Nâng cao chất lượng tín dụng nhằm tăng cường năng lực canh tranh tại chi nhánh ngân hàng techcombank hà tĩnh - Pdf 39

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa, hệ thống ngân hàng thương mại(
NHTM) cũng đang ngày càng phát triển và trở thành các trung gian tài chính đưa vốn
từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng nhu cầu thị trường về vốn của các doanh nghiệp.

U



Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, sản xuất hàng hóa phát triển nhu

-H

cầu về vốn của các doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh là rất lớn, tích lũy
không kịp để mở rộng sản xuất, chính vì vậy các doanh nghiệp cần sử dụng tín dụng

TẾ

thực hiện mục đích của mình. Hiện nay ở nước ta chủ yếu mới chỉ có hoạt động tín
dụng ngân hàng là thực hiện nhiệm vụ này và các NHTM ngày càng phát triển để thực

H

hiện tốt chức năng vai trò của mình trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Việt

IN


N

động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro có thể làm suy giảm hiệu quả hoạt động, ảnh

Ư


hưởng đến uy tín, hình ảnh của ngân hàng và có thể dẫn đến phá sản ngân hàng. Chính
vì vậy, “Chất lượng tín dụng” luôn là vấn đề mà bất cứ ngân hàng nào cũng đặc biệt

TR

quan tâm nhằm tăng cường sức cạnh tranh và hạn chế thấp nhất những rủi ro tổn thất.
Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, sau khi tìm hiểu, Chúng em chọn đề tài: “ Nâng
cao chất lượng tín dụng nhằm tăng cường năng lực canh tranh tại chi nhánh ngân
hàng Techcombank Hà Tĩnh” để giải quyết những vấn đề còn tồn tại, những mặt
chưa đạt được trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh, ngăn ngừa những rủi ro có thể
xảy ra và mở rộng hơn nữa hoạt động tín dụng tại chi nhánh nhằm tăng cường năng
lực cạnh tranh cho ngân hàng.
SVTH: Trần Thị Trang – Lớp: K42- KTDN

1


GVHD: Th.S Hà Diệu Thương

Khóa luận tốt nghiệp
2. Mục đích nghiên cứu



K

Về mặt thời gian: Nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2011



C

5.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp:

IH

Thu thập số liệu tại chi nhánh ngân hàng Techcombank Hà Tĩnh.
Tham khảo sách, báo, tạp chí khoa học, khóa luận, chuyên đề… liên quan đến đề tài.

Đ



5.2. Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh

G

Phương pháp tổng hợp thống kê

N

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

Khái quát về tín dụng ngân hàng thương mại

1.1.1. Định nghĩa tín dụng ngân hàng

U



Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân

-H

hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung:

TẾ

 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng.
 Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.

H

 Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.

IN

TS.Nguyễn Minh Kiều, 2009, Hướng dẫn thực hành tín dụng và thẩm định tín

N

trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua Ngân hàng và đáp ứng nhu cầu vốn bổ

Ư


sung cho các doanh nghiệp và cá nhân. Tín dụng Ngân hàng không những chỉ đáp ứng
nhu cầu vốn ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp và cá nhân mà

TR

còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến đổi mới kỹ thuật công nghệ
sản xuất. Ngoài ra tín dụng Ngân hàng còn đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tiêu
dùng của cá nhân. Như vậy, tín dụng Ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong
nền kinh tế thị trường, đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế rất linh hoạt và kịp
thời.

SVTH: Trần Thị Trang – Lớp: K42- KTDN

3


GVHD: Th.S Hà Diệu Thương

Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2. Đặc trưng của tín dụng

Có thể nhận thấy về thực chất tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay
và người đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận động của giá trị vốn


“lòng tin” của người cho vay vào người đi vay. Yếu tố lòng tin tuy vô hình nhưng

C

không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín



dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh. Trong quan hệ tín dụng “lòng

IH

tin” được biểu hiện từ nhiều phía, không chỉ có lòng tin từ một phía của người cho vay



đối với người đi vay. Nếu người cho vay không tin tưởng vào khả năng hoàn trả của

Đ

người đi vay thì quan hệ tín dụng có thể không phát sinh và ngược lại, nếu người đi

G

vay cảm nhận thấy người cho vay không thể đáp ứng được yêu cầu về khối lượng tín

N

dụng, về thời hạn vay,… thì quan hệ tín dụng cũng có thể không phát sinh. Tuy nhiên,

“giá trị (quyền) của khoản vay” chứ không bán “giá trị của khoản vay”, nên sau khi hết



hạn sử dụng theo cam kết, khoản vay đó được hoàn trả về và giữ nguyên giá trị của nó,

U

phần lợi tức theo thỏa thuận nếu có là “giá bán” quyền sử dụng khoản vay trong thời

-H

gian nhất định.
Tín dụng có tính hoàn trả

TẾ

Đây là đặc trưng thuộc về bản chất hoạt động của tín dụng và là dấu ấn để phân

H

biệt phạm trù kinh tế khác. Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng, hoàn

IN

thành một chu kỳ sản xuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng được người đi vay
hoàn trả cho người cho vay kèm theo một phần lãi suất như đã thỏa thuận.

K


Ư


xuất, bởi doanh nghiệp muốn hoạt động một cách hiệu quả thì doanh nghiệp luôn sử
dụng công cụ đòn bẩy tài chính một cách hợp lý. Có rất nhiều cách để doanh nghiệp

TR

tiếp cận đến những nguồn vốn khác nhau tuy nhiên với ưu điểm là chi phí vốn khá rẻ
so với các nguồn khác thì các doanh nghiệp thường sử dụng vốn tín dụng một cách có
lợi nhất cho doanh nghiệp mình.
Với tư cách là trung gian điều hòa lượng cung cầu về vốn cho nền kinh tế, ngân
hàng làm nhiệm vụ dẫn đường cho nguồn vốn chảy từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn.
Thông qua ngân hàng người thừa vốn có được một phần thu nhập từ lãi do việc chuyển
quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định, người thiếu vốn có được một khoản
SVTH: Trần Thị Trang – Lớp: K42- KTDN

5


GVHD: Th.S Hà Diệu Thương

Khóa luận tốt nghiệp

vốn thông qua việc cấp tín dụng và phải trả chi phí để có thể sử dụng nguồn vốn đó.
Chính nhờ nguồn tín dụng đó mà người được cấp tín dụng có thể tài trợ cho các dự án,
các kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình.
Tín dụng ngân hàng còn là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các ngành kinh doanh
kém phát triển và thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển. Thông qua tín dụng



C

năng phân phối tiền tệ, tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát được hoạt động của nền



kinh tế thông qua quá trình sử dụng các nguồn vốn huy động để cấp tín dụng. Thông

IH

qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại có thể đánh giá tình hình tiêu thụ



sản phẩm, tình hình sản xuất kinh doanh cũng như khả năng chi trả của khách hàng

Đ

thông qua biến động của số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng của khách hàng. Nghiệp

G

vụ tín dụng đòi hỏi ngân hàng phải luôn dự trù nguy cơ rủi ro có thể xảy ra và có các

N

phương án khắc phục. Để có thể phân tích rủi ro, ngân hàng thường xuyên phân tích

Ư



hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập tiền

U

lời lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng.

-H

Hoạt động tín dụng có hiệu quả góp phần nâng cao được hình ảnh của ngân
hàng và qua đó cũng tạo cho ngân hàng những mối quan hệ có lợi ích cho ngân hàng.

TẾ

Các chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của ngân hàng, trở thành

H

hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên

IN

môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng
nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.

K

1.1.3.3. Đối với khách hàng



nâng cao hoạt động tín dụng góp phần phát triển chất lượng sản xuất kinh doanh cũng
như làm lành mạnh hóa tình hình tài chính của khách hàng.

TR

Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp

đựơc liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cải tiến kỹ

thuật, thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng
vững và phát triển trong cạnh tranh. Trên thực tế không một doanh nghiệp nào có thể
đảm bảo 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vốn tín dụng của ngân hàng đã
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến
SVTH: Trần Thị Trang – Lớp: K42- KTDN

7


GVHD: Th.S Hà Diệu Thương

Khóa luận tốt nghiệp

phương thức kinh doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát
triển sản xuất kinh doanh được liên tục.
Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng
tín dụng, phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều



C

xuất kinh doanh. Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưu hóa



hiệu quả sử dụng vốn.

IH

Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh



tranh của các doanh nghiệp.

Đ

Cạnh tranh là một tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững

G

thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh. Xu hướng hiện nay của

N

các doanh nghiệp là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng

Ư

U

Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng

-H

và chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị
kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi

TẾ

vốn nhanh. Ngoài ra tín dụng trung hạn còn là nguồn vốn hình thành vốn lưu động

H

thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập.

IN

Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng trở lên, sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc

K

cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất kinh doanh với quy mô lớn. Tín dụng dài

C

hạn bao gồm nhiều giai đoạn cam kết giải ngân. Việc giải ngân tùy thuộc vào nhu cầu


TR

1.1.4.3. Theo mức tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp hoặc cầm

cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba.
Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở có đảm bảo như tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc có sự đảm bảo của người thứ ba.

SVTH: Trần Thị Trang – Lớp: K42- KTDN

9


GVHD: Th.S Hà Diệu Thương

Khóa luận tốt nghiệp
1.1.4.4. Theo hình thái của tín dụng

Tín dụng bằng tiền : Là hình thức tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụng là
bằng tiền.
Tín dụng bằng tài sản : Là hình thức tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụng là
bằng tài sản. Hình thức này chính là cho thuê tài chính.

-H

1.2. Chất lượng tín dụng ngân hàng

U



sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự

IH

phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. Chất lượng



tín dụng được hình thành và đảm bảo từ hai phía là Ngân hàng và khách hàng. Bởi

Đ

vậy, chất lượng hoạt động ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân ngân hàng

G

mà còn phụ thuộc vào chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Chất lượng tín dụng

N

được thể hiện:

Ư


Đối với khách hàng: Khoản tín dụng được cấp phải phù hợp với mục đích sử
dụng của khách hàng với lãi suất kỳ hạn nợ hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hút được

TR


-H

môi trường bên ngoài). Khuynh hướng phát triển của nền kinh tế, sự thay đổi của giá cả
thị trường cũng như môi trường pháp lý đếu ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.

TẾ

1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng.

H

Nâng cao hoạt động tín dụng là đòi hỏi bức thiết đối với sự phát triển kinh tế.

IN

Trước hết, ta hiểu hoạt động tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng
phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân

K

hàng. Hoạt động tín dụng chính là vốn cho vay của ngân hàng được khách hàng đưa

C

vào quá trình sản xuất kinh doanh… để tạo ra một số tiền lớn hơn thông qua đó ngân



hàng sẽ thu được cả gốc và lãi cho ngân hàng đúng hạn, bù đắp được chi phí và có lợi

loài người qua các hình thái kinh tế -xã hội.
Ngày nay cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng

cũng ngày càng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch để đáp ứng
nhu cầu giao dịch ngày càng tăng trong xã hội. Trong điều kiện đó, hoạt động tín dụng
ngày càng được quan tâm bởi vì:

SVTH: Trần Thị Trang – Lớp: K42- KTDN

11


GVHD: Th.S Hà Diệu Thương

Khóa luận tốt nghiệp

- Đảm bảo hoạt động tín dụng tốt là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung
tâm thanh toán: Khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn tín
dụng, với một khối lượng tiền như cũ, có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo
điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền.
- Hoạt động tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng



kinh tế, tăng uy tín quốc gia. Xuất phát từ chức năng tập trung và phân phối lại vốn

U

trong nền kinh tế, tín dụng đã thu hút những nguồn vốn dư thừa, tạm thời nhàn rỗi để


IH

vùng, các ngành trong cả nước, ổn định và phát triển kinh tế.



- Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế - xã hội, thiết lập một mối

Đ

cơ chế chính sách đồng bộ, có hiệu quả sẽ có tác động tích cực về mọi mặt của nền

G

kinh tế - xã hội, điều đó cũng có thể hiện chất lượng hoạt động tín dụng trong nền kinh

N

tế thị trường.

Ư


Nâng cao hoạt động tín dụng quyết định sự tồn tại và phát triển của các ngân
hàng thương mại.

TR

Hoạt động tín dụng tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các ngân hàng



- Tuân thủ điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng. Khách hàng phải có đủ các
điều kiện sau:

TẾ

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm

IN

 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

H

dân sự theo đúng pháp luật.

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.

K

 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi.



C

 Thực hiện các quy định đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ

IH


hiện không chỉ giữ được khách hàng truyền thống mà còn thu hút được nhiều khách
hàng mới đến vay vốn, số lượng khách hàng ngày càng tăng cho thấy được chất lượng
tín dụng ngày càng cao. Và để thể hiện được việc này đòi hỏi ngân hàng phải có một
quy trình tín dụng linh hoạt, các thủ tục không cồng kềnh phức tạp tạo thuận lợi cho
khách hàng, giải quyết trong thời hạn nhanh nhất.

SVTH: Trần Thị Trang – Lớp: K42- KTDN

13


GVHD: Th.S Hà Diệu Thương

Khóa luận tốt nghiệp

c) Thiện chí trong việc trả nợ của khách hàng: đây là một yếu tố quan trọng để
đánh giá chất lượng tín dụng. Tín dụng là quan hệ giữa hai bên khách hàng và ngân
hàng do đó chất lượng tín dụng có được nâng cao hay không một phần phụ thuộc vào
thiện chí trả nợ của khách hàng. Và đây là một yếu tố rất khó để đánh giá.
Các chỉ tiêu định tính là các chỉ tiêu rất khó để đánh giá chính xác do đó trên

U

1.2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng



thực tế người ta còn đánh giá qua các chỉ tiêu mang tính định lượng.

-H

IH

Ngân hàng đối với khách hàng. Tổng dư nợ của ngân hàng khi so sánh với thị phần tín



dụng của ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của ngân hàng là

Đ

thấp hay cao.

G

Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ. Phân tích

N

kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được ngân hàng cần đẩy mạnh cho vay theo loại

Ư


hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng. Kết cấu dư nợ khi so với kết cấu
nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất.

TR

b. Tỷ lệ Nợ quá hạn



TẾ

cao, chất lượng tín dụng càng thấp.

IN

H

c. Tỷ lệ nợ xấu

K

Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu. Tỷ lệ

C

nợ xấu này là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng. Nợ xấu là một khoản nợ có độ rủi ro



rất cao, khả năng thu hồi vốn thấp, với khoản nợ xấu này không còn là rủi ro của ngân

IH

hàng nữa mà nó đã gây tổn thất cho ngân hàng. Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao



chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng là rất thấp và ngân hàng cần xem xét lại


Khóa luận tốt nghiệp

U



e. Vòng quay vốn tín dụng

-H

Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tính toán hàng năm để
đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và hoạt động tín dụng trong việc đáp

TẾ

ứng nhu cầu của khách hàng.

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng. Vòng quay vốn tín

H

dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia

IN

nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa. Với một số vốn nhất định nhưng do

K



rằng nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ
quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa. Hoạt động tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có

TR

ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời cho ngân hàng.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
Đối với ngân hàng hoạt động tín dụng là hoạt động chính của ngân hàng. Nó
không chỉ là hoạt động mang lại nguồn thu chính cho ngân hàng mà còn thể hiện chất
lượng uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế. Do đó chất lượng tín dụng là yếu tố
quyết định cho sự phát triển bền vững của ngân hàng. Vì vậy xem xét các yếu tố tác

SVTH: Trần Thị Trang – Lớp: K42- KTDN

16


GVHD: Th.S Hà Diệu Thương

Khóa luận tốt nghiệp

động tới chất lượng tín dụng là cần thiết. Có thể chia thành hai nhóm nhân tố tác động
tới chất lượng tín dụng của ngân hàng là nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
1.2.4.1. Nhân tố khách quan
Gồm 3 nhóm nhân tố là kinh tế, xã hội và pháp luật.
a)Nhóm nhân tố kinh tế




trả được nợ tín dụng. Từ đó cũng tránh được sự giảm thấp của hoạt động tín dụng.



Tuy nhiên có một thực tế là hầu hết các quốc gia đều áp dụng mô hình “Mở

IH

rộng ngân sách”, tức là quốc gia này duy trì một mức lạm phát vừa phải để kích thích



đầu tư. Do vậy đây là vấn đề có tính hai mặt. Một mặt là lạm phát làm phát sinh rủi ro

Đ

cho việc hoàn trả khoản nợ tín dụng. Nhưng mặt khác, lạm phát kích thích đầu tư sẽ

G

khiến nhu cầu về vốn tín dụng tăng, tạo điều kiện kinh doanh tín dụng cho các ngân

N

hàng thương mại, khi đó sẽ có cơ hội tăng được lợi nhuận.

Ư


Yếu tố vốn nước ngoài cũng ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng: hầu hết các

U

bởi nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm, sức mua kém và hàng hóa sẽ bị tồn kho, lợi

-H

nhuận giảm hoặc thậm chí doanh nghiệp có thể bị phá sản bởi không duy trì được sản
xuất và không trả được nợ ngân hàng. Trong khi họat động tín dụng gặp khó khăn, các

TẾ

ngân hàng vẫn phải trả tiền lãi để huy động nguồn vốn trước đó. Qua đó ta thấy hoạt

H

động tín dụng ở giai đoạn này thường là thấp.

IN

Một trong những nhân tố kinh tế có ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng là phù
hợp giữa lãi suất huy động, lãi suất cho vay với mức lợi nhuận bình quân của nền kinh

K

tế. Khi mức lợi nhuận doanh nghiệp giảm xuống hay lãi suất huy động tăng lên sẽ ảnh

C

hưởng tới hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại.


TR

khách hàng đến xin vay ngân hàng thương mại. Đây chính là biện pháp chiếm lĩnh thị
trường của các ngân hàng thương mại, tạo sự cạnh tranh quyết liệt với các ngân hàng
thương mại khác để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
Khách hàng, với tư cách là người cung ứng vốn, Người gửi tiền có lòng tin với
ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng huy động khoản tiền gửi một cách ổn định,
qua đó đáp ứng ổn định nhu cầu vốn tín dụng của người vay. Vì vậy hoạt động tín
dụng sẽ tăng lên.
SVTH: Trần Thị Trang – Lớp: K42- KTDN

18


GVHD: Th.S Hà Diệu Thương

Khóa luận tốt nghiệp

Với tư cách là người đi vay vốn, nếu nhu cầu vay của khách hàng được đơn
giản, nhanh chóng thì ngân hàng đã tạo được sự hấp dẫn đối với khách hàng, tạo điều
kiện thuận lợi cho họat động tín dụng.
Về phía ngân hàng, Hoạt động tín dụng phụ thuộc vào quy mô, phạm vi hoạt
động tín dụng, phụ thuộc vào nguồn vốn tự có của ngân hàng, khả năng huy động



nguồn tiền gửi cả về quy mô cũng như thời hạn tiền gửi.

U



Môi trường pháp lý được hiểu là hệ thống luật và văn bản pháp luật có liên

IH

quan đến hoạt động của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động tín dụng nói



riêng. Đồng thời gắn liền với sự chấp hành pháp luật và trình độ dân trí.

Đ

Hệ thống pháp luật sẽ tạo môi trường pháp luật pháp lý lành mạnh cho mọi hoạt

G

động sản xuất kinh doanh tiến triển thuận lợi đạt hiệu quả cao. Như vậy để đảm bảo

N

hoạt động tín dụng cho các ngân hàng thương mại thì hệ thống pháp luật về tín dụng

Ư


phải được ban hành đầy đủ và đồng bộ.
Sự thay đổi trong các chủ trương, chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng đến

TR

-H

và mức lệ phí, các loại cho vay được thực hiện. Các điều khoản của chính sách tín
dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như điều kiện kinh tế, chính sách

TẾ

tiền tệ và tài chính của ngân hàng Nhà nước, khả năng về vốn của ngân hàng và nhu

H

cầu tín dụng của khách hàng. Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách tín dụng cũng

IN

thay đổi theo. Đối với mỗi khách hàng, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác
nhau cho phù hợp.

K

Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả

C

năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phương pháp,

IH

b) Thông tin tín dụng



hoạt động của ngân hàng. Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức được sắp xếp một cách
khoa học, sự phân công công việc được tiến hành một cách cụ thể, có sự liên kết giữa
các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng sẽ được thực hiện kịp thời,
không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý có hiệu quả và an toàn các khoản tín dụng.

SVTH: Trần Thị Trang – Lớp: K42- KTDN

20


GVHD: Th.S Hà Diệu Thương

Khóa luận tốt nghiệp
d) Chất lượng nhân sự

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh nói
chung, còn nói đến hoạt động ngân hàng thì nó lại càng quan trọng. Vì cán bộ công
nhân viên của ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của ngân hàng đối với khách hàng. Hơn
nữa nghiệp vụ ngân hàng càng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày



càng cao. Việc tuyển dụng nhân viên có đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ sẽ

U

giúp ngân hàng ngăn ngừa tối đa những sai phạm có thể xảy ra để đem lại một khoản

-H

IH

1.3.1. Quan điểm về năng lực cạnh tranh



Theo Michael Porter Để có thể cạnh tranh thành công các Doanh nghiệp phải có

Đ

được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn hoặc

G

là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt được những mức giá cao hơn trung bình.

N

Để duy trì lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hóa hay

Ư


dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu quả hơn.
Ngân hàng thương mại cũng là một doanh nghiệp nhưng là một doanh nghiệp

TR

đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ. Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng là cạnh tranh trong nội bộ ngành. Từ đó các nhà nghiên cứu cho rằng “

Các bước trong quy trình tín dụng linh hoạt hơn, phù hợp với những đối tượng khách
hàng khác nhau, vừa đảm bảo thỏa thuận tốt nhu cầu của khách hàng vừa đảm bảo

TẾ

hoạt động kinh doanh của ngân hàng an toàn và có lợi. Cụ thể như đối với khách hàng

H

truyền thống có uy tín có thể tạo điều kiện thoáng hơn trong việc cấp vốn hay việc giải

IN

ngân vốn nhanh chóng đáp ứng nhu cầu khách hàng. Với những khách hàng mới với
trình độ của nhân viên được nâng cao có thể đánh giá chính xác khả năng thành công

K

trong tương lai của dự án để tạo điều kiện vay vốn cho các khách hàng từ đó giữ được



của ngân hàng trong nền kinh tế.

C

cầu khách hàng tốt nhất để đưa uy tín của ngân hàng lên cao, nâng cao thương hiệu

IH


lực tạo lợi thế cạnh tranh quan trọng của ngân hàng. Công nghệ ngân hàng không chỉ
thể hiện qua hệ thống rút tiền ATM, hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống ngân hàng
bán lẻ, các dịch vụ qua Ibanking… mà nó còn bao gồm cả hệ thống thông tin quản lý
SVTH: Trần Thị Trang – Lớp: K42- KTDN

22


GVHD: Th.S Hà Diệu Thương

Khóa luận tốt nghiệp

MIS, hệ thống báo cáo rủi ro của mỗi ngân hàng. Và yếu tố chủ yếu đảm bảo cho hệ
thống thông tin MIS và hệ thống báo cáo rủi ro phát huy hết hiệu quả chính là chất
lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng được nâng cao đồng nghĩa việc sử dụng khoa học
công nghệ hiện đại, đảm bảo cho hoạt động tín dụng được tốt nhất, đồng thời cũng là
ứng dụng khoa học trong hệ thống ngân hàng. Để ứng dụng được khoa học công nghệ



đòi hỏi phải có vốn đầu tư, nguồn vốn này chủ yếu là từ lợi nhuận để lại của ngân hàng

U

và có thể nói nguồn chính là từ thu nhập hoạt động tín dụng. Do đó, nâng cao chất

-H

lượng tín dụng giúp tăng cường năng lực cạnh tranh khoa học công nghệ cho ngân
hàng. Với sự phát triển chóng mặt của công nghệ thông tin, các ngân hàng đang chạy



động tín dụng là hoạt động chứa nhiều rủi ro như rủi ro mất vốn khi ngân hàng cho vay

Đ

không thu hồi được nợ đúng hạn sẽ làm giảm khả năng sinh lời làm ảnh hưởng đến

G

năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Do đó, khi chất lượng tín dụng được nâng cao đảm

N

bảo cho chất lượng các khoản vay và khả năng sinh lời của đồng vốn ngày càng tăng

Ư


làm tăng thu nhập cho ngân hàng, thêm vào đó thu nhập từ hoạt động tín dụng là hoạt
động chính từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

TR

Tăng thu nhập cho ngân hàng từ đó mở rộng quy mô nguồn vốn của ngân hàng,

tạo điều kiện tiền đề xây dựng một ngân hàng lớn mạnh và ngày càng phát triển. Quy
mô nguồn vốn của ngân hàng được thể hiện trước hết ở quy mô vốn chủ sở hữu, quy
mô vốn chủ sở hữu là tấm đệm đảm bảo cho mỗi ngân hàng có khả năng chống đỡ
trước những rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng như trong rủi ro của môi trường


Qua các đề tài nghiên cứu về chất lượng tín dụng liên quan, tôi thấy rằng mỗi

TẾ

nghiên cứu thì có những điểm mạnh, điểm yếu riêng cụ thể như sau:
Điểm mạnh:

IN

H

 Có những đánh giá về mặt định lượng tốt, phân tích rõ ràng.
 Nêu lên nhiều giải pháp phù hợp với tình hình hoạt động của ngân hàng.

K

 Đưa ra con số cụ thể trong định hướng hoạt động tín dụng trong năm tới.

C

 Có sáng kiến đưa phương pháp chuyên gia vào để đánh giá một cách chính



xác hơn về chất lượng tín dụng của ngân hàng.

IH

 Đưa ra đánh giá chất lượng về mặt định tính chi tiết và có nhiều tiêu chuẩn

 Chưa nêu lên được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng
ngân hàng.

SVTH: Trần Thị Trang – Lớp: K42- KTDN

24


GVHD: Th.S Hà Diệu Thương

Khóa luận tốt nghiệp

 Trong phần thực trạng không đánh giá về mặt định tính về chất lượng tín
dụng của ngân hàng.
 Phần kết luận chưa đưa ra được hướng phát triển đề tài.
 Có nghiên cứu khi đưa ra đánh giá chất lượng tín dụng về mặt định lượng
không đưa ra chỉ tiêu Tổng dư nợ, mà đây là chỉ tiêu quan trọng trong phân tích đánh



giá chất lượng tín dụng.

-H

U

 Chưa nêu lên được nguyên nhân gây ra những mặt hạn chế của chất lượng tín
dụng tồn tại trong ngân hàng để đưa ra giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng tín dụng.

TẾ


K

hàng. Đây là điểm mới trong đề tài nghiên cứu của tôi.

SVTH: Trần Thị Trang – Lớp: K42- KTDN

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status