ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH
tế
H
uế
----- -----
in
h
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
cK
Đề Tài:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
họ
NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG
Đ
ại
THƠN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Để hoàn thành đề àit này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến
quý thầy cô giáo trong khoa Kế toán
– Tài chính củatrường Đại Học Kinh Tế Huế
đã hướng dẫn, giảng dạy, cung cấp kiếnà thức
phương
v pháp trong 4 năm
học vừa qua.Với vốn kiến thức được tiếp thu trong
ình học
quá tr
tập, không
chỉ àl nền tảng cho quáình
tr nghiên cứu đềài t mà còn là hành trang quý báu
để tôi bước
ào vđời một cách vững chắc
à tựv tin. Đặc biệt, tôi xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo
Mai Thị Kim Anh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Như Quỳnh
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ................................................................. vi
uế
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..............................................................................vii
tế
H
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ..............................................................................................1
I.1.Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................1
I.2.Mục đích nghiên cứu..................................................................................................2
I.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................2
h
I.4.Phương pháp nghiên cứu............................................................................................2
in
Tr
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của NHTM ................................ 14
1.3. Các quy định cho vay tiêu dùng .............................................................................17
1.3.1 Nguyên tắc vay vốn ........................................................................................................ 17
1.3.2 Điều kiện vay vốn ........................................................................................................... 17
1.3.3 Thời hạn cho vay............................................................................................................. 17
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Kim Anh
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Như Quỳnh
1.3.4 Mức cho vay ..................................................................................................................... 18
1.3.5 Lãi suất cho vay............................................................................................................... 18
1.3.6 Thủ tục ............................................................................................................................... 19
1.3.7 Quy trình ........................................................................................................................... 19
uế
1.4 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng................................................22
1.4.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô CVTD ............................................................................... 22
tế
H
............................................................................................................................................................... 43
ng
2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng ............................................. 52
2.3 Đánh giá chung về hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank thị xã Quảng Trị ..58
ườ
2.3.1 Thành tựu………………………………………………………………….. .. 58
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................................... 60
Tr
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK THỊ XÃ QUẢNG TRỊ ......................64
3.1 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank chi nhánh
thị xã Quảng Trị.............................................................................................................64
3.1.1 Những thuận lợi ............................................................................................................... 64
3.1.2 Những khó khăn .............................................................................................................. 64
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Kim Anh
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Như Quỳnh
3.2 Định hướng của Agribank thị xã Quảng Trị về hoạt động cho vay nói chung và
họ
III.1.2Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Việt Nam .....Error! Bookmark not defined.
III.2 Kết luận..................................................................................................................71
Đ
ại
III.2.1Kết quả đạt được của đề tài .................................................................................71
III.2.2 Hạn chế và hướng phát triển của đề tài ..............................................................71
III.2.3 Hạn chế ...............................................................................................................71
ng
III.2.4 Hướng phát triển của đề tài ................................................................................72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................73
ườ
PHỤ LỤC
Tr
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Kim Anh
iii
Dư nợ cho vay
DSCV
Doanh số cho vay
DSTN
Doanh số thu nợ
ĐVT
Đơn vị tính
GTCG
Giấy tờ có giá
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HĐTV
Hội đồng thành viên
KH
Khách hàng
NQH
Nợ quá hạn
ng
NHNo & PTNT
Phòng giao dịch
QĐ
Quyết định
Tr
ườ
PGD
TCTD
Tổ chức tín dụng
TD
Tín dụng
TNDN
Biểu đồ 2.3 - Tình hình dư nợ CVTD tại Agribank thị xã QuảngTrị............................49
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
Biểu đồ 2.4 - Tỷ lệ nợ xấu của CVTD và toàn chi nhánh .............................................53
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Kim Anh
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Như Quỳnh
Bảng 2.9 - Doanh số thu nợ CVTD theo sản phẩm.......................................................48
Bảng 2.10 - Dư nợ CVTD theo thời hạn .......................................................................50
Bảng 2.11 - Dư nợ CVTD theo sản phẩm ....................................................................51
họ
Bảng 2.12 - Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động CVTD..............................54
Bảng 2.13 - Hệ số thu nợ CVTD ...................................................................................55
Đ
ại
Bảng 2.14 - Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng .............................................................56
Tr
ườ
ng
Bảng 2.15 - Lợi nhuận hoạt động CVTD năm 2011-2013............................................57
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Kim Anh
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Như Quỳnh
Nắm bắt được nhu cầu của người dân cũng như làm tăng tính cạnh tranh với các
ngân hàng bạn, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh
họ
thị xã Quảng Trị (gọi tắt là Agribank thị xã Quảng Trị) đã triển khai loại hình tín dụng
tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Trong những năm gần đây,
Đ
ại
Agribank thị xã Quảng Trị đã không ngừng đẩy mạnh dư nợ tín dụng tiêu dùng, đã
từng bước cải thiện quy trình, quy chế cho vay phù hợp nhu cầu của người dân, nhưng
đảm bảo an toàn về tín dụng.
ng
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó nên đề tài “Phân tích hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi
ườ
nhánh thị xã Quảng Trị” được lựa chọn cho báo cáo tốt nghiệp, với hy vọng sẽ biết
được tình hình cho vay tiêu dùng như thế nào để đưa ra một số giải pháp nâng cao hoạt
Tr
động cho vay tiêu dùng của Agribank thị xã Quảng Trị nói riêng và Ngân hàng nông
Đối tượng nghiên cứu
cK
I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
in
h
+ Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank thị xã Quảng Trị.
họ
Phạm vi nghiên cứu
+ Thời gian: Số liệu thu thập cho nghiên cứu được Agribank thị xã Quảng Trị
Đ
ại
cung cấp trong giai đoạn 2011-2013.
+ Không gian: Chi nhánh Agribank thị xã Quảng Trị.
ng
I.4 Phương pháp nghiên cứu
dùng tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh thị
tế
H
xã Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp mở rộng và nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Agribank chi nhánh thị xã Quảng Trị.
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. NHTM là loại ngân hàng
in
có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế. Ở đâu có một hệ thống NHTM phát
cK
triển thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế, xã hội và ngược lại.
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
họ
+ Theo pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: Ngân hàng thương mại
là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền
gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết
Đ
ại
khấu và làm phương tiện thanh toán.
+ Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 : Ngân hàng thương mại là ngân
hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
ng
khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật tổ chức tín dụng và
ườ
H
NHTM thực hiện chức năng trung gian tài chính có nghĩa là ngân hàng vừa là
người đi vay và cũng là người cho vay. NHTM là cầu nối giữa những người thiếu tiền và
những người thừa tiền. Nhờ có NHTM mà nhu cầu này được giải quyết một cách dễ dàng.
h
NHTM
nhàn rỗi
Lãi và
Lãi và
cK
Nơi có vốn
in
Cấp tín dụng
Thu hút
gốc
Nơi cần vốn
+ Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế
+ Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ…mua bán hộ)
+ Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin…
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Kim Anh
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Như Quỳnh
+ Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking)
1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
1.1.3.1. Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn (Nghiệp vụ nợ)
uế
a) Vốn tự có
Vốn tự có là nguồn vốn mà mọi ngân hàng đều phải có để dự trữ riêng cho
tế
H
mình. Nó có vai trò rất quan trọng trong tổng nguồn vốn. Nó có khả năng phòng ngừa
rủi ro, khả năng cạnh tranh và thanh toán cho khách hàng. Đảm bảo cho khách hàng
hoạt động vững chắc hơn trong điều kiện cạnh tranh giữa các ngân hàng hiện nay.
h
Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng (còn được gọi là tiền gửi giao dịch,
ườ
tiền gửi thanh toán).
Tr
Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, đoàn thể.
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư.
Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái
phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, …
c) Vốn đi vay
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Kim Anh
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Như Quỳnh
Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh
doanh, NHTM có thể vay vốn của các chủ thể sau:
Vay của ngân hàng nhà nước dưới hình thức được tái cấp vốn (như chiết khấu,
tái chiết khấu các chứng từ có giá, cầm cố, tái cầm cố các thương phiếu, vay lại theo hồ sơ
uế
Đ
ại
+ Duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàng Nhà nước.
+ Chi trả các khoản tiền gửi đến hạn, chi trả lãi.
+ Thực hiện các khoản chi tiêu trong ngày của ngân hàng.
ng
+ Đáp ứng các nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng.
ườ
Dự trữ của ngân hàng có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
khác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao.
Tr
b) Cấp tín dụng
Theo luật các tổ chức tín dụng 2010, cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa
thuận để khách hàng sử dụng khoản tiền với nguyên tắc là có hoàn trả bằng các nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
[1, Khoản 14, Điều 4]
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Kim Anh
7
kinh doanh khác)
cK
Đây là các dịch vụ mà khi ngân hàng cung cấp cho khách hàng sẽ nhận được
các khoản hoa hồng và lệ phí: dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ ủy thác, dịch vụ bảo hiểm,
họ
dịch vụ thông tin tư vấn, dịch vụ giữ hộ, dịch vụ địa ốc, tổ chức thanh toán không
dùng tiền mặt cho khách hàng, kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ.
Đ
ại
1.1.4 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng
1.1.4.1 Doanh thu của ngân hàng
Thu từ hoạt động kinh doanh gồm: thu từ hoạt động tín dụng, thu lãi tiền gửi,
ng
thu dịch vụ, thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng,… thu từ hoạt động kinh
doanh khác.
ườ
Thu khác gồm: thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu về các
khoản vốn đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro; thu tiền phạt do khách hàng vi phạm
các khoản chi hợp lý và hợp lệ khác.
1.1.4.3 Lợi nhuận của ngân hàng
Lợi nhuận của ngân hàng là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh
thu phải thu trừ đi tổng các khoản chi phí phải trả hợp lý hợp lệ.
in
h
Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của ngân hàng bao gồm
lợi nhuận hoạt động nghiệp vụ và lợi nhuận các hoạt động khác.
cK
Lợi nhuận gộp = ∑ doanh thu - ∑chi phí
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp – Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
họ
Thuế TNDN đối với các NHTM hiện nay là 25%.
1.2. Tổng quan về cho vay tiêu dùng
Đ
ại
1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam 2010, Cho vay là hình thức cấp tín
khách hàng trang trải cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ và các sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ mà họ tạm thời chưa có khả năng thanh toán.
uế
Trong những năm gần đây, CVTD có xu hướng tăng lên mang lại lợi nhuận lớn
cho nhiều ngân hàng. Tuy nhiên không phải ngân hàng nào cũng tích cực mở rộng
tế
H
hình thức cho vay này, điều này được lý giải thông qua các đặc điểm của CVTD.
1.2.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
h
Cho vay tiêu dùng có các đặc điểm sau:
in
Thứ nhất, CVTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ của nền kinh tế. Chi tiêu của
mỗi người phụ thuộc vào thu nhập của người đó. Thu nhập lại phụ thuộc vào nhiều
cK
yếu tố, trong đó một yếu tố quan trọng là chu kỳ của nền kinh tế. Khi nền kinh tế phát
triển, mọi người kỳ vọng rằng trong tương lai thu nhập của mình sẽ tăng cao và họ có
khả năng chi tiêu nhiều hơn. Đồng thời, nhà sản xuất có động lực sản xuất ra nhiều
họ
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Như Quỳnh
Thứ ba, nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nguồn trả nợ
của khách hàng được trích từ thu nhập, thu nhập này có thể thay đổi tùy thuộc vào tình
trạng sức khỏe, công việc cũng như cơ cấu, chu kỳ của nền kinh tế. Những khách hàng
(KH) có việc làm, mức thu nhập ổn định, có trình độ học vấn là những tiêu chí quan
uế
trọng để các NHTM quyết định việc cho vay.
Thứ tư, lãi suất các khoản CVTD cao hơn các khoản vay khác của Ngân hàng
tế
H
(NH). Do quy mô của các khoản vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí để cho vay (thời
gian, nhân lực đi thẩm định, quản lý các khoản vay) cao. Đồng thời, các khoản CVTD
có rủi ro cao do tình hình tài chính của KH có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo trình
in
1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng
h
sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng.
Đặc điểm của các khoản CVTD cư trú là có giá trị lớn, thời hạn khá dài, đem lại
nguồn thu nhập tương đối ổn định cho ngân hàng, rủi ro của khoản cho vay này chịu
ảnh hưởng bởi những biến động của thị trường bất động sản do tài sản đảm bảo cho
khoản vay thường là tài sản hình thành từ vốn vay.
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Kim Anh
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Như Quỳnh
Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc trang
trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí, du lịch...Các
khoản CVTD này thường nhỏ lẻ và thời hạn vay ngắn hơn so với CVTD cư trú.
1.2.3.3 Căn cứ vào hình thức vay
uế
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: đây là hình thức cho vay trong đó NH trực tiếp
tế
H
tiếp xúc và cho KH vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này. Bao gồm các phương
KH sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản
vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu
cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được trong từng kỳ, KH được NH cho phép vay và trả
ng
nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng.
ườ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là việc ngân hàng thay người vay trả tiền cho
nhà sản xuất hay nhà cung ứng bán hàng hóa. Đây là hình thức phối hợp giữa ngân
Tr
hàng và các tổ chức bán lẻ hàng hóa. Sau đó, định kỳ ngân hàng sẽ thực hiện thu nợ từ
người vay.
1.2.3.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay có đảm bảo bằng tài sản (Thế chấp): là phương thức cho vay mà
khách hàng có tài sản để thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ
ba nhằm đảm bảo cho mức độ an toàn cho khoản vay của họ.
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Kim Anh
12
Khóa luận tốt nghiệp
cK
dùng nội địa, khách hàng vay tiêu dùng chỉ để mua sắm hàng hóa ngoại nhập, đi du
lịch nước ngoài,… vừa không có tác dụng kích cầu trong nước, còn làm giảm đi khả
họ
năng tiết kiệm.
1.2.4.2 Đối với cá nhân, hộ gia đình
Tác động tích cực: Thông qua vay tiêu dùng, người tiêu dùng được hưởng
Đ
ại
các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền, nhờ đó góp phần nâng cao mức sống, tạo niềm
hưng phấn, tích cực lao động sản xuất. Đặc biệt đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu có
tính cấp bách như giáo dục và y tế. Đồng thời, khuyến khích việc tăng thu nhập và tiết
ng
kiệm chi tiêu để trả nợ vay.
Tác động tiêu cực: Nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng vượt quá mức
ườ
cho phép, mà không cố gắng làm việc và tiết kiệm để trả nợ, sẽ ảnh hưởng đến hoạt
động ngân hàng. Đồng thời, ảnh hưởng đến độ tín nhiệm của chính người vay, làm họ
pháp để khắc phục.
Môi trường luật pháp: Môi trường pháp lý thiếu chặt chẽ hoặc thường
xuyên thay đổi sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của NH nói chung và hoạt
động cho vay nói riêng.
in
h
Nếu các quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, không ổn định
và có nhiều khe hở thì rất khó cho ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nói chung và
cK
hoạt động tín dụng nói riêng, đồng thời cũng tạo ra khó khăn cho các doanh nghiệp, họ
sẽ không yên tâm hoạt động trong môi trường như: cắt giảm đầu tư làm cho nền kinh
tế kém phát triển, thu nhập của người dân giảm sút, nhu cầu tiêu dùng giảm và khả
họ
năng mở rộng cho vay giảm.
Ngược lại, môi trường pháp lý ổn định, hệ thống văn bản pháp luật đầy đủ đồng
Đ
ại
bộ sẽ khuyến khích các nhà đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và tăng nhu
Môi trường văn hóa – xã hội: Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa – xã hội
bao gồm: tập quán xã hội, thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí, thị hiếu người dân, an
ninh trật tự, an toàn xã hội… có tác động không nhỏ đến cho vay tiêu dùng. Bên cạnh
việc quyết định nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình, chúng còn ảnh hưởng
uế
đến phương thức thỏa mãn cũng như thói quen tài trợ của họ. Nếu cộng đồng có thói
quen hưởng thụ, luôn muốn thỏa mãn các nhu cầu của mình một cách nhanh chóng và
tế
H
không ngừng mong muốn cải thiện và nâng cao cuộc sống hiện tại thì cho vay tiêu
dùng sẽ có cơ hội phát triển. Ngược lại, một cộng đồng mà các cá nhân trong đó chủ
yếu không thích mua sắm, không có thói quen tiêu dùng quá mức những gì mà họ
h
kiếm được tại thời điểm hiện tại thì xu hướng chung của họ là sẽ tiết kiệm chứ không
1.2.5.2 Nhân tố chủ quan
cK
khăn trong một môi trường như thế.
in
b) Nhân tố từ phía ngân hàng
+ Nguồn nhân lực: Khi thực hiện nghiệp vụ CVTD, cán bộ tín dụng sẽ phải tiếp
xúc trực tiếp với người tiêu dùng. Do đó, họ không những phải giỏi về chuyên môn
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Kim Anh
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Như Quỳnh
nghiệp vụ mà còn phải hiểu biết về tâm lý, thói quen, sở thích của từng nhóm KH, có
hiểu biết về thị trường hàng hóa và dịch vụ. Sự thành công hay thất bại của một tổ
chức kinh doanh, ngoài yếu tố cơ sở vật chất, yếu tố vốn thì nhân tố con người cũng
đóng vai trò rất quan trọng. Để đẩy mạnh hoạt động của mình, các NH cần có một
uế
chiến lược đào tạo con người lâu dài, cập nhật cùng với chế độ đãi ngộ thích hợp để
hoạt động nào, không chỉ riêng hoạt động của một NH.
tế
H
thu hút và giữ chân những người giỏi. Đây là nền tảng cho sự phát triển của bất cứ
+ Công tác tổ chức: Công tác tổ chức không chỉ tác động tới chất lượng cho vay
mà còn tác động tới mọi hoạt động của NH. Nếu công tác tổ chức không khoa học sẽ
cho vay.
ườ
+ Công nghệ ngân hàng: Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong
việc mở rộng, đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng. Các ngân hàng đã ứng dụng
Tr
những tiến bộ của công nghệ thông tin vào hoạt động của mình nhằm hỗ trợ cho việc
phát triển kinh doanh. Vì vậy, NH nào có hệ thống công nghệ thông tin hiện đại sẽ có
điều kiện mở rộng kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng.
+ Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh hoạt động của
một ngân hàng, là định hướng chung cho cán bộ tín dụng (CBTD) và các nhân viên
ngân hàng, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Kim Anh
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đoàn Như Quỳnh
chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh.
Nếu NH có chính sách tín dụng mở rộng thì các hoạt động của NH tập trung vào việc
tăng trưởng dư nợ cho vay. Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý đến chất lượng của hoạt
động tín dụng. Nếu NH có chính sách tín dụng trọng tâm, trọng điểm thì các NH sẽ tập
Vay vốn cho nhu cầu tiêu dùng phải có mục đích rõ ràng.
+ Đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự
Đ
ại
và có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
+ Có hộ khẩu thường trú hoặc làm việc tại đơn vị đặt trụ sở trên cùng địa bàn
hoạt động của NH cho vay.
ng
+ Có một trong các yếu tố sau: Tài sản thế chấp, vật cầm cố, người bảo lãnh, cơ
quan quản lý hoặc cơ quan trả lương, trả trợ cấp cho viên chức đó cam kết trích từ tiền
ườ
lương, trợ cấp hàng tháng để trả nợ cho NH nếu đến hạn người vay không trả được nợ
Tr
gốc và lãi.
1.3.3 Thời hạn cho vay
+ Cho vay ngắn hạn là khoản cho vay đến 12 tháng, áp dụng lãi suất vay ngắn hạn.
+ Cho vay trung hạn là khoản cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng, áp dụng lãi
suất cho vay trung hạn.