Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện yên thành - Pdf 39

I HC HU
TRNG I HC KINH T



KHOA KINH T V PHT TRIN

IN

H

Tấ

H

U

KHOẽA LUN TT NGHIP
AI HOĩC


A

I H

O

C

K


U

́H



HUẾ, 5/2014


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy giáo, Cô
giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tình giảng dạy và giúp

U

Ế

đỡ tôi trong suốt bốn năm đại học và kinh nghiệm quý báu giúp

́H

tôi hoàn thành bài khóa luận này.



Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến
TS. Nguyễn Ngọc Châu, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo

IN



i


được sự chỉ bảo, ý kiến đóng góp chân thành của quý Thầy, Cô
và các bạn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 05 năm 2014
Sinh viên

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.....................................................................................2

H

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..........................................................................................2

IN

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................................3

K

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................5

̣C

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG

O

DOANH NGHIỆP ...........................................................................................................5

̣I H

1.1. Cơ sở lý luận về kế hoạch kinh doanh trong hoạt động của doanh nghiệp ..............5
1.1.1.Khái niệm kế hoạch kinh doanh .............................................................................5

Đ
A


giai đoạn 2011- 2013 .....................................................................................................25
2.4. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của NH NN&PTNT Yên



Thành giai đoạn 2011-2013...........................................................................................26
2.4.1. Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn .......................................................26

H

2.4.2. Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng................................................................34

IN

2.4.3. Hoạt động dịch vụ, phát triển sản phẩm ..............................................................44

K

2.4.4. Tình hình thực hiện kế hoạch nhân sự.................................................................50
2.5. Đánh giá về công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại NH

O

̣C

NN&PTNT- chi nhánh huyện Yên Thành.....................................................................58

̣I H

2.5.1. Những mặt đạt được ............................................................................................58


̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Bảo hiểm xã hội

CBCNV:

Cán bộ công nhân viên


IN

H



DNTM&DV:

Kế hoạch

K

KH:

Kế hoạch kinh doanh

O

̣C

KHKD:

̣I H

NH NN&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Đ
A

NHNN:

TCTD:

Tổ chức tín dụng
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.

Tình hình lao động tại NH NH&PTNT huyện Yên Thành
giai đoạn 2011-2013......................................................................................21

Bảng 2.

Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2013 ..........................................24

Bảng 3.

Hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch của NH NN&PTNT Yên Thành

Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn tại các PGD của NH

U

Bảng 4.

Ế

giai đoạn 2011-2013.....................................................................................26

́H


O

Bảng 9.

̣C

giai đoạn 2011- 2013....................................................................................42

̣I H

Bảng 10. Tình hình thực hiện kế hoạch dịch vụ thẻ ATM và Bảo hiểm ABIC tại NH
NH&PTNT Yên Thành giai đoạn 2011- 2013.............................................47

Đ
A

Bảng 12. Mẫu điều tra theo bộ phận đang làm việc ....................................................52
Bảng 13. Giá trị trung bình các yếu tố về kế hoạch tuyển dụng, bố trí lao động ........54
Bảng 14. Giá trị trung bình của các yếu tố về tiền lương và chế độ đãi ngộ ..............55
Bảng 15. Giá trị trung bình của các yếu tố về môi trường làm việc ...........................56
Bảng 16. Giá trị trung bình của các yếu tố về kế hoạch đào tạo và thăng tiến ...........57

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Các bước soạn lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp .....................9

Hình 2:


́H

U

Ế

Hình 1:

IN

Biểu đồ 1: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của NH NH&PTNT Yên

K

Thành giai đoạn 2011- 2013 ......................................................................27
Biểu đồ 2: Diễn biến tổng nguồn vốn, nguồn nội tệ và dư nợ năm 2011....................27

̣C

Biểu đồ 3: Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của NH NH&PTNT Yên Thành

Đ
A

̣I H

O

giai đoạn 2011- 2013 .................................................................................35


Các tài liệu sử dụng khi nghiên cứu đề tài





- Số liệu tổng hợp từ các bản báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh qua 3 năm

H

2011- 2013 của NHNN&PTNT- chi nhánh Yên Thành.

IN

- Các thông tin tìm hiểu từ giáo trình, internet, sách báo.

K

- Kết quả điều tra thực tế về mức độ hài lòng của nhân viên về kế hoạch nhân sự
tại Chi nhánh.

̣C

Phương pháp nghiên cứu

O



̣I H

Trong xu thế phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, với rất
nhiều yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trường, câu hỏi đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải làm như thế nào để có thể có đủ khả năng tồn tại và nắm bắt cơ hội phát
triển trong môi trường đầy biến động, cạnh tranh gay gắt và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Bước
đầu tiên trên con đường thành công của doanh nghiệp là nhận diện đúng những rào

Ế

cản, những cơ hội, thách thức và xác định được những hành động cần thiết để phá vỡ

U

rào cản. Công tác xây dựng và thực hiện bản kế hoạch kinh doanh chính là bước đầu

́H

tiên đó. Không chỉ tiến hành xây dựng KHKD chiến lược từ khi doanh nghiệp mới đi



vào hoạt động mà còn phải xây dựng và đánh giá hiệu quả thực hiện bản kế hoạch đó
ngay cả khi doanh nghiệp đã có vị thế trên thị trường. Một bản kế hoạch kinh doanh

H

hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp phát triển theo một định hướng rõ nét và vững chắc.

IN

Ngân hàng NN&PTNT- chi nhánh huyện Yên Thành là một trong những ngân

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng

SVTH: Nguyễn Thị Trâm

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại ngân hàng NN&PTNT- chi
nhánh huyện Yên Thành.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lí luận về kế hoạch, xây dựng và thực hiện kế hoạch
kinh doanh.
- Phân tích thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại ngân hàng
NN&PTNT- chi nhánh huyện Yên Thành trong giai đoạn 2011-2013.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch

U

Ế

kinh doanh tại ngân hàng NN&PTNT- chi nhánh huyện Yên Thành.

́H


̣I H

 Về thời gian:

 Tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014

Đ
A

 Thu thập số liệu và điều tra hoạt động Chi nhánh trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
- Nguồn số liệu sơ cấp: thu thập thông qua việc tiến hành điều tra nhân viên

bằng bảng hỏi vào tháng 4/2014.
- Nguồn số liệu thứ cấp: thu thập số liệu thô từ Ngân hàng NN&PTNT– chi
nhánh huyện Yên Thành giai đoạn 2011– 2013. Các số liệu cần thu thập bao gồm:
+ Phòng Kế hoạch tín dụng: các bản báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng NN&PTNT– chi nhánh Yên Thành qua 3 năm 2011, 2012, 2013.
+ Phòng Tổ chức hành chính: bảng tình hình lao động của Ngân hàng
NN&PTNT– chi nhánh Yên Thành qua 3 năm 2011, 2012, 2013.
+ website: www.agribank.com.vn, www.yenthanh.nghean.gov.vn

SVTH: Nguyễn Thị Trâm

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu


IN

n : Quy mô mẫu cần xác định để nghiên cứu

K

N: Kích thước của tổng thể mẫu, N= 85 (tổng số nhân viên trong ngân hàng sau

O

e = 0,05

̣C

khi đã trừ đi số lượng các trưởng, phó phòng và ban lãnh đạo)

̣I H

Từ những dữ liệu đã có, tính ra được n= 70. Tuy nhiên, để đảm bảo không xảy
ra sai sót làm thiếu số mẫu tối thiểu, tác giả thống nhất chọn cỡ mẫu n = 80.

Đ
A

5.2. Phương pháp thu thập số liệu
a) Đối với số liệu thứ cấp: chủ yếu thu thập qua phòng Kế hoạch tín dụng và

phòng Tổ chức hành chính của Ngân hàng NN&PTNT– chi nhánh Yên Thành và
thông tin qua báo chí, internet.
b) Đối với số liệu sơ cấp:

́H

 Đề tài nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để làm sạch, xử lý dữ liệu.
+ Phân tích thống kê mô tả: sử dụng bảng tần số để mô tả các thông tin của nhóm



khảo sát như: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thời gian công tác, bộ phận làm việc.
+ Sử dụng kiểm định One Samples T-test để đánh giá mức độ đồng ý của nhân

H

viên về các nhân tố tuyển dụng, bố trí lao động; kế hoạch đào tạo và thăng tiến;

IN

tiền lương, thưởng, phúc lợi; môi trường làm việc tại NHNN&PTNT- chi nhánh

K

Yên Thành.
Giả thiết kiểm định:

O

̣C

H0: đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố = 4

̣I H

U

hoạch kinh doanh của doanh nghiệp là một công cụ quản lý trong phạm vi doanh

́H

nghiệp can thiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình nhằm đạt
được mục tiêu đề ra. Cũng như các phạm trù quản lý khác, có nhiều quan điểm khác



nhau về kế hoạch kinh doanh:

Theo Ronney: “Hoạt động kế hoạch là một trong các hoạt động nhằm tìm ra con

H

đường huy động và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả để phục vụ các mục

IN

tiêu kinh doanh”.

K

Kế hoạch kinh doanh được định nghĩa trong Từ điển bách khoa Việt Nam 2NXB Từ điển bách khoa Hà Nội 2002, tr 469 như sau: “Kế hoạch hóa doanh nghiệp là

O

̣C

1.1.2. Vai trò của kế hoạch kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, công tác lập kế hoạch kinh doanh là một bước
quan trọng mà bất cứ một nhà doanh nghiệp cẩn trọng nào cũng cần tiến hành cho dù
quy mô của doanh nghiệp ở mức độ nào. Một câu nói thường ngày của các nhà kinh tế
và quản lý cũng như các chủ doanh nghiệp là: "If business fails to plan, it plans to fail"
(Nếu doanh nghiệp thất bại trong việc lập kế hoạch, thì doanh nghiệp đã lập kế hoạch
cho sự thất bại rồi đó). Do đó kế hoạch kinh doanh có những vai trò chính sau đây:

Ế

 Lập KHKD sẽ giúp cho DN tập trung được các ý tưởng, mục tiêu và đánh giá

U

tình hình khả thi của các cơ hội nếu được DN triển khai. Kế hoạch hóa là nhằm đạt

hoạch hóa là tập trung sự chú ý vào các mục tiêu này.

́H

được các mục tiêu của doanh nghiệp, cho nên chính các hoạt động của công tác kế



 KHKD giúp tổ chức ứng phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài.
Lập kế hoạch là sự dự kiến các vấn đề tương lai của DN mình mà tương lai rất ít khi

H

chắc chắn và khó dự báo. Thị trường rất linh hoạt và thường xuyên biến động, kế

tổ chức.
1.1.3. Phân loại kế hoạch kinh doanh
Đứng trên mỗi góc độ khác nhau, hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp được
phân chia thành những bộ phận khác nhau.

SVTH: Nguyễn Thị Trâm

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

1.1.3.1. Theo thời gian thực hiện KHKD
+ KHKD dài hạn: là kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở lên. Quá trình soạn lập kế
hoạch dài hạn có những đặc trưng sau: nhấn mạnh về các ràng buộc tài chính, được
xây dựng dựa trên cơ sở ngoại suy từ quá khứ, các phương pháp kinh tế lượng để đưa
ra những dự báo.
+ KHKD trung hạn: là những KH cho thời kỳ từ 1 năm đến 5 năm. Kế hoạch này
cụ thể hóa những định hướng của KH dài hạn ra các khoảng thời gian ngắn hơn.
+ Kế hoạch ngắn hạn: thường là các kế hoạch hàng năm và các kế hoạch tiến độ,

Ế

hành động dưới 1 năm như: kế hoạch quý, tháng…Kế hoạch ngắn hạn bao gồm các

U

phương pháp cụ thể sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu trong

trước hoàn cảnh cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp.

̣I H

+ Kế hoạch tác nghiệp: là công cụ chuyển các định hướng chiến lược thành các
chương trình áp dụng cho các bộ phận của DN với những bản kế hoạch cụ thể cho

Đ
A

những hoạt động hàng năm, hàng quý, hàng tháng, hàng tuần như kế hoạch sản xuất,
kế hoạch marketing, nhân sự… của DN. Nó liên quan đến tất cả các lĩnh vực và tất cả
các bộ phận của doanh nghiệp, huy động tất cả các cán bộ phụ trách bộ phận tham gia.
1.1.4. Nội dung kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
KHKD được lập với nhiều mục đích khác nhau, cho nhiều đối tượng đọc khác
nhau. Tuy nhiên đều đề cập đến một nội dung tương tự nhau. Tùy vào các trường hợp
cụ thể, mà bản KHKD sẽ nhấn mạnh hay đề cập sâu hơn vào vấn đề gì. Nội dung của
bản KHKD trong các doanh nghiệp bao gồm hệ thống các phương hướng, nhiệm vụ,
mục tiêu và các chỉ tiêu nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính cần thiết cho việc thực
hiện mục tiêu doanh nghiệp đặt ra trong thời kỳ kế hoạch nhất định.

SVTH: Nguyễn Thị Trâm

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu


trường &

sự

U

Ế

xuất

Kế hoạch tài

trường KD

Phân tích rủi
ro



chính

́H

môi

H

Sơ đồ 1. Sơ đồ liên kết các nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh
1.1.5. Các bước soạn lập kế hoạch kinh doanh


Phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp, bao gồm:
Xác định các phương án kế hoạch chiến lược có hiệu quả triển vọng nhất. Đánh
giá kỹ lưỡng các phương án trước khi đưa ra phương án lựa chọn. Lựa chọn phương án
tối ưu cho kế hoạch chiến lược và có phương án dự phòng.

SVTH: Nguyễn Thị Trâm

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

Bước 4: Xác định các chương trình, dự án
Các chương trình dự án thường xây dựng sự phát triển của một trong các mặt
hoạt động quan trọng của doanh nghiệp như chương trình hoàn thiện công nghệ,
chương trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, chương trình tính toán, dự trữ. Các dự án
thường được xác định một cách chi tiết hơn chương trình, nó bao gồm các tiến độ thực
hiện, tổ chức huy động và sử dụng nguồn lực, hiệu quả kinh tế, tài chính.
Bước 5: Soạn lập hệ thống các kế hoạch tác nghiệp và ngân sách
Kế hoạch tác nghiệp bao gồm KH sản xuất, KH nhân sự, KH tài chính, kế hoạch

Ế

R&D, KH marketing. Sau khi các KH tác nghiệp được xây dựng cần lượng hóa chúng

U

dưới dạng tiền tệ, các dự toán về mua sắm các yếu tố sản xuất, nhu cầu… gọi là soạn

tích
môi
trường

O

̣C

phê chuẩn cần thiết để chuẩn bị chuyển giao nội dung kế hoạch cho các cấp thực hiện.

Nhiệm
vụ và
mục
tiêu

Kế
hoạch
chiến
lược

Chương
trình dự
án

Kế
hoạch
tác
nghiệp
và ngân
sách

*Chính trị - pháp luật

U

Nền chính trị nước ta khá ổn định nên rất thuận lợi cho sự phát triển của các DN

́H

và nền kinh tế: các nhà đầu tư trong và ngoài nước yên tâm đầu tư, giảm các nguy cơ
khủng bố, đình công…giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh không bị ngưng trệ,



nhu cầu vay vốn mở rộng SXKD càng cao, tạo điều kiện cho ngành ngân hàng phát
triển. Hệ thống pháp luật đồng bộ, chặt chẽ sẽ tạo môi trường pháp lý bình đẳng, đảm

H

bảo quyền lợi và nghĩa vụ cho sự phát triển của DN và nền kinh tế.

IN

Để xây dựng và thực hiện một kế hoạch SXKD khả thi, doanh nghiệp phải linh

K

hoạt, có biện pháp điều chỉnh kịp thời với những đường lối chính sách của Nhà nước
đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp mình.

O

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

như thanh toán điện tử liên NH, chữ ký số, hệ thống rút tiền ATM, Home Banking,
Internet Banking…
* Nhân tố văn hóa- xã hội
Văn hóa xã hội tuy không ảnh hưởng một cách trực tiếp và nhanh chóng đến hoạt
động SXKD của DN. Nhưng thông qua các yếu tố như phong tục tập quán, tôn giáo,
tín ngưỡng, trình độ dân trí…sẽ tác động đến nhu cầu thị trường về sản phẩm dịch vụ.
Việc tìm hiểu kỹ và nắm bắt các nhân tố này là bước quan trọng trong kế hoạch

Ế

Marketing cũng như với toàn bộ KHKD của doanh nghiệp.

U

* Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

́H

Giống như bất cứ loại hình đơn vị nào trong kinh tế thị trường, các NHTM trong
KD luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các NHTM khác, mà từ



tất cả các tổ chức tín dụng đang cùng hoạt động KD trên thương trường với mục tiêu là
để giành giật khách hàng, tăng thị phần tín dụng, mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch

H


khả năng quản lý, phân phối (đầu tư) có hiệu quả nguồn vốn để thực hiện KHKD đó.
* Nhân sự
Con người là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của công tác kế
hoạch trong doanh nghiệp. Vì vậy, nếu doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ, nhân viên giỏi về
chuyên môn, đoàn kết, biết phối hợp với nhau trong công việc, đặc biệt là trong công tác

SVTH: Nguyễn Thị Trâm

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

kế hoạch vì công tác kế hoạch không chỉ của riêng cấp lãnh đạo và quản lý mà của toàn
bộ doanh nghiệp thì sẽ đảm bảo thành công trong hoạt động SXKD.
* Bộ máy quản lý của doannh nghiệp
Đó chính là những người lãnh đạo của doanh nghiệp. Một người lãnh đạo giỏi sẽ
luôn biết cách gắn kết các cá nhân rời rạc trong DN thành một khối đoàn kết vững
chắc. Luôn biết cách tháo gỡ, vượt qua khó khăn để thực hiện tốt các mục tiêu của DN.
Do đó, bộ máy quản lý DN có mạnh thì kế hoạch SXKD mới có thể thực hiện tốt.

Ế

* Năng lực của bộ phận kế hoạch

U

Đây là những người trực tiếp xây dựng lên kế hoạch SXKD trên cơ sở những

tượng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.

̣I H

+ Tác dụng của số tuyệt đối
- Phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, quản lý nhà nước, vì muốn quản

Đ
A

lý và kinh doanh được thì trước hết người quản ký phải biết được tình hình cụ thể về
mọi mặt. Thí dụ: Biết được tình hình đất đai, lao động, vốn... từ đó mới có kế hoạch
sắp xếp sử dụng một cách hợp lý các nguồn lực đó vào kinh doanh và quản lý xã hội.
- Phục vụ cho công tác kế hoạch như lập và kiểm tra thực hiện kế hoạch, các
dự án.
- Căn cứ tính toán, so sánh các chỉ tiêu thống kê.
+ Các loại số tuyệt đối
a) Số tuyệt đối thời kỳ: phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một
khoảng thời gian nhất định. Nó hình thành được là nhờ sự tích luỹ về lượng của hiện
tượng suốt thời gian nghiên cứu.

SVTH: Nguyễn Thị Trâm

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu


H

giữa hai lượng tuyệt đối của hiện tượng nghiên cứu.

IN

+ Ý nghĩa: Số tương đối là 1 trong những chỉ tiêu phân tích thống kê. Tuỳ theo

K

mục đích nghiên cứu mà nó cho ta biết rõ hơn đặc điểm của hiện tượng, hay bản chất
hiện tượng một cách sâu sắc hơn. Dùng để giữ bí mật số tuyệt đối.

O

̣C

+ Các loại số tương đối:

̣I H

a) Số tương đối kế hoạch:
Dùng để lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó. Có

Đ
A

2 loại số tương đối kế hoạch:
* Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: Là tỷ lệ so sánh mức độ kế hoạch với mức


U

Số tương đối động thái (%) = ----------------------------------------------- x 100

́H

Số tuyệt đối kì gốc
1.2. Cơ sở thực tiễn



Thực tiễn công tác nghiên cứu, đánh giá về xây dựng và thực hiện kế hoạch
kinh doanh trong doanh nghiệp

H

Nghiên cứu về công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh ở các doanh

IN

nghiệp trong nước vẫn chưa nhiều. Tuy nhiên, các nghiên cứu về lĩnh vực này ngày

K

càng được quan tâm thực hiện trong những năm gần đây.
Nghiên cứu của tác giả Tim Berry (2004) trong cuốn sách “Hurdle: The book on

O

̣C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status