ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
VÀ CÔNG TÁC CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
TNHH MTV CAO SU QUẢNG TRỊ
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Mai Ly Th.S Trần Phan Khánh Trang
Lớp: K44B Kiểm toán
Niên khóa: 2010-2014
Huế, tháng 5 năm 2014
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Phan Khánh Trang
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kế
toán-tài chính cùng toàn thể quý Thầy Cô Trường Đại học kinh tế Huế, bằng tất cả tri
thức và nhiệt huyết của mình đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt khối kiến thức vô
cùng quý báu cho chúng em ngay từ những ngày đầu bỡ ngỡ bước chân vào giảng
đường đại học.
Đặc biệt, lời cảm ơn chân thành nhất em xin dành cho Thạc sĩ Trần Phan Khánh
Trang, cô đã tận tâm giảng dạy cho chúng em qua các bài giảng trên giảng đường,
hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập và tạo mọi điều kiện giúp em
hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Và cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, các anh chị, các cô
trong phòng Kế toán tài chính tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em được thực tập tại Công ty.
Một lần nữa, em xin cảm ơn chân thành và xin kính chúc cô Trần Phan Khánh
Trang cùng toàn thể Quý Thầy Cô Trường Đại học kinh tế Huế thật dồi dào sức khỏe,
niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho
thế hệ mai sau.
1.2.4.1.Phân Dch chi phí để ra quyết định sản xuất kinh doanh 25
1.2.4.2.Xác định giá bán sản phẩm 25
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CAO SU QUẢNG TRỊ
26
SVTH: Nguyễn Thị Mai Ly
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Phan Khánh Trang
1.3.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 26
1.4.Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh 26
1.5.Tổ chức bộ máy quản lý 30
1.6.Tổ chức bộ máy kế toán 33
1.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán 33
1.6.2.Chế độ kế toán áp dụng 35
1.6.3. Hình thức kế toán và chính sách kế toán áp dụng 35
1.7.Các nguồn lực của công ty 37
1.7.1.Tình hình lao động 37
1.7.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn 40
1.7.3.Tình hình doanh thu, lợi nhuận 42
1.8.Quản trị chi phí trong công ty 44
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VÀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU QUẢNG TRỊ 46
1.9.Kế toán chi phí tại Công ty 46
1.9.1.Phân loại chi phí 46
1.9.2.Xác định chi phí cho đối tượng chịu chi phí 51
1.9.2.1.Thu thập thông n chi phí: 51
1.9.2.2.Xác định chi phí cho đối tượng chịu chi phí 58
1.9.3.Mô hình kế toán chi phí 58
1.10.Quản trị chi phí tại công ty 59
1.10.1.Xây dựng định mức chi phí 59
1.10.2.Lập dự toán chi phí 61
1.10.3.Kiểm soát chi phí 67
Bảng 3.1 Bảng kế hoạch chi phí NVL TT cho 1 tấn sản phẩm tại XNCB năm
2013 46
Bảng3.2 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 7 năm 2013 48
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp chi phí SXC năm 2013 49
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp chi phí bán hàng năm 2013 50
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp chi phí QLDN năm 2013 51
Bảng 3.6 Báo cáo nhập, xuất, tồn NVL (ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013) 52
Bảng 3.7 Bảng chấm công tổ bảo vệ tại XNCB tháng 11 năm 2013 53
Bảng 3.8 Bảng phân bổ chi phí SXC hoạt động SXKD năm 2013 55
Bảng 3.9 Bảng trích sổ chi tiết TK 621 năm 2013 57
Bảng 3.10 Định mức chi phí NVL TT cho 1 tấn mủ SVR3L, 5 59
Bảng 3.11 Bảng định mức chi phí NC TT cho 1 tấn mủ SVR3L, 5 61
Bảng 3.12 Bảng giá thành kế hoạch chi phí SXC cho 1 tấn mủ SVR3L,5 61
Bảng 3.13 Bảng dự toán chi phí NVL TT cho 1 tấn mủ nước 63
Bảng 3.14 Bảng dự toán chi phí NVL TT cho 1 tấn cao su sơ chế 63
Bảng 3.15 Bảng dự toán chi phí NC TT cho 1 tấn mủ nước 63
Bảng 3.16 Bảng dự toán chi phí NC TT cho 1 tấn cao su sơ chế 64
Bảng 3.17 Bảng dự toán chi phí SXC cho 1 tấn mủ nước 65
Bảng 3.18 Bảng dự toán chi phí SXC cho 1 tấn cao su sơ chế 65
Bảng 3.19 Bảng dự toán chi phí bán hàng 66
Bảng 3.20 Bảng dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp 66
SVTH: Nguyễn Thị Mai Ly
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Phan Khánh Trang
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chu trình ra quyết định 17
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm 28
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 32
Sơ đồ2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty 34
Sơ đồ 2.4 Trình tự làm việc kế toán bằng phần mềm tại Công ty 36
Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 37
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Phan Khánh Trang
Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
-Tổng hợp lí luận về quản trị chi phí và kế toán chi phí trong DN sản xuất. Mối
liên hệ giữa quản trị chi phí và kế toán chi phí. Từ đó, ứng dụng lý thuyết vào thực
tiễn, góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí và công tác quản trị chi phí tại Công
ty.
-Quan sát, tìm hiểu, đánh giá thực trạng kế toán chi phí và công tác quản trị chi
phí tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị. Qua đó đề xuất một số nội dung nhằm
hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí và công tác quản trị chi phí tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu, chuyên đề sẽ tập trung nghiên cứu hệ thống kế toán chi
phí và công tác quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị.
Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề nghiên cứu trực tiếp Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị với các
phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát, thu thập, phân tích những thông tin liên
quan đến kế toán chi phí và kế toán quản trị tại công ty.
Phạm vi và hạn chế của đề tài
Phạm vi:
Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh
vực, tuy nhiên hoạt động chính vẫn là sản xuất cây cao su và chế biến cao su thiên
nhiên. Bởi vậy, chuyên đề sẽ đi sâu nghiên cứu và hoàn thiện công tác quản trị và hệ
thống kế toán chi phí tại công ty với hoạt động trên.
-Giới hạn về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV
Cao su Quảng Trị. Trụ sở chính tại 264 Hùng Vương, phường Đông Lương, Thành
phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
-Giới hạn thời gian: Chuyên đề chỉ sử dụng tài liệu kế toán năm 2013 và BCTC
năm 2011-2013 với thời gian nghiên cứu thực tế và thực hiện chuyên đề này từ ngày
25/02/2014- 25/04/2014.
SVTH: Nguyễn Thị Mai Ly
-Trong kế toán quản trị, chi phí rất phong phú và đa dạng. Xuất phát từ bản chất
của KTQT là kế toán phục vụ cho quá trình ra quyết định, hướng tới những mục tiêu
trong tương lai. Nên chi phí trong KTQT vừa là chi phí thực tế phát sinh như KTTC,
vừa là các chi phí dự toán chưa phát sinh, các chi phí cơ hội không có trong sổ sách kế
toán, các chi phí ước tính hoặc dự kiến trước của một hoạt động…Chi phí được ghi
nhận, phân loại theo nhiều gốc độ nhận diện, tùy theo mục đích sử dụng thông tin chi
phí cho các nhà quản trị ra quyết định kinh doanh hơn là chú trọng vào chứng cứ đảm
bảo tính pháp lý.
SVTH: Nguyễn Thị Mai Ly
11
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Phan Khánh Trang
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí phát sinh liên quan đến mọi hoạt
động, mọi bộ phận của DN, nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN. Do vậy
kiểm soát tốt chi phí đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản trị của DN.
1.1.1.2. Phân loại chi phí
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Chi phí bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất .
-Chi phí sản xuất: Là tất cả các chi phí có liên quan đến việc sản xuất chế tạo
sản phẩm của DN trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất gồm có: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung
-Chi phí ngoài sản xuất: Là chi phí để thực hiện tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
dịch vụ và quản lý DN theo mục tiêu nhất định. Chi phí ngoài sản xuất gồm có: chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Phân loại chi phí theo yếu tố
Cách phân loại này căn cứ vào yếu tố nguồn lực ban đầu của chi phí để phân
loại chi phí mà không cần xem xét việc chi phí đó phát sinh ở đâu và dùng vào mục
đích gì. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu
động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Chi phí được chia thành
các yếu tố: chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí nhân công, chi phí khấu
hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
DN cần thu nhận những thông tin bao gồm thông tin thực hiện (thông tin quá khứ)và
thông tin dự toán (thông tin tương lai). Thu nhận thông tin thường thể hiện qua các
khâu công việc sau:
-Thu thập thông tin ban đầu về chi phí thông qua hệ thống chứng từ: Hệ thống
chứng từ có 2 loại hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn. Với
hệ thống chứng từ hướng dẫn, tùy thuộc vào nhu cầu sử dungj thông tin DN có thể
thêm các chỉ tiêu phù hợp nhằm thu thập thông tin chi phí theo các góc độ khác nhau.
Ngoài ra, DN còn có thể thiết kế thêm các chứng từ phục vụ hoạt động thu thập thông
tin chi phí của yêu cầu quản trị nội bộ DN.
-Thu thập, phân loại và hệ thống hóa thông tin chi phí trên tài khoản và sổ kế
toán: DN có thể mở thê các tài khoản chi tiết nhằm cung cấp thông tin cho yêu cầu kế
toán chi phí phục vụ việc tăng cường quản trị chi phí.
-Thu thập thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán: Báo cáo kế toán cung cấp
thông tin cho qua trình quản trị chi phí rất phong phú, đa dạng về phạm vi, mức độ và
đối tượng cung cấp báo cáo để nhà quản trị đưa ra quyết định quản trị phù hợp nhất
đem lại hiệu quả cao cho DN.
1.1.2.2. Xác định chi phí cho đối tượng chịu chi phí
SVTH: Nguyễn Thị Mai Ly
13
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Phan Khánh Trang
Xác định chi phí cho đối tượng chịu chi phí là một phần công việc quan trọng
trong công tác kế toán chi phí trong DN sản xuất, có mối liên hệ mật thiết với các chức
năng của quản trị DN. Nhằm mục đích tính giá thành sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho
hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh như định giá bán sản phẩm, định giá hàng
tồn kho, xác định kết quả, ra các quyết định kinh doanh và mục đích kiểm tra và kiểm
soát các chi phí…
Các phương pháp xác định có thể chia là 2 loại phương pháp truyền thống và
phương pháp hiện đại
Các phương pháp truyền thống:
-Phương pháp toàn bộ:
động. Các chi phí chung cần phân bổ sẽ thông qua 2 giai đoạn:
+Giai đoạn 1: Xác định chi phí theo hoạt động
+Giai đoạn 2: Phân bổ chi phí hoạt động cho sản phẩm, khách hàng.
Sử dụng phương pháp này là sử dụng một hệ thống tiêu thức phân bổ phù hợp,
phân bổ được chi phí toàn DN cho sản phẩm và là cơ sở để nhà quản trị quản lý theo
hoạt động.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích thì việc sử dụng phương pháp này cũng
mang một số hạn chế nhất định. Trong thực tế, việc áp dụng hệ thống tốn rất nhiều chi
phí để tiến hành và duy trì cải tiến,việc phân bổ có thể chưa có sự chính xác, việc cập
nhật hệ thống ABC còn gặp nhiều khó khăn…
1.1.3. Mô hình bộ máy kế toán chi phí
-Mô hình KTQT và KTTC theo mô hình kết hợp: Theo mô hình này, mỗi nhân
viên kế toán đồng thời thực hiện công việc KTTC và KTQT, không tổ chức bộ máy kế
toán quản trị riêng.
+Ưu điểm: Tận dụng được nhân sự của bộ máy KTTC nên tiết kiệm được chi
phí, bộ máy gọn nhẹ.
+Nhược điểm: Thông tin không chuyên môn hóa, việc cung cấp thông tin
không kịp thời
-Mô hình KTTC và KTQT riêng biệt: Theo mô hình này, trong một doanh
nghiệp có hai bộ phận kế toán riêng. Bộ phận KTTC thu thập, xử lý và cung cấp thông
tin bằng BCTC và cung cấp chủ yếu cho các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài
doanh nghiệp. Bộ phận KTQT thu thập và xử lý thông tin để cung cấp thông tin cho
yêu cầu quản trị và quyết định quản lý kinh tế trong nội bộ đơn vị kế toán.
SVTH: Nguyễn Thị Mai Ly
15
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Phan Khánh Trang
+Ưu điểm: Thông tin KTQT cung cấp nhanh chóng, kịp thời, chuyên nghiệp và
đảm bảo tính chuyên môn hóa cao.
+Nhược điểm: do phải tổ chức bộ máy KTQT riêng biệt nên sẽ tốn kém chi phí
hơn.
trị DN.
-Phản ánh tình hình thực hiện về doanh thu và chi phí, giúp các nhà quản trị
không chỉ thực hiện chức năng tổ chức nhằm điều hành thực hiện mục tiêu mà DN đề
ra, mà còn chỉ huy và phối hợp nhằm đảm bảo cho hoạt động diễn ra trôi chảy và theo
đúng mục tiêu DN đề ra.
-Hệ thống thông tin phân tích, so sánh kết quả thực tế so với kế hoạch, và
xác định nguyên nhân để tiến hành điều chỉnh, nhằm đem lại kết quả tốt hơn trong
các kỳ sau.
SVTH: Nguyễn Thị Mai Ly
Kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện kế
hoạch
Tổ chức thực hiện
Ra quyết định
Lập kế hoạch
Chỉ huy và phối hợp
17
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Phan Khánh Trang
1.2.2. Xây dựng định mức chi phí và lập dự toán chi phí
1.2.2.1. Xây dựng định mức chi phí
Khái quát định mức chi phí sản xuất
Định mức chi phí là sự tiêu hao các khoản chi phí cho một đơn vị sản phẩm
thông qua sản xuất thử hoặc thí nghiệm. Định mức là thước đo xác định các khoản chi
phí cho một đơn vị sản phẩm cần thiết. Nó là công cụ quan trọng để kiểm soát chi phí
và xây dựng dự toán của DN. Có thể xây dựng định mức thông qua các phương pháp
thí nghiệm, sản xuất thử và thống kê kinh nghiệm. Dựa trên các nguyên tắc căn cứ vào
nhu cầu sản phẩm thực tế của DN, định mức thực tế của các kỳ trước đã xây dựng.
Hoặc căn cứ vào điều kiện kinh tế, đặc điểm sản xuất kỹ thuật, quy trình công nghệ
sản xuất thực tế của DN. Trong doang nghiệp có các định mức chi phí như:
-Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Tỷ lệ phân bổ định phí SXC = Tổng định phí SXC/Tổng tiêu thức phân bổ
Định mức định phí SXC = Tỷ lệ phân bổ định phí SXC x Đơn vị tiêu chuẩn cho
1 đv hoạt động.
Các phương pháp định mức chi phí
-Phương pháp xác định chi phí theo công việc
Phương pháp này áp dụng cho những sản phẩm theo đơn đặt hàng của từng
khách hàng riêng biệt. Sản phẩm thường dễ nhận diện, có giá trị cao và kích thước lớn.
Giá bán thường được xác định trước khi sản xuất theo hợp đồng đã ký kết.
Xuất phát từ nhu cầu của khách hàng, nhà sản xuất lập dự toán và định giá
bán gồm: chi phí NVL TT, chi phí NCTT cho từng đơn đặt hàng, chi phí SXC được
phân bổ cho từng công việc. Đối với chi phí SXC, do bên nợ là chi phí thực tế phát
sinh trong khi đó bên có là số phân bổ ước tính nên thường có sự chênh lệch vào
lúc kết chuyển cuối kỳ. Nếu bên nợ lớn hơn bên có ta phân bổ thiếu, ngược lại ta
phân bổ thừa.
Nếu số chênh lệch nhỏ thì được phân bổ vào giá vốn hàng bán.
Nếu chênh lệch lớn thì phân bổ vào các tài khoản sản phẩm dở dang, thành
phẩm và giá vốn hàng bán theo tỷ lệ kết cấu của các số dư đó.
-Phương pháp tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất
Phương pháp này được áp dụng đối với các DN có quy trình công nghệ sản
xuất liên tục qua nhiều bước chế biến. Sản phẩm thường đồng nhất, sản xuất đại trà
với khối lượng lớn nên có cùng hình thái, kích thước. Sản phẩm thường có giá trị
không cao, giá bán được xác định sau khi sản xuất do sản phẩm được DN tự nghiên
cứu sản xuất, rồi đưa ra tiêu thụ trên thị trường.
Có hai quy trình sản xuất: liên tục và song song.
SVTH: Nguyễn Thị Mai Ly
19
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Phan Khánh Trang
Quy trình sản xuất liên tục: Các hoạt động diễn ra ở các phân xưởng, nguyên
vật liệu chính là đầu vào của phân xưởng đầu tiên, sau đó chuyển sang phân xưởng thứ
hai và cứ thế cho tới phân xưởng cuối cùng tạo ra thành phẩm là kết quả của quy trình
NVL nhập khẩu và NVL khai thác theo mùa vụ…, công thức tính dự toán ngân sách
cung ứng NVL.
Dự tính nhu cầu NVL cho SX cần mua vào = NVL thõa mãn yêu cầu sản xuất +
NVL còn cuối kỳ - NVL tồn đầu kỳ
Trước hết tính theo dạng vật chất sau đó nhân với giá vật liệu cùng các phí tổn
khác cho đơn vị vật liệu và khả năng chi trả bằng tiền để xác định ngân sách cung ứng
nguyên vật liệu.
-Dự toán chi phí NC TT:
Dự toán ngân sách lao động cũng xuất phát từ dự thảo kế hoạch sản xuất, nhu
cầu lao động trực tiếp phụ thuộc vào kế hoạch sản xuất. Để tính nhu cầu lao động trực
tiếp, cần dựa vào hai yếu tố: Số lượng thành phẩm sẽ được sản xuất, số lượng lao động
trực tiếp cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm, giá giờ công lao động trực tiếp.
-Dự toán chi phí SXC:
Dự toán CP SXC = Dự toán định phí SXC + Dự toán biến phí SXC
Dự toán định phí sản xuất chung cần phân biệt định phí bắt buộc và định phí
tùy ý. Đối với định phí tùy ý thì phải căn cứ vào kế hoạch của nhà quản trị trong kỳ dự
toán. Dự toán định phí hàng năm có thể dược lập dựa vào mức độ tăng giảm liên quan
đến việc trang bị, đầu tư mới ở DN.
Dự toán biến phí sản xuất chung có thể được xây dựng theo từng yếu tố chi phí
cho một đơn vị hoạt động (chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp…). Tuy
nhiên, thường cách làm này phức tạp và tốn nhiều thời gian. Do vậy, khi lập dự toán chi
phí này, người ta thường xác lập biến phí sản xuất chung cho từng đơn vị hoạt động.
- Dự toán chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phục vụ cho
quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, hàng hóa từ khâu hoàn thành sản xuất đến người
tiêu dùng. Khoản chi phí này gồm nhiều yếu tố: lương nhân viên bán hàng, chi phí vật
liệu quản lý bán hàng, chi phí công cụ phục vụ bán hàng, chi phí khấu hao, dịch vụ
mua ngoài Dự toán biến phí thường được xây dựng cho từng hoạt động dựa trên định
mức biến phí cho một đơn vị sản phẩm tiêu thụ.
Dự toán biến phí bán hàng = Dự toán sản lượng sp tiêu thụ x Định mức biến
phí bán hàng 1đvsp
Lúc này, nhà quản lý sẽ xem xét:
SVTH: Nguyễn Thị Mai Ly
22
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Phan Khánh Trang
- Độ lớn của biến động: Nhà quản lý thường quan tâm đến những biến động có
giá trị lớn về cả số tuyệt đối lẫn số tương đối. Số tương đối của biến động cung cấp
thông tin tốt hơn cho nhà quản lý trong việc kiểm soát.
- Tần suất xuất hiện biến động: Những biến động lặp đi lặp lại liên tục cần
được kiểm soát chặt chẽ hơn những biến động thỉnh thoảng mới phát sinh.
- Xu hướng của biến động: Những biến động có xu hướng tăng dần theo thời
gian là những biến động cần xác định nguyên nhân và kiểm soát.
- Khả năng kiểm soát được biến động: Những biến động mà những người bên
trong tổ chức có khả năng kiểm soát được thì cần tiến hành kiểm soát hơn những biến
động mà tổ chức không có khả năng kiểm soát. Ví dụ, khi mức giá nguyên liệu tăng do
sự biến động giá của thị trường thì nằm ngoài khả năng kiểm soát của nhà quản lý.
- Các biến động thuận lợi: Những biến động thuận lợi cũng cần được xem xét
để phát huy và cải tiến.
- Lợi ích và chi phí của việc kiểm soát: Quyết định nên kiểm soát một biến
động hay không cần phải xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí để thực hiện việc
kiểm soát.
Các nhà quản lý xác định mức ý nghĩa của các biến động dựa vào kinh nghiệm
và sự phán đoán chủ quan. Biến động có giá trị lớn (về cả số tương đối và tuyệt đối),
biến động lặp lại thường xuyên, biến động có xu hướng tăng dần, và biến động mà tổ
chức có khả năng kiểm soát là những biến động cần phân tích xác định nguyên nhân
để kiểm soát.
Phân tích biến động dựa trên định mức chi phí và dự toán chi phí cụ thể như sau:
-Phân tích biến động chi phí NVL TT: Là chênh lệch giữa chi phí NVL TT thực
tế với chi phí NVL theo dự toán đã được điều chỉnh theo khối lượng sản xuất thực tế.
Chi phí NVL TT phụ thuộc vào hai nhân tố là lượng tiêu hao NVL và đơn giá NVL
nên tổng hợp biến động lượng tiêu hao NVL và biến động đơn giá NVL sẽ cho kết quả
biến động khối lượng và biến động chi tiêu định phí SXC
Biến động chi tiêu định phí SXC = Định phí SXC thực tế - Định phí SXC dự toán
-Phân tích biến động chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Được
thực hiện tương tự phân tích biến động chi phí SXC.
1.2.3.3. Tổ chức kiểm tra và đánh giá thực hiện CP của các bộ phận
SVTH: Nguyễn Thị Mai Ly
24
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Phan Khánh Trang
Tổ chức kiểm tra và đánh giá thực hiện chi phí trong doanh nghiệp sản xuất có
thể thông qua việc yêu cầu các bộ phận phải lập báo cáo bộ phận. Báo cáo này có thể
được lập chi tiết cho rất nhiều cấp bậc bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, thí dụ
toàn doanh nghiệp có thể chi tiết thành các tổ sản xuất, mỗi tổ lại được chi tiết tiếp
thành các sản phẩm và trong đó sẽ trình bày các số liệu dự toán, số liệu thực tế và số
chênh lệch những chỉ tiêu tài chính. Thông qua báo cáo chi phí có thể đánh giá biến
động chi phí, cung cấp thông tin cho chức năng kiểm soát chi phí của các bộ phận
quản lý trong doanh nghiệp.
1.2.4. Phân tích thông tin chi phí cho việc ra quyết định
1.2.4.1. Phân tích chi phí để ra quyết định sản xuất kinh doanh
Dựa vào việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh các nhà quản trị có thể đưa
ra quyết định dài hạn, ngắn hạn. Đây là quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin
để phân tích mối quan hệ giữa Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (phân tích CVP) là
việc phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố chi phí, khối lượng sản
phẩm tiêu thụ và giá bán sản phẩm nhằm có được các quyết định đúng đắn về các sản
phẩm sản xuất và tiêu thụ. Từ đó giúp nhà quản trị tính được các chỉ tiêu như: định giá
bán sản phẩm, tính doanh thu và sản lượng hòa vốn, thẩm định khả năng sinh lời của
dự án…
1.2.4.2. Xác định giá bán sản phẩm
Khi xác định giá bán sản phẩm các nhà quản lý không thể bỏ qua yếu tố thị
trường cũng như không thể bỏ qua yếu tố chi phí. Tuy nhiên, việc xác định giá bán sản
phẩm trên cơ sở chi phí có ý nghĩa rất lớn, nó là điểm khởi đầu của quá trình định giá.