách hàng mới. Từ đó giúp mở rộng
quy mô cũng như loại hình hoạt động của các NHTM.
Thứ hai, TTQT giúp làm giảm rủi ro trong kinh doanh cho các NHTM:
Một trong những ưu điểm lớn khi tham gia hoạt động TTQT là các NHTM có
thể quản lý được việc sử dụng vốn vay và giám sát được tình hình kinh doanh của
khách hàng một cách chặt chẽ. Từ đó sẽ giúp cho các NHTM quản lý và nâng cao hiệu
quả hoạt động đầu tư của mình.
SVTH: Võ Chí Thành



in

Thứ năm, TTQT tạo điều kiện cho các NHTM đổi mới công nghệ ngân hàng:

cK

Các ngân hàng sẽ tiến hành áp dụng các công nghệ hiện đại để hoạt động TTQT
được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác; nhằm phân tán rủi ro và góp phần
mở rộng qui mô, mạng lưới ngân hàng.

họ

1.1.2.3. Đối với khách hàng:

- Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của các NHTM giúp cho

Đ
ại

quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính
xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm được chi phí hơn.
- Khi tham gia hoạt động TTQT, quyền lợi của khách hàng được đảm bảo hơn.

ng

Do khách hàng được ngân hàng tư vấn nên chọn PTTT nào là phù hợp nhất, kĩ thuật
thanh toán cũng như lựa chọn đồng tiền thanh toán nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấp

ườ

mua nhận được hàng đúng số lượng, chất lượng và thời hạn. Để phù hợp với sự đa

tế
H

dạng trong quan hệ thương mại và TTQT, người ta đã tạo ra rất nhiều phương thức
TTQT khác nhau, trong đó chủ yếu gồm các phương thức TTQT sau:
1.1.3.1. Phương thức TDCT ( Document Letter of Credit ):

h

Thực tế hiện nay, trong các phương thức TTQT thì phương thức TDCT là

in

phương thức được lựa chọn sử dụng phổ biến nhất vì nó bảo vệ được quyền và lợi ích
của tất cả các bên tham gia gồm: người mua, người bán và ngân hàng. Chính vì lẽ đó

cK

mà hiện nay ở VN và các nước trên thế giới, phương thức TDCT chiếm đến khoảng
80% trong tổng kim ngạch hàng hóa XNK.

họ

Trong nội dung tiếp theo của đề tài sẽ tiến hành đi sâu phân tích về phương thức
TDCT này để làm rõ tại sao nó lại được sử dụng phổ biến đến vậy và nghiên cứu
những rủi ro mà các bên tham gia có thể gặp phải để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm

Đ



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

- Nhược điểm: Việc giao hàng và thanh toán tiền phụ thuộc rất nhiều vào thiện
chí của người bán và người mua.
1.1.3.3. Phương thức nhờ thu ( Collection of payment ):
Là PTTT mà sau khi nhà XK giao hàng hay cung cấp dịch vụ, thì tiến hành ủy
thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền nhà NK trên cơ sở hối phiếu và chứng từ

uế

hàng hóa liên quan ( nếu có ). Phương thức nhờ thu có hai loại là: Nhờ thu trơn và nhờ
 Phương thức nhờ thu trơn ( Clean collection ):

tế
H

thu kèm chứng từ.

Là phương thức mà trong đó bên bán giao hàng và gửi bộ chứng từ hàng hóa
trực tiếp cho bên mua. Sau đó bên bán sẽ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ
mình thu hộ tiền bên mua dựa trên hối phiếu ( trả ngay hoặc trả chậm ) do mình lập ra.

in

h



Tr

Thứ nhất, Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ ( Documents Against Payment – D/P ):

được sử dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay.
Thứ hai, Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ ( Documents Against Acceptance -

D/A ): được áp dụng trong trường hợp nhờ thu trả sau.
- Ưu điểm: Việc ngân hàng khống chế bộ chứng từ hàng hóa giúp quyền lợi của
bên bán được đảm bảo hơn vì có sự ràng buộc giữa việc thanh toán tiền và nhận hàng
của người mua.
SVTH: Võ Chí Thành

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

- Nhược điểm:
+ Thứ nhất, người bán thông qua ngân hàng khống chế bộ chứng từ hàng hóa
thì chỉ mới đảm bảo quyền sở hữu hàng hóa của mình chứ chưa khống chế được việc
trả tiền của người mua.
+ Thứ hai, người mua có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách trì hoãn việc nhận

uế

bộ chứng từ hàng hóa, không thanh toán khi thị trường hàng hóa đó biến động không


Đ
ại

- Nhược điểm: vẫn chứa đựng rất nhiều rủi ro cho nhà XK do việc hoàn trả tiền
hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí và sức mạnh tài chính của nhà NK. Chính vì vậy,
mà phương thức này chỉ áp dụng trong thanh toán nội địa, quan hệ bạn hàng tin cậy và

ng

trong thanh toán tiền phi mậu dịch như: tiền cước phí vận tải, tiền hoa hồng trong
nghiệp vụ mua giới, phí bảo hiểm…..

ườ

1.2. Phương thức TDCT:
1.2.1. Tổng quan về phương thức TDCT:

Tr

1.2.1.1. Khái niệm:
“ Phương thức TDCT là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng ( ngân hàng

mở L/C ) theo yêu cầu của khách hàng ( người yêu cầu mở L/C ) sẽ trả một số tiền
nhất định cho một người khác ( người hưởng lợi L/C ) hoặc chấp nhận hối phiếu do
người này kí phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ

SVTH: Võ Chí Thành

10

UCP là bản quy tắc và cách áp dụng thống nhất về TDCT do phòng thương mại
quốc tế ( ICC ) tại Paris công bố lần đầu tiên vào năm 1993. Từ năm 1993 đến nay

cK

UCP đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung và ngày càng được hoàn thiện hơn. Hiện nay,
UCP đã được 175 quốc gia áp dụng trong đó có Việt Nam. Khác với các công ước
quốc tế hay luật pháp quốc gia, UCP không có tính bắt buộc để điều chỉnh các hoạt

họ

động thanh toán TDCT mà mang tính chất tự nguyện. Các bên tham gia có quyền lựa
chọn có áp dụng UCP hay không để điều chỉnh các điều khoản trong hoạt động thanh

Đ
ại

toán TDCT hay bổ sung các điều khoản mà UCP không đề cập. Tuy nhiên, một khi
các bên đã áp dụng UCP thì các điều khoản của chúng sẽ ràng buộc nghĩa vụ và trách
nhiệm của các bên tham gia.

ng

Hiện nay, phương thức TDCT chủ yếu áp dụng UCP600, chính thức áp dụng
vào ngày 01/07/2007. Tuy chỉ có 39 điều khoản so với 49 điều khoản của UCP500,

ườ

nhưng UCP600 được đánh giá là có nhiều điều chỉnh phù hợp hơn với sự phát triển
kinh tế hiện nay như: quy định rõ thời gian thông báo chứng từ bất hợp lệ, bổ sung qui

rãi. URR525 chính là sự mở rộng và chi tiết hóa của điều khoản 19 trong UCP 600.


Quy tắc thực hành Tín dụng dự phòng quốc tế ( ISP 98): ISP 98 –

uế

International Standby Letter of Credit, là một tài liệu do phòng thương mại quốc tế
ban hành, quy định các quy tắc về thực hành về L/C dự phòng, được xuất bản năm

tế
H

1998 và có hiệu lực từ 01/01/1999. ISP được phát triển từ UCP500. Do UCP chủ
yếu áp dụng cho L/C thương mại nên khi áp dụng cho L/C dự phòng- một loại L/C
có nhiều đặc thù riêng nên UCP 500 bộc lộ nhiều hạn chế trong khi thực hành.


Incoterms 2000 ( International Commerce Terms - Các điều khoản thương

h

mại quốc tế ): là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng

in

rãi trên toàn thế giới. Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách

cK


dụng của nó là nhằm để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C.
- Địa chỉ ( Place of issuing ): Là nơi mà NHPH L/C viết cam kết trả tiền cho

người hưởng lợi. Địa điểm này có ý nghĩa trong việc lựa chọn luật giải quyết tranh
chấp, nếu trong L/C không có dẫn chiếu luật áp dụng.
- Ngày mở L/C ( Issuing of date ): Là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của
NHPH L/C với người hưởng lợi L/C, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và
SVTH: Võ Chí Thành

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

cuối cùng là căn cứ để người XK kiểm tra xem người NK thực hiện việc mở L/C có
đúng hạn như đã qui định trong hợp đồng đã kí kết hay không.
(2) : Tên và địa chỉ của các bên có liên quan tới phương thức TDCT: Các bên
có liên quan được chia làm hai loại là thương nhân và ngân hàng.
- Thương nhân: Người NK ( người yêu cầu mở L/C ), người XK ( người hưởng

uế

lợi L/C ).
- Ngân hàng: NHPH, NHTB, NHTT,NHXN.....

tế
H


trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C, nếu là trả tiền ngay hoặc có thể

ng

nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C, nếu như trả tiền có kì hạn. Tuy nhiên, điều quan
trọng là những hối phiếu có kì hạn phải được xuất trình trong thời hạn hiệu lực của

ườ

L/C để được chấp nhận thanh toán.
- Thời hạn giao hàng ( Shipment date ): cũng được ghi trong L/C và do hợp

Tr

đồng mua bán qui định. Là thời hạn mà bên bán phải chuyển giao xong hàng cho bên
mua kể từ khi L/C có hiệu lực. Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn
hiệu lực của L/C.
(5) : Những nội dung về hàng hóa: tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, qui
cách phẩm chất, bao bì….đều được ghi vào L/C.
(6) : Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng, nơi gửi và nơi giao hàng,
cách vận chuyển và cách giao hàng.
SVTH: Võ Chí Thành

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương


báo trước cho người hưởng lợi biết. L/C này chứa đựng nhiều rủi ro cho người XK và
việc sửa đổi hay hủy L/C có thể xảy ra khi hàng hóa đang trên đường vận chuyển hoặc
trước khi việc thanh toán được thực hiện. Vì vây, loại L/C này ít được sử dụng do nó

họ

chỉ đem lại sự chủ động cho người NK.

 L/C không thể hủy ngang ( irrevocable letter of credit ): là loại L/C mà sau

Đ
ại

khi NHPH mở thì không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong suốt thời gian hiệu
lực của nó nếu chưa có sự thỏa thuận giữa các bên tham gia. Tuy nhiên, L/C được
công nhận là không có giá trị thực hiện trong trường hợp các bên đồng ý hủy bỏ. Hiện

ng

nay, loại L/C này được sử dụng phổ biến do nó đảm bảo được quyền lợi của các bên
tham gia.

ườ

 L/C không thể hủy ngang và có xác nhận ( confirmed irrevocable letter of

credit ): là loại L/C không thể hủy bỏ, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo

Tr


 L/C không thể hủy ngang miễn truy đòi ( irrevocable without recourse letter
of credit ): là loại L/C mà sau khi người hưởng lợi nhận được tiền thì NHPH L/C

không có quyền đòi lại trong bất cứ trường hợp nào. Người XK phải ghi lên trên hối
phiếu và L/C “ miễn truy đòi người kí phát “.

h

 L/C không thể hủy ngang có giá trị trực tiếp: là loại L/C mà chứng từ được

in

yêu cầu xuất trình trực tiếp để thanh toán tại NHPH L/C.

cK

 L/C tuần hoàn ( revolving letter of credit ): là loại L/C không thể hủy
ngang, sau khi sử dụng xong thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy nó cứ
tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực hiện. Loại L/C này thường

họ

được áp dụng với những hợp đồng có giá trị lớn và thời gian dài, vì tránh được tình
trạng ứ đọng vốn không cần thiết.

Đ
ại

 L/C ứng trước điều khoản đỏ ( red clause letter of credit ): là loại L/C cam
kết ứng trước một phần tiền cho người hưởng lợi L/C trước khi giao hàng. Điều khoản

nhiều hơn L/C gốc, kim ngạch L/C giáp lưng phải nhỏ hơn L/C gốc và thời hạn giao
hàng phải sớm hơn L/C gốc.
 L/C đối ứng ( reciprocal letter of credit ): là loại L/C không thể hủy ngang,
nó chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng với nó đã được mở ra. Trong L/C ban đầu
thường phải ghi “ L/C này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã mở lại một L/C khác

L/C này đối ứng với L/C số…mở ngày…qua ngân hàng…”.

uế

đối ứng với nó để cho người mở L/C này hưởng “ và trong L/C đối ứng phải ghi câu “

tế
H

 L/C dự phòng ( stand by letter of credit ): là loại L/C do ngân hàng phục vụ

nhà XK phát hành để cam kết với nhà NK sẽ hoàn trả lại số tiền đặt cọc, tiền ứng trước
và chi phí mở L/C cho nhà NK, bảo vệ quyền lợi cho nhà NK.

Thứ nhất, các bên tham gia thanh toán:

h

1.2.1.5. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C:

in

 Người xin mở L/C ( the applicant for the credit ): là người yêu cầu ngân


một L/C cho người thụ hưởng.
 NHTB L/C ( advising bank ): thường là đại lý hay chi nhánh của NHPH L/C

ở nước người thụ hưởng. Là ngân hàng được NHPH yêu cầu thông báo L/C cho người
thụ hưởng. Theo điều 2 UCP 600, NHTB là ngân hàng tiến hành thông báo L/C theo
yêu cầu của NHPH L/C.
 NHXN L/C ( confirming bank ): là một ngân hàng khác đứng ra cam kết
thanh toán L/C. Nó được áp dụng khi người hưởng lợi L/C không tin tưởng vào khả
SVTH: Võ Chí Thành

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status