ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
ại
họ
cK
in
h
TỶ SUẤT TIẾT KIỆM HỘ GIA ĐÌNH Ở HUYỆN
Đ
PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện
Giáo viên hướng dẫn
TS. Lê Nữ Minh Phương
Nguyễn Thị Hồng
in
h
Em chân thành cám ơn anh Nguyễn Thanh Tân - Phó Chủ tịch UBND xã Lộc
Trì đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập tại đây. Đồng cám ơn các
Cô, Chú, Anh, Chị trong UBND xã đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ để em
hoàn thành tốt khóa thực tập tốt nghiệp cũng như hoàn thành bài khóa luận này.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên trong bài
báo cáo tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định. Vì thế, em
Đ
rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô để em có điều kiện bổ
sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công việc thực tế sau này.
Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp trồng người cao quý này. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong
UBND xã Lộc Trì luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong
công việc.
Huế, tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hồng
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – Lớp: K46B KHĐT
i
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiết kiệm hộ gia đình ........................................13
1.1.3.1. Các nhân tố khách quan .........................................................................13
Đ
1.1.3.2. Các nhân tố chủ quan .............................................................................15
1.1.4. Mối quan hệ giữa tiết kiệm, thu nhập và chi tiêu. ........................................16
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá tỷ suất tiết kiệm hộ gia đình. ......................................19
1.2. Cơ sở thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất tiết kiệm hộ gia đình .............20
1.2.1. Tỷ suất tiết kiệm trong dân cư ở Việt Nam ..................................................20
1.2.2. Tỷ suất tiết kiệm trong dân cư ở một số nước trên thế giới..........................23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT TIẾT
KIỆM HỘ GIA ĐÌNH Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ................27
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ở huyện Phú Lộc .....................27
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................27
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – Lớp: K46B KHĐT
ii
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................................30
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất tiết kiệm hộ gia đình ở huyện Phú
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. .........................................................................................34
2.2.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. ............................................................34
2.2.2. Cách thức sử dụng thu nhập của các hộ gia đình ở huyện Phú Lộc .............38
2.2.3. Mối quan hệ giữa thu nhập và tỷ lệ tiết kiệm hộ gia đình. ...........................39
iii
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
: Statistical Package for the Social Sciences
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
GDP
: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
HGĐ
: Hộ gia đình
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
: Chi phí sản xuất
Đ
CPSX
tế
H
uế
SPSS
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – Lớp: K46B KHĐT
iv
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Chỉ số tài sản tài chính của hộ gia đình trên thu nhập. .............................24
Biều đồ 2.2. Trình độ học vấn của các hộ gia đình được điều tra .................................37
Biểu đồ 2.3. Tỷ suất tiết kiệm của từng nhóm hộ ứng với mức thu nhập khác nhau ....41
Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ các hộ gia đình tiết kiệm ..................................................................42
Biểu đồ 2.5. Các hình thức tiết kiệm của hộ gia đình ...................................................44
Biểu đồ 2.6. Những lý do mà hộ gia đình tích lũy ........................................................46
Biểu đồ 2.7. Phân loại loại hình tiết kiệm với lý do lựa chọn hình thức tiết kiệm của hộ
Bảng 2.3. Mối quan hệ giữa thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình ................................39
Bảng 2.4. Mối quan hệ giữa thu nhập hàng tháng và tỷ lệ tiết kiệm hộ gia đình ..........40
Bảng 2.5. Các hình thức tiết kiệm của các hộ gia đình .................................................43
Bảng 2.6. Những lý do mà hộ gia đình tích lũy ............................................................45
tế
H
uế
Bảng 2.7. Phân loại loại hình tiết kiệm với lý do lựa chọn hình thức tiết kiệm của hộ
gia đình ..........................................................................................................................46
Bảng 2.8. Tỷ lệ các hộ sử dụng các dịch vụ ngân hàng ................................................48
Bảng 2.9. Các dịch vụ ngân hàng mà hộ gia đình sử dụng ...........................................49
Đ
ại
họ
cK
in
h
Bảng 2.10. Mức độ giao dịch ........................................................................................50
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – Lớp: K46B KHĐT
vi
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
trình độ dân trí thấp. Các hoạt động tạo ra thu nhập của các hộ gia đình chủ yếu là nhờ
vào quá trình chăn nuôi, trồng trọt và đánh bắt thủy hải sản. Do đó, nguồn thu nhập
cũng mang tính thời vụ, không ổn định, chịu tác động của diễn biến thị trường. Thu
nhập hộ gia đình sau khi chi tiêu sẽ dùng một phần cho đầu tư các hoạt động sản xuất
kinh doanh, phần còn lại sẽ được dành cho tiết kiệm.
Đ
Một vấn đề được đặt ra là tập quán lâu đời và đã trở thành thói quen của đại đa
số người dân nông thôn là thích giữ tiền mặt, vàng… ở nhà thay vì gửi ngân hàng đã
làm cho một lượng lớn tiền mặt nhàn rỗi trong khi nền kinh tế thị trường đang cần vốn
cho sự phát triển. Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả tiết kiệm hộ gia đình nhằm
góp phần tăng trưởng kinh tế? Để trả lời cho vấn đề này, em đã chọn đề tài: “Phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tiết kiệm hộ gia đình ở huyện Phú Lộc”.
Thông qua việc phân tích các nhân tố tác động đến tỷ suất tiết kiệm giúp các hộ gia
đình lựa chọn được cách thức tiết kiệm an toàn, phù hợp, có hiệu quả và sinh lời, góp
phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người dân. Qua đó nhằm đưa ra một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiết kiệm của các hộ gia đình, góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế của địa phương.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – Lớp: K46B KHĐT
vii
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Khóa luận tốt nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tiết kiệm của các hộ gia đình, từ đó đề
chép câu trả lời. Tiến hành chọn ngẫu nhiên 80 hộ trên 1 xã và 1 thị trấn thuộc huyện
Phú Lộc, mỗi xã (thị trấn) chọn 40 hộ khác nhau một cách ngẫu nhiên. Nội dung phiếu
Đ
điều tra chủ yếu tập trung tìm hiểu: Những thông tin cơ bản của hộ gia đình như: họ
tên chủ hộ, giới tính, tuổi, trình độ văn hóa của lao động chính, nghề nghiệp tạo ra thu
nhập, cũng như số nhân khẩu trong hộ, số lao động chính,… Thông tin về tình hình
thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm của hộ như các hoạt động tạo ra thu nhập, tổng thu
nhập, tổng chi tiêu, các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng, tiết kiệm của hộ, hình
thức tiết kiệm chủ yếu của hộ.
- Phương pháp phân tích:
+ Đối với tài liệu thứ cấp, đề tài sử dụng phương pháp phân tổ thống kê theo
các tiêu thức khác nhau nhằm mô tả khái quát các đặc điểm tình hình kinh tế xã hội,
các nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của địa phương. Các chỉ tiêu thống kê được sử dụng
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – Lớp: K46B KHĐT
viii
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Khóa luận tốt nghiệp
để phân tích sự biến động của các tiêu thức nghiên cứu qua các thời kỳ theo số tuyệt
đối, số tương đối, số bình quân.
+ Đối với tài liệu sơ cấp: Đề tài sử dụng những kỹ thuật thống kê mô tả trong
phần mềm SPSS 20.0 và xử lý số liệu, vẽ đồ thị trên phần mềm Excel 2007. Trong đó,
sử dụng công cụ thống kê tần suất (frequency) của các biến và biểu thị chúng trên các
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, hộ gia đình đóng vai trò rất quan
trọng đối với sự phát triển của đất nước. Gia đình không chỉ là “tế bào” của xã hội, là
đơn vị sản xuất và bảo đảm cuộc sống cho tất cả các thành viên trong gia đình, mà còn
là chủ thể tiêu dùng rất đa dạng của nền kinh tế. Trong nền kinh tế, một phần lớn các
nguồn vốn được lưu hành trong bộ phận dân cư. Tiết kiệm có vai trò quan trọng đối
với đời sống kinh tế quốc dân, nó góp phần là động lực chính của tăng trưởng. Tỷ lệ
tế
H
uế
tiết kiệm của hộ gia đình đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình
tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế - xã hội.
Những năm vừa qua, với sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương, nền
kinh tế huyện Phú Lộc đã có sự chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu đáng
kể như: cải tạo hệ thống điện, đường, trường, trạm, xây dựng và hoàn thiện hệ thống
ại
họ
cK
in
h
2.1. Mục tiêu chung
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tiết kiệm của các hộ gia đình, từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiết kiệm trong các hộ gia đình, góp
phần thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng kinh tế chung của địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến
tỷ suất tiết kiệm hộ gia đình.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất tiết kiệm của các hộ gia đình ở
huyện Phú Lộc.
địa bàn huyện Phú Lộc.
tế
H
uế
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao tỷ suất tiết kiệm của các hộ gia đình trên
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
ại
họ
cK
in
h
Đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất tiết kiệm hộ gia đình ở
huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
đình của huyện Phú Lộc được tổng hợp thông qua tài liệu từ các văn bản, báo cáo của
huyện Ủy, UBND huyện, các số liệu từ phòng thống kê, UBND các xã.
- Các thông tin về các hành vi tiêu dùng, tiết kiệm và thu nhập của các hộ gia
đình đã được thu thập từ các tài liệu lấy từ Internet.
4.1.2. Tài liệu sơ cấp:
Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua: Điều tra chọn mẫu, phỏng vấn trực
chép câu trả lời.
- Về địa bàn chọn mẫu:
tế
H
uế
tiếp dùng bảng hỏi. Theo đó, người phỏng vấn sẽ nêu câu hỏi đã được chuẩn bị và ghi
Huyện Phú Lộc bao gồm 16 xã và 2 thị trấn, được chia thành các vùng vị trí địa
lý, địa hình khác nhau gồm: vùng ven biển, vùng đầm phá, vùng gò đồi và rừng núi và
ại
họ
cK
in
h
vùng đồng bằng. Mỗi vùng có đặc điểm và thuận lợi, khó khăn riêng. Vì vậy, tôi lựa
chọn đại diện 1 xã và 1 thị trấn để tiến hành điều tra chọn mẫu: xã Lộc Trì (đại diện
vùng đầm phá và vùng rừng núi); thị trấn Phú Lộc (đại diện vùng đồng bằng).
- Kích thước mẫu điều tra: 80 hộ.
- Phương pháp chọn mẫu: phương pháp ngẫu nhiên không lặp. Tiến hành chọn
xử lý số liệu, vẽ đồ thị trên phần mềm Excel 2007. Trong đó, sử dụng công cụ thống
kê tần suất (frequency) của các biến và biểu thị chúng trên các bảng, biểu và đồ thị
nhằm xác định được các nhân tố tác động đến tỷ suất tiết kiệm của hộ gia đình.
+ Sử dụng phương pháp so sánh nhằm xác định sự khác nhau về:
• Trình độ văn hóa, nghề nghiệp ảnh hưởng đến tỷ lệ tiết kiệm của hộ gia đình.
tế
H
uế
• Thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm ở các khu vực địa lí khác nhau của địa phương.
• Hình thức tiết kiệm của các hộ gia đình ở các vùng khác nhau.
5. Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
ại
họ
cK
in
h
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất
tiết kiệm hộ gia đình.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất tiết kiệm hộ gia đình
ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao tỷ suất tiết kiệm của các hộ gia đình
ại
họ
cK
in
h
tổ chức nguồn thu nhập chung”.
Tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (năm 1980) các
đại biểu nhất trí cho rằng: “Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất,
tiêu dùng, xem như là một đơn vị kinh tế”.
Ở Việt Nam, theo quy định của Bộ Luật Dân Sự: “Hộ gia đình là các thành viên
có tài sản chung, cùng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định,
Đ
là chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự thuộc lĩnh vực này”. (Điều 106)
Đại diện của hộ gia đình: Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch
dân sự vì lợi ích chung của hộ. Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể
là chủ hộ. Chủ hộ gia đình là người đại diện theo pháp luật của hộ gia đình. Chủ hộ có
thể ủy quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân
sự. Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích
chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình.
Tài sản chung của hộ gia đình: Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử
dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên
đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – Lớp: K46B KHĐT
cK
in
h
- Một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định
- Là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này.
Từ những căn cứ trên ta có thể rút ra được định nghĩa như sau:
Hộ gia đình hay còn gọi đơn giản là hộ là một đơn vị xã hội bao gồm một hay
một nhóm người ở chung (cùng chung hộ khẩu) và ăn chung (nhân khẩu). Đối với
những hộ có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không có quỹ
Đ
thu chi chung hoặc thu nhập chung.
Hộ gia đình không đồng nhất với khái niệm gia đình, những người trong hộ
gia đình có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng hoặc hôn nhân
hoặc cả hai. Một hộ có thể chỉ bao gồm một cá nhân hay nhiều thành viên có hoặc
không có quan hệ huyết thống với nhau. Hộ có thể là một gia đình hạt nhân, một gia
đình mở rộng hay một đại gia đình.
Tóm lại, một hộ gia đình có thể có nhiều gia đình hoặc không có một gia đình
nào cả, ngược lại, một gia đình có thể trải rộng thành nhiều hộ. Thông thường, gia đình
và hộ trùng lên nhau, tạo thành tên gọi “Hộ gia đình”. Mỗi hộ gia đình ở Việt Nam
hiện nay đều có sổ đăng ký hộ khẩu, trong đó ghi rõ số nhân khẩu, chủ hộ và quan hệ
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – Lớp: K46B KHĐT
6
- Hộ làm công: là hộ có thành viên trong gia đình làm công ăn lương nhưng
không có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào.
- Hộ thuần nông: là những hộ gia đình mà việc làm của mọi thành viên trong hộ
thuộc khu vực nông nghiệp.
- Hộ sản xuất kinh doanh: là những hộ gia đình mà việc làm của mọi thành viên
trong hộ thuộc khu vực công nghiệp và khu vực dịch vụ.
- Hộ nông nghiệp – làm công: là những hộ gia đình mà việc làm của các thành
Đ
viên trong hộ vừa thuộc khu vực nông nghiệp vừa là làm công ăn lương.
- Hộ nông nghiệp – sản xuất kinh doanh: là những hộ gia đình mà việc làm của
các thành viên trong hộ vừa thuộc khu vực nông nghiệp vừa thuộc khu vực công
nghiệp hoặc khu vực dịch vụ, hoặc thuộc cả ba khu vực.
- Hộ sản xuất kinh doanh – làm công: là những hộ gia đình mà việc làm của các
thành viên trong hộ vừa thuộc khu vực công nghiệp, dịch vụ vừa là làm công ăn lương.
- Hộ nông nghiệp – sản xuất kinh doanh – làm công, gọi chung là hộ hỗn hợp:
là những hộ gia đình mà việc làm của các thành viên trong hộ vừa thuộc khu vực công
nghiệp, dịch vụ, vừa có làm công ăn lương.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – Lớp: K46B KHĐT
7
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Khóa luận tốt nghiệp
Khi nói đến tiết kiệm thì mỗi nhà kinh tế học lại đưa ra khái niệm khác nhau.
Nhà kinh tế học cổ điển Adam Smith trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc” cho
rằng: “Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để
tích lũy cho quá trình tăng tiết kiệm. Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhưng
Đ
không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”.
Sang đến thế kỷ XIX, C. Mác đã chứng minh rằng: Trong một nền kinh tế với
hai khu vực, khu vực I sản xuất tư liệu sản xuất và khu vực II sản xuất tư liệu tiêu
dùng. Để đảm bảo gia tăng nguồn lực cho sản xuất, gia tăng quy mô vốn đầu tư, một
mặt phải tăng cường sản xuất tư liệu sản xuất ở khu vực I, đồng thời phải sử dụng tiết
kiệm tư liệu sản xuất ở cả hai khu vực. Mặt khác, phải tăng cường sản xuất tư liệu tiêu
dùng ở khu vực II, thực hành tiết kiệm tiêu dùng trong sinh hoạt ở cả hai khu vực. Như
vậy, con đường cơ bản và quan trọng về lâu dài để tái sản xuất mở rộng là phát triển
sản xuất thực hành tiết kiệm ở cả trong sản xuất và tiêu dùng.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – Lớp: K46B KHĐT
8
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Khóa luận tốt nghiệp
Tiết kiệm là sử dụng nguồn lực tài chính, lao động và các nguồn lực khác ở
mức thấp hơn định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định nhưng vẫn đạt được mục tiêu xác
định hoặc sử dụng đúng định mức nhưng đạt hiệu quả cao hơn mục tiêu đã xác định. (
động của tất cả các thành viên trong gia đình tạo ra.
Đ
Thu nhập của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các
thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định (thường là một năm), bao
gồm: (1) Thu từ tiền công, tiền lương; (2) Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
(đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); (3) Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông,
lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); (4) Thu khác được tính
vào thu nhập (không tính tiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần túy, thu nợ và các
khoản chuyển nhượng vốn nhận được). ( Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Thu nhập của hộ = Tổng thu của hộ - Tổng chi phí vật chất và dịch vụ sử dụng
cho hoạt động SXKD của hộ. [2]
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – Lớp: K46B KHĐT
9
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Khóa luận tốt nghiệp
Thu nhập là một hàm số theo quy mô sản xuất, chi phí dành cho sản xuất, tiết
kiệm, đầu tư mở rộng sản xuất, số người lao động trong gia đình, trình độ học vấn…
Như vậy, thu nhập của hộ gia đình bao gồm những khoản mục như sau:
- Thu từ tiền công, tiền lương.
- Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ CPSX và thuế sản xuất)
- Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ CPSX và
thuế sản xuất) hay là thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.
đó quan trọng nhất là mức thu nhập của từng hộ gia đình. Thu nhập quyết định quy mô
và cơ cấu tiêu dùng, tiết kiệm của hộ gia đình.
1.1.1.4. Chi tiêu
Theo Tổng cục thống kê: Chi tiêu hộ gia đình là tổng số tiền và giá trị hiện vật
mà hộ và các thành viên của hộ chi cho tiêu dùng trong một thời gian nhất định, bao
gồm lương thực, thực phẩm, phí lương thực, thực phẩm và các khoản chi tiêu khác
(biếu, đóng góp…). Các khoản chi tiêu của hộ không bao gồm chi phí sản xuất, thuế
sản xuất, gửi tiết kiệm, cho vay, trả nợ và các khoản chi tương tự.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – Lớp: K46B KHĐT
10
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Khóa luận tốt nghiệp
Nó là hành vi để thỏa mãn đời sống vật chất và tinh thần, tùy thuộc vào khả
năng của từng hộ gia đình mà chi tiêu ít hay nhiều. Hộ giàu thường có xu hướng chi
tiêu nhiều hơn những hộ trung bình và nghèo. Chi tiêu của HGĐ phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như: thu nhập, của cải hay tài sản, tập quán sinh hoạt…trong đó thu nhập đóng
vai trò quan trọng, nó quyết định đến mức chi tiêu nhiều hay ít của hộ gia đình.
Tiêu dùng là một hành vi rất quan trọng của con người. Nó chính là hành
động nhằm thỏa mãn những nguyện vọng, trí tưởng tượng riêng và các nhu cầu về
tình cảm, vật chất của một cá nhân hoặc hộ gia đình nào đó thông qua việc mua
sắm các sản phẩm và việc sử dụng các sản phẩm đó. Các sản phẩm này có thể là
những sản phẩm vật chất – các hàng hóa hoặc có thể là các sản phẩm phi vật chất –
phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
- Đối với doanh nghiệp có 3 loại chi tiêu: tiêu dùng, đầu tư và chi phí sản xuất.
- Đối với hộ gia đình có 2 loại chi tiêu: tiêu dùng và đầu tư. Trong đó, tiêu dùng
luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và là khoản mục có ý nghĩa trong phân tích thu nhập của
hộ gia đình. Người ta thường đồng nhất chi tiêu với tiêu dùng của hộ gia đình với
nhau. Trong nghiên cứu này chỉ đề cập đến hành vi chi tiêu của hộ gia đình.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – Lớp: K46B KHĐT
11
GVHD: TS. Lê Nữ Minh Phương
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2. Vai trò, vị trí của tiết kiệm đối với các hộ gia đình
Đã có nhiều nghiên cứu chứng minh tiết kiệm là động lực tăng trưởng kinh tế ở
tất cả các nước. Tiết kiệm xác định tốc độ tăng trưởng có thể có của sức sản xuất. Nhìn
chung, các nước đang phát triển tăng trưởng nhanh có tỷ lệ tiết kiệm cao hơn các nước
tăng trưởng chậm.
Mô hình Harrod – Domar giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế
với yếu tố tiết kiệm và đầu tư vốn.
Để xây dựng mô hình, các tác giả đã đưa ra 2 giả định:
- Lao động đầy đủ việc làm, không có hạn chế với cung lao động.
Nếu gọi:
Y
: Là sản lượng năm t
∆Y
g=
Hệ số k (hệ số ICOR): Tỷ lệ gia tăng của vốn so với sản lượng.
Từ công thức:
k=
∆K
∆Y
Nếu ∆K = I, ta có:
Đ
k=
Ta lại có:
I
∆Y
I = S = s*Y
Thay vào công thức ICOR, ta có:
k=
∆K s*Y
=
∆Y ∆Y
Như vậy, theo Harrod – Domar, tiết kiệm là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế.
Muốn gia tăng sản lượng với tốc độ g thì cần duy trì tỷ lệ tích lũy để đầu tư trong GDP
là s với hệ số ICOR không đổi. Mô hình thể hiện tiết kiệm S là nguồn vốn của đầu tư I,
đầu tư làm gia tăng vốn sản xuất (∆K), gia tăng vốn sản xuất sẽ trực tiếp làm sản lượng
gia tăng (∆Y).
Hầu hết các mô hình kinh tế đều nhấn mạnh tích lũy tài sản là nguồn tăng
trưởng kinh tế quan trọng và cho rằng tỷ lệ tiết kiệm càng cao càng thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế càng nhanh, vì tỷ lệ tiết kiệm cao cũng đồng nghĩa với tỷ lệ đầu tư cao.
tế
H
uế
Mặc dù, trong nền kinh tế mở, đầu tư từ bên ngoài có vai trò quan trọng đối với các
nền kinh tế đang phát triển, tuy nhiên tiết kiệm nội địa cao vẫn là một động lực cơ bản
cho tăng trưởng kinh tế. Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, tiết kiệm
đang được khuyến khích tăng cường để có thể bổ sung nhu cầu sử dụng nguồn vốn khá
ại
họ
cK
in
h
lớn cho đầu tư phát triển.
Tiết kiệm đóng vai trò quan trọng không chỉ làm gia tăng tài sản của các cá
nhân, mà còn trực tiếp làm gia tăng tài sản vật chất cho nền kinh tế, có tác động mạnh
mẽ đến sự phát triển của nền kinh tế.
người mạnh hơn bất kỳ một lập luận logic nào khác. Những điều cơ bản về giá trị, sự
cảm thụ, sự ưa thích, tác phong, thói quen, hành vi ứng xử mà chúng ta quan sát được
qua việc mua sắm hàng hóa đều chứa đựng bản sắc của văn hóa.
Nguồn gốc của dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tín ngưỡng, môi trường, cách kiếm
sống của con người gắn bó với nhánh văn hóa – một bộ phận nhỏ của văn hóa luôn có
ảnh hưởng sâu sắc đến sự quan tâm, quyết định đến hành vi tiết kiệm trong dân cư.
nhau là khác nhau.
Địa vị giai tầng xã hội:
tế
H
uế
Cách thức lựa chọn, tiêu dùng và tiết kiệm của những người thuộc nhánh văn hóa khác
Sự hình thành đẳng cấp xã hội không chỉ phụ thuộc vào một yếu tố duy nhất là
ại
họ
cK
in
h
của cải, tiền bạc, mà cả là sự kết hợp của trình độ văn hóa, nghề nghiệp, những định
hướng giá trị và những yếu tố đặc trưng khác. Địa vị xã hội của con người cao hay
thấp tùy thuộc vào chỗ họ thuộc tầng lớp xã hội nào. Những người cùng chung một
giai tầng xã hội sẽ có khuynh hướng xử sự giống nhau. Họ có những sở thích về tiêu
dùng cũng như sự ưa thích các hình thức tiết kiệm khác nhau.
Nhóm tham khảo:
muốn hòa đồng với cộng đồng của mình thì ảnh hưởng của dư luận nhóm càng lớn.
1.1.3.2. Các nhân tố chủ quan
Đây là nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên trong của hộ gia đình, bao
tế
H
uế
gồm: giới tính, tuổi tác và đường đời, trình độ học vấn của lao động chính, nghề
nghiệp tạo ra thu nhập chính, tổng thu nhập hàng tháng của hộ, tổng số lao động
trong hộ gia đình, số hoạt động tạo ra thu nhập của hộ và tổng số tiền chi tiêu hàng
tháng của hộ gia đình…
ại
họ
cK
in
h
Giới tính:
Giới tính là yếu tố cá nhân đầu tiên có ảnh hưởng tiên quyết đến hành vi tiêu
dùng và tiết kiệm. Do những đặc điểm tự nhiên, phụ nữ và đàn ông có nhu cầu tiêu
dùng và tiết kiệm khác nhau. Các nghiên cứu đã cho thấy, nếu quyết định lựa chọn
hàng hóa của phụ nữ căn cứ chủ yếu vào giá cả, hình thức, mẫu mã của hàng hóa thì
đàn ông lại chú trọng đến công nghệ, uy tín của hàng hóa này.
Tuổi tác và đường đời:
Đ