Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị - Pdf 39

Lời Cảm Ơn

IN

H



́H

U

Ế

Những lời đầu tiên, tôi xin trân trọng
cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại
học Kinh tế Đại học Huế trong suốt khóa
học đã tận tình truyền đạt những kiến
thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết
ơn chân thành đến PGS.TS Trần Văn Hòa đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ để
tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
của mình.

Đ
A

̣I H

O


O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Lê Hữu Lộc


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

: Nhà thực hiện

ODA

: Hỗ trợ phát triển chính thức


: Vật liệu xây dựng

HH

: Hàng hóa

PCI

: Chỉ số năng lực cạnh tranh

VNĐ

: Việt Nam đồng

K

IN

H



́H

U

Ế

NTH


Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế theo ngành và lao động ........................................................26
Bảng 2.3: Chỉ số phát triển vốn đầu tư phân theo nguồn vốn ......................................27
Bảng 2.4: Thu nhập bình quân đầu người/tháng phân theo địa bàn .............................28
Bảng 2.5: Xếp hạng năng lực cạnh tranh tỉnh Quảng Trị .............................................31

Ế

Bảng 2.6: Số liệu tổng mức vốn ODA trong tổng mức đầu tư .....................................33

U

Bảng 2.7: Số liệu phân bổ tổng vốn đầu tư theo Ngành và Lĩnh vực ..........................34

́H

Bảng 2.8: Số liệu tiến độ giải ngân của các dự án so với kế hoạch .............................34
Bảng 2.9: Số liệu về số lượng dự án triển khai thực hiện ............................................35



Bảng 2.10: Thông tin về người được phỏng vấn ..........................................................38
Bảng 2.12: KMO and Bartlett’s Test ............................................................................40

H

Bảng 2.13: Total Variance Explained .......................................................................... 41

IN

Bảng 2.14: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1................................................. 42

Biểu đồ 2.3: Chỉ số phát triển vốn đầu tư phân theo nguồn vốn ..................................28

Ế

Biểu đồ 2.4: Thu nhập bình quân đầu người/tháng phân theo địa bàn .................................. 29

U

Biểu đồ 2.5: Chênh lệch giữa nhóm thu nhập cao nhất và nhóm thu nhập thấp nhất .......29

́H

Sơ đồ 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất ..........................................................................39

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



1.2. Quan điểm sử dụng vốn ODA tại Việt Nam ..........................................................15

IN

1.2.1. Chính sách cung cấp ODA cho Việt Nam của các nhà tài trợ ............................15
1.2.2. Phân cấp quản lý, sử dụng vốn ODA ..................................................................15

K

1.2.3. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA.............................................16

̣C

1.3. Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn ODA một số nước trên thế giới .........................16

O

1.3.1. Kinh nghiêm quản lý nguồn vốn ODA ...............................................................16

̣I H

1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác thu hút quản lý và sử dụng các nguồn
vốn ODA để phát triển của các nước đang phát triển ...................................................17

Đ
A

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ......................................20
2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu...............................................................20


3.1. Tăng cường hiệu lực quản lý và giám sát...................................................................53
3.2. Cải tiến quy trình thực hiện dự án ..........................................................................54

H

3.3. Tăng cường, xây dựng nguồn lực đối ứng vững mạnh có tiềm lực .......................55

IN

3.4. Xây dựng hợp lý chương trình vận động thu hút nguồn lực ..................................55

K

3.5. Đẩy nhanh, và xúc tích tiến độ giải ngân nguồn vốn .............................................56
3.6. Hoàn thiện công tác đền bù và giải phóng mặt bằng..............................................57

O

̣C

PHẦN II: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................58

̣I H

I. KẾT LUẬN...............................................................................................................58
II. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................59

Đ
A

chương trình/dự án ODA dễ dàng tiếp nhận, và phát huy được thế mạnh địa phương

H

tiếp nhận? Làm thế nào để giảm bớt chi phí mà vẫn tăng chất lượng đối với các

IN

chương trình/dự án ODA?...”. Đó là những câu hỏi luôn được hiện hữu trong suy nghĩ

K

của những bên liên quan, của những người chịu trách nhiệm pháp lý với chương
trình/dự án ODA. Họ phải đối mặt với với những câu hỏi đó và tìm ra giải pháp hiệu

̣C

quả để phát huy hơn nữa nguồn vốn ODA. Vì vậy, việc xây dựng một mô hình nghiên

O

cứu sử dụng vốn ODA với tình hình hiện tại của tỉnh Quảng Trị đang được các cơ

̣I H

quan chức trách đặt ra, để xem xét hiệu quả của sử dụng vốn ODA đang ở đâu trong
đánh giá của các bên liên quan. Thiết kế một mô hình đánh giá tốt cho các bên liên

Đ
A


̣I H

O

̣C

K

IN

H



ODA, từ đó định hướng cho các nghiên cứu sau.

́H

ODA. Nghiên cứu cũng đưa ra những mặt hạn chế, thiếu sót trong quá trình sử dụng vốn


PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm chống Mỹ cứu nước. Tỉnh Quảng Trị chịu tác động rất nặng nề
bởi bom đạn chiến tranh. Với những tàn dư và đổ nát tỉnh Quảng Trị đã và đang tiếp
tục đổi mới và huy động tất cả nguồn lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đạt
mục tiêu trở thành tỉnh có mức thu nhập trung bình và tiến tới cơ bản trở thành một

Ế


trọng cùng với nguồn trong nước trong lĩnh vực đầu tư để phát triển kinh tế, xã hội.

O

Tỉnh Quảng Trị đã chủ động hòa nhập với nền kinh tế thế giới, tăng cường quan hệ với

̣I H

các tổ chức đa phương cũng như đối tác song phương.
Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng vốn ODA tại tỉnh Quảng Trị đang tồn tại nhiều

Đ
A

hạn chế, vướng mắc chưa được giải quyết. Hơn nữa hiện nay, sự đóng góp của các nhà tài
trợ cho nguồn vốn ODA trên thế giới gặp khó khăn do bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế
toàn cầu. Mặt khác, sau năm 2010 Việt Nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
thì các nhà tài trợ sẽ cắt giảm tính chất ưu đãi vốn vay dành cho tỉnh Quảng Trị. Vì vậy
làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA cho phát triển kinh tế của
tỉnh Quảng Trị hiện nay và cho giai đoạn tiếp theo là vấn đề bức thiết.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ” để nghiên cứu.

1


2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến

thực tiễn liên quan đến công tác quản lý và sử dụng ODA tại tỉnh Quảng Trị giai đoạn

K

(2007 - 2013).

4. Phương pháp nghiên cứu.

O

̣C

 Phương pháp thống kê: sử dụng số liệu tương đối, tuyệt đối, số bình quân để

̣I H

so sánh, phân tích tốc độ phát triển và tình hình kinh tế xã hội…… của tỉnh Quảng Trị.
 Phương pháp định tính: thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu 2 nhà quản lý

Đ
A

(Phòng đối ngoại) của SKHĐT và 2 nhà triển khai thực hiện dự án (ODA) ở tỉnh
Quảng Trị.

 Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo

kết quả hoạt động Dự án (ODA), tình hình thu hút…. của tỉnh qua 3 năm gần đây. Thu
thập số liệu sơ cấp thông qua bản hỏi và phỏng vấn điều tra các nhà quản lý, thực hiện


Sig (2 tailed)

́H

+ Các thang đo được kiểm tra độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha. Công cụ này
giúp loại đi những biến quan sát, những thang đo không đạt. Hệ số Cronbach’s Alpha



từ 0,8 đến 1 là thang đo lường tốt, từ 0,7 đến 0,8 là thang đo lường sử dụng được.
Trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới, hoặc mới đối với người trả lời

H

(Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995) thì hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6

IN

có thể chấp nhận được.

K

+ Phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm một số tiêu chuẩn.

0,05.

O

định Bartlett

Với mức ý nghĩa kiểm định là 95%, nguyên tắc kiểm định như sau:
Nếu: Sig > 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết Ho
Sig < 0,05: Bác bỏ giả thiết Ho
Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp Enter
- Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng các phân tích về thống kê mô tả, kiểm
định giả thuyết thống kê, phân tích nhân tố và hồi quy tương quan.
- Phương pháp chọn mẫu: đối tượng điều tra là các cán bộ và những người thực

Ế

hiện dự án tham gia vào các dự án ODA, rất đa dạng và phải hoạt động luân phiên trên

U

nhiều địa bàn khác nhau. Và do đó không có điều kiện để biết cụ thể danh sách đối

́H

tượng điều tra nên tôi chọn mẫu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tức là chọn
mẫu dựa trên sự thuận lợi hay trên tính dễ tiếp cận của đối tượng điều tra, nên tôi chọn



mẫu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tức là chọn mẫu dựa trên sự thuận lợi
hay trên tính dễ tiếp cận của đối tượng điều tra, ở những nơi mà người điều tra có khả

H

năng gặp được đối tượng.



tỉnh Quảng Trị
Phần III: Kết luận và kiến nghị

4


PHẦN 2 – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn ODA
1.1.1. Lý thuyết về nguồn vốn ODA
1.1.1.1. Khái niệm nguồn vốn ODA

Ế

Thuật ngữ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) xuất hiện từ sau chiến tranh Thế

U

giới II và gắn liền với yếu tố chính trị. Sau đại chiến Thế giới lần thứ II, cả Châu Âu

́H

và Châu Á đều đứng trước cảnh đổ nát, hoang tàn, chỉ có Châu Mỹ nói chung và nước
Mỹ nói riêng là không bị ảnh hưởng mà ngược lại, nước Mỹ nhờ chiến tranh trở nên



giàu có. Trước tình hình đó, Mỹ thực hiện viện trợ ồ ạt cho Tây Âu nhằm ngăn chặn sự

Theo Ngân hàng thế giới thì “Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là một bộ phận
của tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt ít nhất 25% yếu tố
cho không”.

Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Việt Nam,
thay thế cho Nghị định 17/2001/NĐ- CP ngày 14/05/2001 của Chính Phủ, thì “Hỗ trợ phát
triển chính thức được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ
chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”.
Như vậy, ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu
đãi của các tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước (thường là các nước phát triển) dành
5


cho Chính phủ một nước (thường là nước đang phát triển) nhằm giúp chính phủ nước
đó phát triển kinh tế xã hội.
1.1.1.2. Phân loại vốn ODA
Căn cứ vào các tiêu chí phân loại khác nhau mà vốn ODA có các hình thức sau:
 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Vốn ODA có 03 loại: ODA không hoàn lại, ODA vay ưu đãi và ODA vay hỗn hợp.
 Căn cứ vào nguồn cung cấp

Ế

Vốn ODA có hai loại: ODA song phương, ODA đa phương.

U

 Căn cứ vào đối tượng sử dụng



̣I H

thuật, cung cấp dịch vụ …

Ngược lại, bên được viện trợ thông qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển có điều kiện

Đ
A

bổ sung nguồn vốn còn thiếu, sử dụng vào các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xây
dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống… tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển
và nâng cao đời sống nhân dân.
 ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi
Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển, ODA
mang tính ưu đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác. Tính chất ưu đãi của nguồn
vốn này được thể hiện qua những ưu điểm sau:
- Lãi suất thấp:
Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất rất thấp, ví dụ như lãi suất các
khoản vay ODA của Nhật Bản dao động từ 0,75 – 2,3% năm; của Ngân hàng Thế giới
6


(WB) là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là 0,75%/năm; mức lãi suất của Ngân
hàng Phát triển Châu Á thường từ 1-1,5%/năm…
- Thời hạn vay dài:
Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, ODA có thời gian vay dài, như các khoản
vay của Nhật Bản thường có thời hạn là 30 năm; Ngân hàng Thế giới là 40 năm; Ngân
hàng Phát triển Châu Á là 32 năm.
- Thời gian ân hạn:

ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp. Do đó, đi kèm theo với ODA
bao giờ cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị, kinh tế hoặc khu vực địa lý.

O

̣C

 Nguồn vốn ODA có tính nhạy cảm

̣I H

Vì ODA là một phần GDP của nước tài trợ nên ODA rất nhạy cảm với dư luận
xã hội ở nước tài trợ. Những nước tài trợ lớn trên Thế giới có luật về ODA, như tại

Đ
A

Nhật Bản, quốc hội kiểm soát chặt chẽ Chính phủ trong việc cung cấp tài trợ ODA
mang tính nhân đạo.
1.1.1.4. Mục đích của ODA
ODA là nguồn vốn quốc tế dành hỗ trợ các nước nghèo phát triển kinh tế - xã
hội. Từ “Hội nghị Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc” ngày 6 tháng 9 năm 2000, ODA
được cộng đồng quốc tế, xác định để phục vụ sự nghiệp phát triển toàn thế giới đạt
được Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs). Đã được các nhà lãnh đạo cấp cao các
nước và chính phủ thông qua với 8 tiêu chí cần phải đạt được cho tới năm 2015 là:
- Xóa bỏ đói nghèo: cụ thể là giảm cơ bản tỷ lệ số người có mức thu nhập dưới
1USD/ngày và xóa đi tình trạng đói nghèo thường xuyên ở các nước đang phát triển.
7



IN

- Phát triển quan hệ đối tác toàn cầu: mở rộng quan hệ hợp tác, thúc đẩy tăng

K

trưởng kinh tế và phát triển bền vững các nền kinh tế đang phát triển. Xây dựng hệ
thống quản lý nhà nước có hiệu quả trên cơ sở pháp luật và mở cửa với bên ngoài. Phát

O

̣C

triển hệ thống tài chính và thương mại trở thành một hệ thống không có sự phân biệt,

̣I H

có thể dự đoán và liên kết với hệ thống tài chính, thương mại quốc tế. Đẩy mạnh phát
triển khu vực tư nhân, đào tạo dạy nghề và tạo việc làm cho giới trẻ.

Đ
A

1.1.1.5. Vai trò của vốn ODA
 Vai trò của vốn ODA đối với các nước đang phát triển
- ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư phát

triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, xóa đói, giảm nghèo.
- ODA giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường.
- ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế

+ Phát triển kinh tế, xã hội tại các địa phương

1.1.1.6. Tính hai mặt của vốn ODA đối với nước nhận viện trợ

H

 Mặt tích cực

IN

- Thứ nhất: ODA là nguồn vốn bổ sung cho đầu tư phát triển. Các khoản vay ODA có

K

thời gian trả nợ rất dài và có mức lãi suất ưu đãi. Thành tố viện trợ không hoàn lại trong các
khoản vay ODA tối thiểu là 25% theo quy định của các nước OECD.

O

̣C

- Thứ hai: ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ cho đất nước và bù đắp cán cân thanh toán.

̣I H

Hiện nay ở một số nước ASEAN, tỷ lệ tiết kiệm nội địa khá cao từ 35-40% GDP, song tại
các nước này vẫn có thâm hụt cán cân vãng lai. Vốn ODA vào các nước này là nguồn bù

Đ
A

́H

khó thực hiện các ý tưởng mới, nhất là khi các ý tưởng đó lại ảnh hưởng đến quyền lợi
của người dân. Ví dụ, khi dân cư đã quen với việc sử dụng các dịch vụ công cộng



(đường, điện, nước...) không phải trả tiền hoặc trả rất ít, nếu Chính phủ thay đổi chính
sách yêu cầu người dân phải trả tiền cho các dịch vụ công cộng này để có nguồn đầu

H

tư cho các dự án mới thì chắc chắn Chính phủ sẽ gặp phải sự phản đối từ phía dân cư

IN

và chính sách mới sẽ khó được thông qua. Trong khi đó, các nhà tài trợ có thể tài trợ

K

cho các dự án đường, thuỷ lợi, nước sạch đồng thời yêu cầu nước tiếp nhận có chính
sách thu phí thích hợp để duy tu bảo dưỡng công trình, đảm bảo tính bền vững của dự

O

̣C

án. Việc thay đổi chính sách để đáp ứng yêu cầu của Nhà tài trợ sẽ được nhân dân dễ

̣I H


dự án, thuê tư vấn, chọn nhà thầu, nhà cung ứng hàng hoá thiết bị cho dự án. Do đó,

U

giá cả trong các hợp đồng sử dụng vốn ODA thường cao hơn các hợp đồng cùng loại

́H

theo hình thức thương mại thông thường. Cá biệt có trường hợp mức chênh lệch giá
nói trên đến 30%. Hơn nữa vốn ODA khi đã được chỉ định cho một số dự án nhất định



thì việc thay đổi quy mô dự án hoặc điều chuyển vốn từ dự án này sang dự án khác là
rất khó khăn hoặc không thể thực hiện được, đặt nước đi vay vào tình thế hoặc chấp

H

nhận dự án hoặc không được vay.

IN

- Thứ tư: Thủ tục để sử dụng được vốn vay ODA thường là phức tạp và mất

K

nhiều thời gian để dự án được chấp thuận. Vì vậy, các dự án chuẩn bị để sử dụng vốn
ODA thường phải thay đổi nghiên cứu khả thi do thời gian từ khi xây dựng nghiên cứu


lượng người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênh
lệch ngày càng lớn thì hiệu quả kinh tế ngày càng cao và ngược lại. Về mặt định lượng
và đính tính của phạm trù hiệu quả kinh tế có quan hệ chặt chẽ với nhau không thể
tách rời riêng rẽ.
Bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế cũng không cho phép đồng nhất hiệu quả
kinh tế và kết quả kinh tế. Về hình thức hiệu quả kinh tế luôn luôn là phạm trù so sánh
để thể hiện một mối tương quan giữa cái bỏ ra và cái thu lại được. Kết quả chỉ là yếu

Ế

tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả. Tự bản thân mình kết quả chưa thể hiện

U

được nó tạo ra ở mức nào với chi phí nào, nghĩa là riêng kết quả không thể hiện được

́H

chất lượng tạo ra nó.

Bản chất hiệu quả là những mục tiêu của phát triển kinh tế và các hoạt động của



sản xuất kinh doanh tức là đảm bảo thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường ngày càng
nâng cao. Vì vậy khi nói đến hiệu quả tức là nói đến mức độ thỏa mãn nhu cầu với

H

việc lựa chọn và sử dụng các nguồn lực luôn có giới hạn, tức là nói đến kết quả kinh tế

này không tăng trưởng, tỷ lệ đói nghèo không giảm… các chỉ số xã hội ít được cải
thiện. Vì vậy, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA của một nước hoặc một ngành
một dự án trước hết ta phân loại các hình thức đánh giá hiệu quả từ đó có cách nhìn
toàn diện hơn, chuẩn xác hơn về các kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA.
12


1.1.2.3. Các hình thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA
 Theo phạm vi đánh giá: Căn cứ vào phạm vi có thể phân loại đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn ODA ở tầm “vĩ mô” và “vi mô”.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA tầm vĩ mô: Đánh giá hiệu quả nguồn vốn
ODA dựa trên sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, với sự thay đổi của các chỉ tiêu xã
hội tổng thể. Các chỉ tiêu chính dùng để đánh giá là:
+ Tăng trưởng GDP

Ế

+ Tăng mức GDP trên đầu người

U

+ Các chỉ số về xã hội: Tỷ lệ giảm nghèo, tỷ lệ biết đọc, biết viết, tỷ lệ tăng dân

́H

số, tuổi bình quân

+ Khả năng hấp thụ và hiệu quả sử dụng vốn ODA theo ngành



A

án như được định nghĩa trong “Các nguyên tắc trong đánh giá nguồn hỗ trợ phát triển
của Ủy ban hỗ trợ phát triển OECD”, bao gồm các tiêu chí:
+ Tính phù hợp: Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn ODA đối với

những ưu tiên và chính sách của nhóm mục tiêu, bên tiếp nhận tài trợ và nhà tài trợ.
+ Tính hiệu quả: Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một
chương trình/dự án.
+ Tính hiệu suất: Đo lường sản phẩm đầu ra-định lượng và định tính-liên quan
đến các yếu tố đầu vào, điều này có nghĩa là chương trình/dự án sử dụng ít nguồn lực
nhất có thể được để đạt được kết quả mong đợi.

13


+ Tính tác động: Là những chuyển biến tích cực và tiêu cực do sự can thiệp trực
tiếp hoặc gián tiếp, có chủ ý hoặc không chủ ý, của việc thực hiện chương trình/dự án
tạo ra. Nó cho thấy những tác động và ảnh hưởng đối với kinh tế, xã hội, môi trường
và các chỉ số về phát triển khác do việc thực hiện dự án/chương trình tạo ra.
+ Tính bền vững: Xem xét những lợi ích của việc thực hiện chương trình/dự án sẽ
được duy trì sau khi kết thúc nguồn tài trợ như thế nào cả về mặt tài chính và môi trường.
 Theo thời điểm đánh giá: Công tác đánh giá được tiến hành định kỳ và đột xuất

Ế

(khi cần thiết). Công tác đánh giá định kỳ được tiến hành theo 04 giai đoạn chủ yếu sau;

U


Nội dung đánh giá bao gồm: Đánh giá tiến độ thực hiện dự án, tìm ra yếu tố, nguyên

̣I H

nhân làm chậm tiến độ dự án, các chi phí tăng thêm làm giảm hiệu quả của dự án, những
thay đổi cần thiết của dự án trong quá trình thực hiện so với thiết kế dự án ban đầu.

Đ
A

- Đánh giá kết thúc: Tiến hành ngay sau khi kết thúc thực hiện chương trình/dự
án nhằm xem xét các kết quả đạt được và tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện, rút ra
kinh nghiệm cần thiết và cung cấp cơ sở cho việc lập báo cáo kết thúc dự án.
Nội dung đánh giá bao gồm: Đánh giá các kết quả thực hiện của chương trình/dự án
có đạt được theo kế hoạch đề ra ban đầu hay không; đánh giá lại toàn bộ thời gian thực
hiện dự án từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết và những đề xuất tiếp theo.
- Đánh giá tác động: Tiến hành vào một thời điểm thích hợp trong vòng ba năm,
kể từ ngày đưa chương trình/dự án kết thúc và đi vào khai thác, sử dụng nhằm làm rõ
tính hiệu quả, tính bền vững và tác động kinh tế xã hội của chương trình/dự án so với
mục tiêu đặt ra ban đầu.
14


Nội dung của việc đánh giá này nhằm xem xét tính bền vững và tác động của dự
án đối với cộng động xã hội/người hưởng lợi sau khi dự án kết thúc.
1.2. Quan điểm sử dụng vốn ODA tại Việt Nam
1.2.1. Chính sách cung cấp ODA cho Việt Nam của các nhà tài trợ
Các nhà tài trợ cam kết cùng Chính phủ Việt Nam thực hiện 5 trụ cột để nâng cao
hiệu quả nguồn vốn ODA, bao gồm:
- Phát huy vai trò làm chủ của địa phương trong việc đề ra và tổ chức thực hiện

Cấp phát từ nguồn vốn vay trong nước và vay ưu đãi của nước ngoài cho chương

O

̣C

trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và chương trình, dự án thuộc các lĩnh

̣I H

vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách
nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Đ
A

 Đầu tư theo Chương trình mục tiêu
Việc quản lý chuẩn bị thực hiện chương trình, dự án đầu tư thực hiện theo quy

định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, có tính đến một số yêu cầu
có tính đặc thù đối với chương trình, dự án ODA (di dân, tái định cư, giải phóng mặt
bằng; đánh giá tác động môi trường; đánh giá tác động xã hội) trên cơ sở Điều ước
quốc tế về ODA ký kết với nhà tài trợ.
 Đầu tư phát triển
Việc sử dụng nguồn vốn ODA chi cho đầu tư phát triển được căn cứ vào mục
tiêu đầu tư của dự án. Mục tiêu đầu tư khác nhau thường dẫn tới sự khác nhau của các

15



giữa Chính phủ và nhà tài trợ.

IN

- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về ODA

K

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1.3. Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn ODA một số nước trên thế giới

O

 Trung quốc

̣C

1.3.1. Kinh nghiêm quản lý nguồn vốn ODA

̣I H

Trung Quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý và giám sát, công tác kiểm
toán và đánh giá sau dự án được thực hiện chặt chẽ ở từng khâu. Cơ quan kiểm toán

Đ
A

Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm toán các dự án theo Quy chế kiểm toán của Chính
phủ. Công tác kiểm toán được thực hiện ở ba giai đoạn: trước khi dự án khởi công,
trong quá trình thực hiện dự án và sau khi dự án hoàn thành. Ở Trung Quốc chỉ có 4 cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status