GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thủy
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
Ơ
ĐẠI HỌC HUẾ
̀N
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
G
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
----------
O
̣I H
A
Đ
̣C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Ơ
̀N
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, đầu tiên em muốn gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến cô Nguyễn Ngọc Thủy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong thời gian thực
G
tập và hoàn thành bài báo cáo. Cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường cùng các thầy cô
Đ
giáo của trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và trang bị cho em
A
những kiến thức bổ ích trong suốt những năm học vừa qua.Đặc biệt là các thầy cô
̣I H
khoa Kế toán – Kiểm toán của trường đã truyền đạt cho em những kiến thức chuyên
ngành để làm nền tảng cho quá trình em đi thực tập.
Ế
U
Nguyễn Thị Ngọc Thủy
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thủy
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Ơ
̀N
PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ...................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài ..........................................................................................................1
G
2.Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................................1
H
1.1.2Phân loại chi phí sản xuất ....................................................................................4
TÊ
1.2Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm...............................................................6
1.2.1Khái niệm giá thành sản phẩm .............................................................................6
́H
1.2.2Phân loại giá thành sản phẩm...............................................................................6
1.3Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành ..............................................7
Ế
U
1.3.1Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ......................................................................7
1.3.2Đối tượng tính giá thành sản phẩm ......................................................................7
1.3.3Mối quan hệ giữa tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ............................7
1.4Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Theo phương pháp
kê khai thường xuyên) .....................................................................................................8
1.4.1Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ..........................................................................8
1.4.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ....................................................9
1.4.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ..........................................................10
1.4.1.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung..................................12
1.4.2Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất......................................................................14
A
1.4.4.4. Phương pháp tính giá thành phân bước.....................................................18
̣I H
1.4.4.5. Phương pháp theo đơn đặt hàng................................................................18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
O
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO
̣C
SU QUẢNG TRỊ ..........................................................................................................19
K
2.1Giới thiệu tổng quan về công ty ...............................................................................19
2.1.1Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .....................................................19
IN
2.1.1.1. Khái quát về công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị ..............................19
H
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Cao su Quảng
Trị ..........................................................................................................................19
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thủy
2.1.6.2. Khó khăn....................................................................................................30
Ơ
2.1.7Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Cao su
̀N
Quảng Trị năm 2014-2015 .........................................................................................31
G
2.1.7.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2014 – 2015 .................31
2.1.7.2. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2014– 201533
Đ
2.2Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị ....34
A
2.2.1Đặc điểm quy trình công nghệ ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất
̣I H
́H
2.3.2Phương pháp tính giá thành và quy trình tính giá thành sản phẩm....................63
Ế
U
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
MTV CAO SU QUẢNG TRỊ.....................................................................................67
3.1Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
TNHH MTV Cao su Quảng Trị.....................................................................................67
3.1.1Ưu điểm..............................................................................................................67
3.1.2Nhược điểm........................................................................................................68
3.2Một số giải pháp hoàn thiện .....................................................................................69
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................71
1.Kết luận.......................................................................................................................71
1.1 Kết quả đạt được......................................................................................................71
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thủy
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
1.2 Hạn chế của đề tài....................................................................................................71
Ế
U
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thủy
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ơ
Báo cáo tài chính
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
G
Hoạt động kinh doanh
Kinh phí công đoàn
NCTT
Nhân công trực tiếp
NVLTT
Nguyên vật liệu trực tiếp
NT
Nông trường
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TPCB
Thành phẩm chế biến
TSCĐ
Tài sản cố định
SXC
Sản xuất chung
DANH MỤC BẢNG
̀N
Ơ
Bảng 1.1: Tình hình Tài sản và Nguồn vốn của công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị
G
qua 2 năm 2014 – 2015 .................................................................................................31
Bảng 1.2 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Cao su
Đ
Quảng Trị qua 2 năm 2014 – 2015................................................................................33
̣I H
A
DANH MỤC SƠ ĐỒ
̣C
O
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .....................................................10
K
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .............................................................11
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂU
̀N
Ơ
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho ...............................................................................................39
G
Biểu 2.2: Sổ chi tiết tài khoản: TK 621 .........................................................................40
Đ
Biểu 2.3 Bảng phân bổ tiền lương .................................................................................44
A
Biểu 2.4 Bảng tổng hợp hệ số lương, quỹ lương BH và phân bổ CP BH quý III/2015 .....45
̣I H
Biểu 2.5 Sổ chi tiết tài khoản: TK 6221 ........................................................................47
Biểu 2.6Sổ chi tiết tài khoản: TK 6222 .........................................................................48
O
Biểu 2.8 Sổ chi tiết tài khoản: TK 62711 ......................................................................53
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TắT NGHIÊN CứU
Ơ
̀N
Tên đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
TNHH MTV Cao su Quảng Trị
G
Đề tài gồm có 3 phần với các nội dung như sau:
Đ
Phần I: Giới thiệu đề tài
A
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
̣I H
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
O
Ế
U
Phần hai: Phân tích thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong công ty
TNHH MTV Cao su Quảng Trị bao gồm: đặc điểm về chi phí sản xuất, giá thành, đối
tượng tập hợp chi phí tính giá thành, chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng, trình tự luân
chuyển chứng từ.
Chương 3: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị.
Chương này đưa ra một vài ý kiến đánh giá về ưu, nhược điểm về công tác kế
toán của công ty từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thủy
PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Ơ
1. Lý do chọn đề tài
IN
nghiệp.
K
các quyết định phù hợp với phát triển sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản trị của doanh
Do vậy, tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
H
phẩm có ý nghĩa rất quan trọng và cấp bách. Nhận thức được điều đó tôi đã chọn đề
TÊ
tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH MTV
Cao su Quảng Trị” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Kết hợp với thời gian thực tập
́H
tại công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị và kiến thức được học ở trường, bản thân
tôi đã đi sâu tìm hiểu đề tài nhằm hiểu rõ hơn công tác quản lý và tập hợp chi phí tại
2. Mục tiêu nghiên cứu
Ế
U
và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị bao gồm: đặc
G
điểm về chi phí sản xuất, giá thành, đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành, chứng
Đ
từ và tài khoản sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ.
A
4. Phạm vi nghiên cứu
̣I H
Về thời gian:Đề tài tập trung tìm hiểu dựa trên số liệu kế toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm mủ cao su trong quý III năm 2015 để có cái nhìn chi tiết và cụ thể
O
về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong một kỳ
̣C
tính giá thành. Bên cạnh đó để đo lường, đánh giá tổng quát tình hình nguồn lực về tài
sản và nguồn vốn của đơn vị thì số liệu trong bài còn liên quan đến giai đoạn từ năm
IN
có thêm nhiều thông tin để trình bày phần cơ cở lý luận của bài khóa luận. Ngoài ra
còn thu thập các số liệu sẵn có về tình hình chi phí của công ty từ các chứng từ… để
trình bày trong phần Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: phương pháp này nhằm thu thập số liệu
thông tin từ ý kiến của các cán bộ trong công ty, qua việc thăm dò, cập nhật tin tức về
hoạt động chi phí của công ty để trình bày phần giới thiệu bộ phận kế toán và công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
2
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thủy
Phương pháp nghiên cứu số liệu:
Ơ
- Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp này được sử dụng để phân tích
̀N
tình hình nguồn vốn, tài sản của công ty qua các năm.
IN
đã tìm hiểu về công ty, về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại công ty. Trong bài khóa luận của mình tôi trình bày những nội dung sau:
H
Phần I: Giới thiệu đề tài
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Phần này được chia làm 3 chương:
TÊ
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
́H
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
Ế
U
thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị
Chương 3: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị
Phần III: Kết luận và kiến nghị
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Đ
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
A
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
̣I H
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao
động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
O
trong một thời kỳ nhất định. Trong đó:
thưởng, trích BHXH…
̣C
- Hao phí về lao động sống là toàn bộ chi phí về lao động như tiền lương, tiền
K
- Hao phí về lao động vật hóa là toàn bộ hao phí về vật chất như tiêu hao
IN
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định,
tài sản dài hạn dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: là toàn bộ số tiền đã trả cho người cung cấp dịch
vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
4
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thủy
- Chi phí bằng tiền khác: là chi phí dùng cho sản xuất kinh doanh ngoài các yếu
Ơ
tố trên.
̀N
Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
G
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
nghiệp.
chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp.
H
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí liên quan đến công việc hành
TÊ
- Chi phí khác: ngoài những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh chức năng của doanh nghiệp, còn có những chi phí khác.
́H
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả
Ế
U
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất hoặc
mua vào trong kỳ. Chi phí này phát sinh một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ sản xuất
kinh doanh và kỳ tính kết quả kinh doanh.
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận trong một kỳ kế toán.
Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng chịu chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí.
Đ
lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành, tỷ lệ
A
thuận chỉ trong một phạm vi hoạt động. Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ
̣I H
hoạt động thì biến phí là một hằng số.
- Chi phí cố định: là những chi phí có tổng số ít hoặc không thay đổi theo mức
O
độ hoạt động, nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với
̣C
mức độ hoạt động.
IN
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
K
1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
xuất. Nó là đơn vị cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán chi phí tiêu
chuẩn.
- Giá thành dự toán: là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí
định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực, tình hình hoạt động trong kỳ dự toán.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
6
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thủy
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
Giá thành dự toán có thể được lập cho từng sản phẩm hoặc một khối lượng sản phẩm,
Ơ
công việc nhất định trong từng kỳ sản xuất.
̀N
- Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí thực tế
G
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi
phí sản xuất. Nơi phát sinh chi phí như phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất… và
H
nơi chịu chi phí như sản phẩm, công cụ…Căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất, địa bàn
sản xuất, tính chất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, loại hình và đặc điểm sản
TÊ
phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện kế toán mà đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất có thể là phân xưởng sản xuất, đơn đặt hàng, công trường thi công, hạng mục
Ế
U
1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
́H
công trình…
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Căn cứ vào
đặc điểm sản xuất kinh doanh, chủng loại và đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý,
trình độ và phương tiện kế toán mà đối tượng tính giá thành có thể chọn là sản phẩm,
dịch vụ hoàn thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm, dịch vụ…
1.3.3 Mối quan hệ giữa tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với
sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa. Giá thành sản phẩm là xác định một lượng chi
Đ
phí sản xuất nhất định. Giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản xuất dở dang
A
cuối kỳ, chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, chi phí thực tế chờ phân bổ,
̣I H
nhưng lại bao gồm chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, chi phí thực tế chưa phát sinh
nhưng được tính trước trong kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ trước nhưng phân bổ cho
O
kỳ này.
̣C
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện ở công
thành
=
sảnxuấtdở dang
+
́H
TÊ
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất mà các doanh nghiệp sản xuất
Ế
U
thường áp dụng:
Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát
sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Do
đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng
biệt. Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
thường áp dụng phương pháp này.
Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát
sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu
riêng cho từng đối tượng được. Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đối
tượng sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho
từng đối tượng kế toán chi phí.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
8
̣I H
Trường hợp có liên quan đến nhiều đối tượng chi phí thì áp dụng phương pháp phân
bổ gián tiếp.
O
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí
̣C
nguyên vật liệu trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp
Kết cấu tài khoản:
IN
K
chi phí.
Bên Nợ: giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản
Bên Có:
H
phẩm hoặc thực hiện lao vụ hay dịch vụ trong kỳ.
TR
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thủy
3. Khi nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, căn cứ vào báo cáo vật tư
Ơ
còn lại đểhạch toán:
̀N
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
G
Có TK 621: Chi phí NVLTT
4. Cuối kỳ kết chuyển hay phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối
Đ
tượng liên quan để tính giá thành sản phẩm công việc hay lao vụ đã hoàn thành
A
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TÊ
(2a)
TK 632
(4b)
́H
(2b)
1.4.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Ế
U
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NCTT là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm bao gồm tiền lương chính, phụ cấp, tiền trích BHXH, trích BHYT, BHTN,
KPCĐ theo số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân
công trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
A
Có TK 334: Phải trả người lao động
̣I H
2. Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622: CP NCTT
O
Có TK 335: Chi phí phải trả
3. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ .. trên số tiền lương, tiền công phải trả theo tỷ lệ
̣C
quy định trên tổng số tiền lương
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
IN
K
Nợ TK 622: CP NCTT
4. Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 338
(3)
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
11
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thủy
1.4.1.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Ơ
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý, sản xuất
̀N
trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận đội tổ sản xuất…như chi phí tiền lương, các
G
IN
1. Căn cứ vào bảng lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, nhân viên
Nợ TK 627: CP SXC
TÊ
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
H
phục vụ ở bộ phận sản xuất
2. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên cơ sở tiền lương của
Có TK 338 (338.2, 338.3, 338.4): Phải trả, phải nộp khác
Ế
U
Nợ TK 627: CP SXC
́H
nhân viên phân xưởng.
3. Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu sử dụng cho quản lý, phục vụ sản xuất ở
phân xưởng, đội sản xuất.
Nợ TK 627: CP SXC
G
xưởng, đội tổ sản xuất
Nợ TK 627: CP SXC
Đ
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
A
6. Chi phí điện, nước, điện thoại, thuê nhà xưởng, nhà kho, chi phí sửa chữa
̣I H
TSCĐ, thuê ngoài thuộc phân xưởng sản xuất
Nợ TK 627: CP SXC
̣C
Có TK 331, 111, 112:
O
Nợ TK 133: Thuế GTGT
có liên quan kế toán ghi
H
GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thủy
Ư
TR
Khóa luận tốt nghiệp
TK 334
TK 627
TK 111, 112
Ơ
(1)
̀N
(7)
G
(2)
TK 154, 632
Đ
H
(6)
1.4.2.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Ế
U
1.4.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
́H
TÊ
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung
Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang”, tài khoản này được mở chi tiết cho từng ngành sản xuất, từng
sản phẩm, nhóm sản phẩm…
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Tập hợp các CPSX trong kỳ (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí
SXC)
Bên có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
14
2. Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT theo từng đối tượng tính giá thành:
̣I H
Nợ TK 154 (chi tiết từng đối tượng): chi phí SXKD dở dang
Có TK 622(chi tiết từng đối tượng): chi phí NCTT
O
3. Phân bổ hoặc kết chuyển chi phí SXC cho từng sản phẩm, dịch vụ
̣C
Nợ TK 154 (chi tiết từng đối tượng): chi phí SXKD dở dang
K
Có TK 627 (chi tiết từng đối tượng): chi phí SXC
4. Phản ánh giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ:
H
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
IN
Nợ TK 155: thành phẩm nhập kho
Nợ TK 157: hàng gửi bán
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí toàn doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
15