ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
----------
tế
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ XÂY LẮP
ại
họ
cK
in
h
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG
Đ
THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Trần Thị Minh Hảo
Th.S Phan Thị Hải Hà
thực tập, thu thập thông tin, nắm bắt được tình hình thực tế tại công ty.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo - Thạc sỹ
Phan Thị Hải Hà đã rất tận tình, dành nhiều thời gian và công sức trong việc dẫn
dắt và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm đề tài từ lúc xây dựng đề cương cho đến
lúc hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè - những người đã luôn
đồng hành cùng tôi, luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt khóa
Đ
luận tốt nghiệp của mình.
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức, kinh
nghiệm nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy
cô giáo, những người quan tâm đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cám ơn ./.
Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Minh Hảo
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảo hiểm xã hội
Giá trị gia tăng
tế
H
uế
BHXH :
Đ
ại
họ
cK
in
h
HTKSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
HĐQT:
Hội đồng quản trị
KTTC:
Kỹ thuật thi công
KPCĐ:
Bảng 2.1: Cơ cấu ngành hàng kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012 - 2014 ...........24
Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2012-2014 ..................................30
Bảng 2.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2012 -2014 ............31
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Bảng 2.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012-2014......... 32
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ ............................................7
Sơ đồ 2.1 : Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty.................................................25
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty .............................................................27
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp .........................................................29
Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty...........................................................33
Sơ đồ 2.5: Bộ máy kế toán của Xí nghiệp .....................................................................34
I.1 Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
I.2 Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................1
tế
H
uế
I.3 Đối thượng nghiên cứu ..........................................................................................2
I.4 Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................2
I.5 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................2
I.6 Cấu trúc đề tài ........................................................................................................3
ại
họ
cK
in
h
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ XÂY LẮP .4
1.1 Khái quát chung về HTKSNB trong doanh nghiệp ..............................................4
1.1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ ..................................................................4
1.1.2.
Các bộ phận hợp thành Hệ thống kiểm soát nội bộ: .................................6
1.1.2.1. Môi trường kiểm soát ............................................................................7
1.1.2.2. Hệ thống thông tin kế toán ....................................................................9
Đ
tế
H
uế
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế:........ 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Xây dựng Giao thông
Thừa Thiên Huế ....................................................................................................21
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty...................................................................22
ại
họ
cK
in
h
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty................................................................23
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý tại Công ty ......................................23
2.1.5 Tình hình về nguồn lực của công ty trong giai đoạn từ năm 2012-2014.....30
2.1.5.1 Tình hình nguồn lao động.....................................................................30
2.1.5.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn ................................................................31
2.1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ..............................................................32
2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại công ty ...........................................................33
Đ
2.2 Kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp tại Công ty CP Xây dựng Giao thông Thừa
Thiên Huế ..................................................................................................................35
2.2.1 Môi trường kiểm soát tại Công ty CP Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế..35
2.2.2 Hệ thống thông tin kế toán tại công ty CP Xây dựng Giao thông Thừa
Thiên Huế..............................................................................................................37
2.3.3.4 Kiểm soát chi phí sản xuất chung .........................................................70
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
ại
họ
cK
in
h
BỘ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG GIAO THÔNG THỪA
THIÊN HUẾ .................................................................................................................72
3.1 Về môi trường kiểm soát tại Công ty CP Xây dựng Giao thông TTH: ....................72
3.2 Về hệ thống thông tin kế toán tại Công ty CP xây dựng giao thông TTH.....................72
3.3 Về thủ tục kiểm soát tại Công ty CP xây dựng giao thông TTH ........................73
3.3.1 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ................................................73
3.3.2 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp ........................................................74
Đ
3.3.3 Kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công ....................................................75
3.3.4 Kiểm soát chi phí sản xuất chung ...............................................................75
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................76
III.1 Kết luận .............................................................................................................76
III.2 Kiến nghị: ..........................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................78
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
vii
măng, sắt, thép... làm cho chất lượng công trình giảm sút. Biết bao dự án xây dựng
cầu, đường vừa mới được đưa vào sử dụng đã bị hư, hỏng, không đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật. Điều này đặt ra mối quan tâm lớn cho các nhà quản lý ở các đơn vị thi công: làm
thế nào để hạ thấp chi phí thi công mà vẫn đảm bảo được chất lượng công trình. Chính
vì vậy, xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát về chi phí tại doanh nghiệp là công
việc hữu ích, cần thiết nhằm tạo sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong xu thế phát
Đ
triển và hội nhập như hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề trên, tôi đã lựa chọn
nghiên cứu đề tài: “ Kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Xây dựng
Giao thông Thừa Thiên Huế ”.
I.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài hướng đến các mục tiêu sau:
- Nắm vững cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp, những vấn
đề cơ bản về doanh nghiệp xây lắp và kiểm soát chi phí xây lắp.
- Tìm hiểu và có sự so sánh giữa lý thuyết được học và thực trạng hoạt động
kiểm soát chi phí xây lắp tại công ty cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
cũng như phỏng vấn các anh chị phòng kế toán - tài vụ tại công ty, tác giả được biết
các đơn vị này đều có quy trình sản xuất tương tự nhau.
+ Xí nghiệp xây lắp 6 và các đơn vị trực thuộc khác đều có bộ máy kế toán, hệ
thống sổ sách, chứng từ; cách thức hạch toán các khoản mục chi phí đều tương tự nhau.
+ Bên cạnh đó, do hạn chế về thời gian cũng như khó khăn trong vấn đề địa lý
Đ
nên tôi không thể tiến hành nghiên cứu được hết tất cả các đơn vị trực thuộc.
I.5 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp chứng từ kế toán: nhằm phản ánh, xác nhận nghiệp vụ kinh tế
đã phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ pháp lý. Cơ sở để sử dụng phương pháp này
là sử dụng các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp
thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này được sử dụng
dựa trên các bảng hỏi đã chuẩn bị từ trước. Đây là phương pháp hiệu quả trong quá
trình thu thập thông tin.
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
+ Phương pháp quan sát: Thông qua quá trình thực tập tại đơn vị, quá trình tri
giác ( mắt thấy, tai nghe) và ghi lại những vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu,
Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp
tại Công ty cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế
Đ
Phần III: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHI PHÍ XÂY LẮP
1.1 Khái quát chung về HTKSNB trong doanh nghiệp
1.1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ
a. Khái niệm về kiểm soát nội bộ
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam định nghĩa: Hệ thống kiểm soát nội bộ là
các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng
tế
H
uế
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về KSNB nhưng có thể hiểu một cách
chung nhất KSNB thực chất là một quá trình kiểm soát giúp cho đơn vị đạt được các
mục tiêu của mình. KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người. KSNB không chỉ
đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu...mà phải bao gồm cả những con
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
người trong tổ chức. Chính con người sẽ định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở
mọi nơi và vận hành chúng. Tuy nhiên, KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ
không phải đảm bảo tuyệt đối những mục tiêu sẽ đạt được.Vì khi vận hành hệ thống
kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người. Một nguyên tắc
cơ bản cho quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá
lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát.
b. Mục tiêu của Kiểm soát nội bộ
Bảo vệ tài sản:
HTKSNB sẽ bảo vệ các tài sản của đơn vị (bao gồm tài sản cố định hữu hình và
tế
H
uế
tài sản cố định vô hình) và cả các tài sản phi vật chất như sổ sách kế toán, các tài liệu
quan trọng... khỏi bị đánh cắp, hư hại hoặc bị lạm dụng vào các mục đích khác nhau.
Các quá trình kiểm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp
lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
hiệu quả các nguồn lực trong DN. Bên cạnh đó, định kỳ các nhà quản lý thường đánh
giá các kết quả hoạt động của DN được thực hiện với cơ chế giám sát của HTKSNB
của DN nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý DN.
Tuy nằm trong một thể thống nhất song bốn mục tiêu trên đôi khi cũng có mâu
thuẫn với nhau như giữa tính hiệu quả của hoạt động với mục đích bảo vệ tài sản, sổ
sách hoặc cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy. Nhiệm vụ các nhà quản lý là xây dựng
một HTKSNB hữu hiệu và kết hợp hài hòa bốn mục tiêu trên.
Như vậy, kiểm soát nội bộ là một chức năng thường xuyên của các đơn vị, tổ
chức và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra
c. Ý nghĩa của kiểm soát nội bộ
tế
H
uế
các biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu của đơn vị.
• Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị hiệu quả hơn, giảm
bớt các rủi ro tiềm tàng.
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Môi trường
kiểm soát
Cơ cấu tổ
chức
Chính sách
nhân sự
Tổ chức
sổ kế toán
Nguyên tắc phân
công phân nhiệm
Nguyên tắc bất
kiêm nhiệm
Tổ chức
báo cáo
Nguyên tắc ủy
quyền phê duyệt
ại
họ
cK
in
h
Sơ đồ 1.1: Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Đ
1.1.2.1. Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố bên trong đơn vị và bên
ngoài đơn vị.
Các nhân tố bên trong bao gồm:
a. Đặc thù về quản lý:
Các đặc thù về quản lý đề cập tới các quan điểm khác nhau trong điều hành
hoạt động DN của các nhà quản lý. Các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
chính sách, chế độ, các quy định và cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát trong DN.
Nếu nhà quản lý có quan điểm kinh doanh lành mạnh, luôn tuân thủ nguyên tắc đạo
đức trong kinh doanh, coi trọng tính trung thực của báo cáo tài chính và có những biện
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
pháp để hạn chế tối đa rủi ro kinh doanh làm cho môi trường kiểm soát lành mạnh,
ngược lại thì HTKSNB sẽ không được vận hành một cách hiệu quả.
b. Cơ cấu tổ chức:
Để thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp và có hiệu quả, các nhà quản lý phải
tuân thủ các nguyên tắc sau:
tục và liên tiếp.
d. Công tác kế hoạch:
Hệ thống kế hoạch và dự toán, bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu chi
quỹ, kế hoạch hay dự án đầu tư, sữa chữa TSCĐ, đặc biệt là kế hoạch tài chính gồm
những ước tính cân đối tài chính, kết quả hoạt động và sự luân chuyển tiền trong tương
lai là những nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát. Nếu việc lập và thực hiện
kế hoạch được tiến hành khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế hoạch và dự toán đó
sẽ trở thành công cụ kiểm soát rất hữu hiệu. Vì vậy trong thực tế các nhà quản lý
thường quan tâm xem xét tiến độ thực hiện kế hoạch, theo dõi nhân tố ảnh hưởng đến
kế hoạch đã lập nhằm phát hiện những vấn đề bất thường để xử lý, điều chỉnh.
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
e. Uỷ ban kiểm soát:
Các công ty cổ phần có quy mô lớn thường lập một ủy ban kiểm soát bao gồm
những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của đơn vị như thành viên của HĐQT
nhưng không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý và là những chuyên gia am hiểu về lĩnh
vực kiểm soát.
Các nhân tố bên ngoài:
Ngoài các nhân tố bên trong nói trên, hoạt động của đơn vị còn chịu ảnh hưởng
của môi trường bên ngoài như pháp luật, sự kiểm soát của các cơ quan chức năng nhà
thông tin kế toán gồm chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán.
Ngoài yêu cầu thông thường của bất kỳ hệ thống thông tin (tính kịp thời, hiệu
quả), các mục tiêu chủ yếu mà hệ thống thông tin kế toán phải đạt được như sau:
• Xác định và ghi chép tất cả các nghiệp vụ có thật.
• Ghi nhận và diễn giải nghiệp vụ một cách đầy đủ, chi tiết và phân loại đúng
đắn các nghiệp vụ.
• Đo lường giá trị của các nghiệp vụ để ghi chép đúng giá trị.
• Xác định đúng kỳ hạn của các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra để ghi chép đúng kỳ.
• Trình bày đúng đắn và công bố đầy đủ thông tin cần thiết trên báo cáo tài chính.
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
1.1.2.3. Thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát: là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị
của nhà quản lý được thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những
hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát các rủi ro mà đơn vị đang hay có thể
gặp phải.
Các thủ tục kiểm soát chủ yếu bao gồm:
• Lập, kiểm ra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đến đơn vị.
• Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán.
• Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học.
chuyên môn, thúc đẩy nhau làm việc và khi phân chia phải phù hợp với năng lực của
người đó.
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm:
Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích hợp về trách hiệm trong các nghiệp
vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn.
• Chức năng kế toán và chức năng bảo quản tài sản
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
• Chức năng xét duyệt nghiệp vụ và chức năng bảo quản tài sản
• Chức năng kế toán và chức năng thực hiện nghiệp vụ
Nguyên tắc ủy quyền phê chuẩn:
Theo sự ủy quyền của nhà quản lý, các cấp dưới được giao cho quyết định và
giải quyết một số công việc trong phạm vị nhất định. Quá trình ủy quyền được tiếp tục
mở rộng xuống cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền
hạn mà vẫn không làm mất tính trung lập của DN.
1.1.2.4. Bộ phận kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiến hành
tế
H
uế
có thể xây dựng hệ thống hoàn hảo về cấu trúc, thì hiệu quả thật sự của nó vẫn tùy
thuộc vào nhân tố chủ yếu là con người, tức là phụ thuộc vào năng lực làm việc và tính
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
đáng tin cậy của lực lượng nhân sự. Nói cách khác, HTKSNB chỉ có thể giúp hạn chế
tối đa những sai phạm mà thôi, vì nó có các hạn chế tiềm tàng xuất phát từ những
nguyên nhân sau đây:
• Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như sự vô ý, bất cẩn, đãng
trí, đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc báo cáo của cấp
dưới…
• Khả năng đánh lừa, lẩn tránh của nhân viên thông qua sự thông đồng với
nhau hay với các bộ phận bên ngoài đơn vị.
• Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát
tế
H
uế
sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm
trong các nghiệp vụ này thường xuyên bị bỏ qua.
• Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho hoạt
SVTH: Trần Thị Minh Hảo
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
• Phân loại chi phí xây lắp theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ
với đối tượng chịu chi phí
• Phân loại chi phí xây lắp theo nội dung cấu thành của chi phí
• Phân loại chi phí xây lắp theo mối quan hệ số lượng sản phẩm sản xuất.
Tuy nhiên, với giới hạn của đề tài, tác giả xin trình bày chi tiết cách phân loại
theo mục đích và công dụng của chi phí. Đây là phương pháp phân loại chi phí phổ
biến được các doanh nghiệp xây lắp áp dụng.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản
xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí có cùng mục đích
tế
H
uế
và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Qua đó biết được
tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí.
Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:
• Chi phí NVL trực tiếp: Là toàn bộ giá trị NVL sử dụng sản xuất kinh doanh
ại
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
• Ảnh hưởng trực tiếp đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết
quả kinh doanh.
• Cùng với các thông tin khác như: doanh thu, đối thủ cạnh tranh.. thông tin về chi
phí xây lắp ảnh hưởng đến việc ra quyết định các chiến lược kinh doanh mới, hay dự
toán xây dựng công trình mới của chủ doanh nghiệp.
1.1.4.2. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến công tác kiểm soát
nội bộ chi phí xây lắp
Xây lắp là một hoạt động xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo lại hay
hiện đại hóa các công trình dân dụng, công nghiệp…nhằm phục vụ cho sản xuất và đời
tế
H
uế
sống xã hội. Cũng như mọi hoạt động khác, hoạt động kinh doanh xây lắp có những
đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng đến quản lý và kiểm soát, xây lắp có đặc thù riêng so
với sản phẩm công nghiệp khác như sau:
• Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, nên chi phí bỏ ra để thi
ại
họ
cK
in
GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà
1.1.4.3 Dự toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
Một trong những cơ sở để công trình được khởi công xây dựng là dự toán công
trình được duyệt. Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư
xây dựng công trình thuộc dự án, được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
Tổng dự toán công trình được xác định dùng để khống chế và quản lý các chi phí trong
quá trình thực hiện dự án. Để có mức giá khống chế khi giao thầu hoặc đấu thầu phải
xác định giá trị dự toán một cách chi tiết cho từng hạng mục xây dựng phù hợp với các
quy định cho từng khu vực hoặc địa điểm xây dựng cụ thể.
1.2 Kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp
tế
H
uế
1.2.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp
• Đảm bảo sự tuân thủ , hiệu quả và hiệu năng của tổ chức đối với các chính sách, các
kế hoạch và dự án cũng như các quy định của các cơ quan chức năng về quản lý CPXL.
• Đảm bảo cho công tác kiểm soát CPXL được diễn ra theo mục tiêu quản lý.
ại
họ
cK
in
h
mua vật tư, chức năng mua vật tư, chức năng bảo quản kho và kế toán vật tư. Mọi
nghiệp vụ mua vật tư đều được xét duyệt của bộ phận mua hàng và phải lập phiếu đề
nghị mua vật tư.
b. Khâu nhập vật liệu:
Khi nhận vật tư, đòi hỏi phải có quá trình kiểm soát thích hợp, đó là phải thực
hiện kiểm tra số lượng, chủng loại, chất lượng, thời gian hàng đến… có đúng như đã
ghi trên hóa đơn trước sự chứng kiến của thủ kho và bộ phận thu mua. Sau đó, kế toán
vật tư viết phiếu nhập kho có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan và cho nhập kho,
toán 1 liên, tại kho 1 liên.
tế
H
uế
thủ kho chịu trách nhiệm quản lý số vật tư trên, phiếu nhập kho được gửi tới phòng kế
c. Khâu sử dụng và bảo quản vật tư:
Xuất vật tư: thủ kho chỉ được xuất vật tư khi nhận được giấy đề nghị xuất kho
ại
họ
cK
in
h
vật tư (Giấy đề nghị cung ứng vật tư) có đầy đủ chữ ký duyệt của trưởng phòng vật tư
và thủ trưởng đơn vị. Thủ kho sẽ tiến hành xuất kho theo số lượng vật tư được duyệt
và ghi vào phiếu xuất kho, sau đó gửi về phòng kế toán để hạch toán và lưu trữ.
Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán vật tư sẽ ghi vào sổ chi tiết nguyên vật
liệu cả số lượng và giá trị. Cuối kỳ kế toán sẽ lên báo cáo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
lao động và bộ phận tính lương.
Chức năng theo dõi lao động: Chức năng này bao gồm việc xác định thời
gian lao động (số giờ công, ngày công) hoặc số lượng sản phẩm hoàn thành (nếu trả
lương theo sản phẩm) để làm cơ sở tính lương. Để nâng cao tính hữu hiệu của kiểm
soát nội bộ có thể sử dụng các thủ tục sau:
Người quản lý nhân công phải lập bảng chấm công.
-
Thường xuyên đối chiếu giữa bảng chấm công của người quản lý và báo cáo
tế
H
uế
-
sản lượng, khối lượng công việc hoàn thành với kết quả thẩm định công trình thi công.
Tính và lập bảng lương: Bộ phận tính lương có nhiệm vụ chính là tính toán về
ại
họ
cK
in
h
số lượng tiền phải trả cho từng nhân viên. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu không
cho phép bộ phận tính lương được thực hiện các chức năng về nhân sự, theo dõi lao động
hay trả lương. Căn cứ vào các chứng từ theo dõi thời gian lao động và các kết quả công
việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành, lập bảng thanh toán tiền lương cho từng cá nhân để