Phân tích tác động của đầu tư đối với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở tỉnh quảng trị gia đoạn 2000 2011 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

Ế



H



́H

U

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

IN

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI SỰ

K

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ

Đ
A

̣I H


U

phòng Công thương đã tạo điều kiện để em hoàn thành khóa luận trong thời gian thực

́H

tập tại Sở Kế hoạch và đầu tư.



Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ động viên của người thân, gia đình, bạn bè

H

về mọi mặt trong suốt thời gian qua.

IN

Em đã hết sức cố gắng nhưng vì thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp và kinh
nghiệm cũng như kiến thức còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót,

K

em thực hiện mong `nhận được góp ý của thầy cùng toàn thể các bạn để bài viết được

Đ
A

̣I H


2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................1
Mục tiêu tổng quát .............................................................................................1

2.2.

Mục tiêu cụ thể...................................................................................................2

́H

2.1.



3. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................2
Phương pháp thu thập số liệu.............................................................................2

3.2.

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu .............................................................2

3.3.

Phương pháp phân tích ......................................................................................2

IN

H

3.1.


1.1.1.2. Đối tượng của hoạt động đầu tư ...............................................................5
1.1.1.3. Phân loại hoạt động đầu tư .......................................................................5
1.1.2.

Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế ..................................................................................... 6

1.1.3.

Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế .......................................................... 6

1.1.3.1. Sự cần thiết của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ....................................7
1.1.3.2. Nguyên tắc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ...................................................7

SVTH: Lê Gia Tú – K43B KHĐT

ii


Khóa luận tốt nghiệp đại học
1.1.4.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành và phát triển kinh tế của tỉnh .............. 8

1.1.5.

Vai trò của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế .............................................. 10

1.2.

Cơ sở thực tiễn .................................................................................................10

2.1.2.

Điều kiện tự nhiên .............................................................................................................. 17



2.1.1.

H

2.1.2.1. Về khí hậu ..............................................................................................17

IN

2.1.2.2. Về địa hình .............................................................................................18

2.1.3.

K

2.1.2.3. Tài nguyên thiên nhiên ...........................................................................19
Tình hình xã hội .................................................................................................................. 22

O

̣C

2.1.3.1. Dân số.....................................................................................................22

̣I H


iii


Khóa luận tốt nghiệp đại học
2.4.1.

Tác động của đầu tư đến cơ cấu ngành kinh tế ...................................................... 34

2.4.1.1. Nông nghiệp...........................................................................................38
2.4.1.2. Công nghiệp...........................................................................................40
2.4.1.3. Dịch vụ...................................................................................................41
2.4.2.

Xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế .............................................................................. 44

2.4.3.

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.............................................................................. 46

2.5.

Đánh giá ...........................................................................................................47
Kết quả .................................................................................................................................... 47

2.5.2.

Hạn chế và nguyên nhân.................................................................................................. 47

U

̣C

3.2.2. Thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ ..................... 53

̣I H

3.2.3. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng lực lượng lao động có sẵn ............................................. 55
3.2.4. Tận dụng và phát huy lợi so sánh của vùng................................................................. 55

Đ
A

3.2.5. Tạo điều kiện cho phát triển kinh tế hộ gia đình, các tổ chức và doanh
nghiệp....................................................................................................................................... 57

3.2.6. Thực hiện phát triển tập trung có trọng điểm và chuyên môn hóa ngày càng
cao. ............................................................................................................................................ 58
3.2.7. Nâng cao công tác quản lý kinh tế của các cấp ngành liên quan ....................... 59

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................60
3.1. Kết luận...................................................................................................................60
3.2. Kiến nghị ................................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................62

SVTH: Lê Gia Tú – K43B KHĐT

iv


Khóa luận tốt nghiệp đại học


HĐH:

Hiện đại hóa

7.

MTRS :

Mục tiêu ra soát

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H



giai đoạn 2000 – 2011 (giá hiện hành) ..................................................................29



Biểu đồ 4: Tổng lượng vốn đầu tư thực hiện của Tỉnh giai đoạn 2000 – 2011.......................33
Biểu đồ 5: Tỷ trọng đầu tư phân theo ngành kinh tế của tinh Quảng Trị

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

giai đoạn 2000 – 2011............................................................................................34

SVTH: Lê Gia Tú – K43B KHĐT

vi




Bảng 5:

́H

(theo giá hiện hành)......................................................................................32

giai đoạn 2000 – 2011 ..................................................................................35
Bảng 6:

Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp

Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu nội bộ công nghiệp

IN

Bảng 7:

H

giai đoạn 2000 – 2011 ..................................................................................38

Độ lệch tỷ trọng các ngành kinh tế của tỉnh Quảng Trị

̣C

Bảng 8:

K



Ế

liệu, dùng các chỉ tiêu so sánh, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, … để tiến hành nghiên cứu

U

đề tài.

́H

Qua quá trình nghiên cứu tôi nhận thấy: việc phân bổ vốn đầu tư cho các ngành



kinh tế còn chưa hợp lý, cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa thực sự mạnh mẽ, vốn
đầu tư cho công nghiệp còn chưa cao, hiệu quả vốn đầu tư phát triển ngành dịch vụ

H

còn thấp. Đây là những trở ngại không nhỏ cho việc đầu tư để chuyển dịch cơ cấu

IN

ngành kinh tế của tỉnh Quảng Trị theo đúng kế hoạch đề ra.

K

Từ đó tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tác động của vốn đầu tư
đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cũng như nội bộ ngành kinh tế, để chuyển dịch

Ế

Hà lên đô thị loại 3 năm 2010 và trở thành thành phố Đông Hà thì càng tạo điều kiện bổ

U

sung thêm vốn để ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển lên một nấc thang mới.

́H

Có được những thành tựu đó là do: ngay từ đầu tỉnh đã xem chuyển dịch cơ cấu



ngành kinh tế là nhiệm vụ cực kì quan trọng. Mặt khác, để chủ trương đúng đắn đó đi
vào thực tiễn phải kể đến vai trò trực tiếp của đầu tư phát triển. Những tác động của

IN

sự phát triển của các ngành kinh tế.

H

đầu tư với chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Trị luôn được nhắc đến khi đánh giá

K

Nhận thức được tính chất quan trọng của vấn đề, tôi lựa chọn đề tài “Phân tích
tác động của Đầu tư đối với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở tỉnh Quảng Trị


1


Khóa luận tốt nghiệp đại học
2.2.

Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của vốn đầu tư đến
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Phân tích, đánh giá tác động của vốn đầu tư đến xu thế, tốc độ chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư trong việc chuyển dịch cơ cấu

3.1.

Phương pháp thu thập số liệu

́H

Phương pháp nghiên cứu



3.

U

Ế



Đ
A

Phân chia đối tượng nghiên cứu thành các phần nhỏ để thấy được các mặt của

vấn đề, phân tích bản chất của yếu tố cần nghiên cứu.
4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1.

Đối tượng nội dung nghiên cứu

Vốn đầu tư và cơ cấu của ngành và nội bộ các ngành kinh tế của tỉnh Quảng Trị.
Tác động của vốn đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu ngành và nội bộ ngành kinh tế
của tỉnh Quảng Trị.

SVTH: Lê Gia Tú – K43B KHĐT

2


Khóa luận tốt nghiệp đại học
4.2.

Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: trong phạm vi tỉnh Quảng Trị.



Khóa luận tốt nghiệp đại học
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU NGÀNH KINH TẾ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm đầu tư

Ế

Theo quan điểm của các nhà kinh tế thì đầu tư nói chung là sự hy sinh các

U

nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư

́H

các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các



kết quả đó.

Đầu tư mang theo tính đặc trưng riêng biệt là phải bỏ vốn ban đầu và mang theo

IN

biện pháp khắc phục khi rủi ro xảy ra.

 Dưới góc độ khoa học kĩ thuật: Đầu tư là quá trình thay đổi phương thức sản

xuất thông qua việc đổi mới và hiện đại hóa phương tiện sản xuất để thay thế lao động
thủ công.
 Dưới góc độ xây dựng: Đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn nhằm tạo ra các tài
sản vật chất dưới dạng các công trình xây dựng.

SVTH: Lê Gia Tú – K43B KHĐT

4


Khóa luận tốt nghiệp đại học
1.1.1.1. Mục tiêu của hoạt động đầu tư
Mục tiêu đầu tư là tính hiệu quả. Nhưng ở những vị trí khác nhau, người ta cũng
nhìn nhận vấn đề hiệu quả khác nhau. Với các doanh nghiệp thường thiên về hiệu quả
kinh tế thì đó là tối đa hóa lợi nhuận. Còn với nhà nước thì lại muốn hiệu quả kinh tế
gắn liền với lợi ích xã hội, trong nhiều trường hợp hiệu quả về mặt xã hội được đặt lên
vấn đề ưu tiên hàng đầu. Vì vậy công tác đầu tư không phải khi nào cũng tạo ra một

Ế

lượng tiền lớn hơn lượng vốn lúc đầu bỏ ra.

U

1.1.1.2. Đối tượng của hoạt động đầu tư

́H



Đ
A

a. Đầu tư gián tiếp

Đầu tư gián tiếp là người bỏ vốn đầu tư không phải là người tham gia trực tiếp

quản lý, điều hành việc sử dụng vốn, mà thông qua các tổ chức tài chính trung gian
khác. Đầu tư gián tiếp của quốc gia này với quốc gia khác thông qua dưới dạng vốn
ODA không hoàn lại hoặc lãi suất thấp, còn giữa các cá nhân, tổ chức đối với nhà
nước, các tỉnh hay doanh nghiệp là các chứng chỉ có giá như trái phiếu, tính phiếu, . . .
Đầu tư gián tiếp là phương thức huy động vốn cho đầu tư phát triển.
b. Đầu tư trực tiếp

SVTH: Lê Gia Tú – K43B KHĐT

5


Khóa luận tốt nghiệp đại học
Đầu tư trực tiếp là người bỏ vốn trực tiếp đứng ra quản lý việc sử dụng và vận
hành đồng vốn để tạo ra kết quả đầu tư. Đầu tư trực tiếp gốm 2 loại là đầu tư chuyển
dịch và đầu tư phát triển. Đầu tư chuyển dịch là việc bỏ lượng vốn lớn để chuyển
quyền sở hữu từ tay người này sang tay người khác như việc bỏ tiền mua quyền sử
dụng đất, mua cổ phiếu lượng lớn để tham gia vào hội đồng quản trị, . . . , đầu tư
chuyển dịch không làm gia tăng giá trị của đồng vốn bỏ ra. Đầu tư phát triển là một
phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng

Ế


nhanh chóng là một nét đặc trưng ở các nước đang phát triển.

̣I H

O

Cơ cấu ngành kinh tế thể hiện qua các ngành:
Nông nghiệp: bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp.

Đ
A

Công nghiệp: bao gồm công nghiệp chế biến, công nghiệp khai thác mỏ, xây

dựng, sản xuất và phân phối điện, nước và khí đốt.
Dịch vụ: bao gồm thương nghiệp, tài chính, tính dụng, thông tin liên lạc, . . .
1.1.3. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là quá trình thay đổi tỷ trọng của các ngành
kinh tế trong tổng thể nền kinh tế, là quá trình thay đổi cơ cấu ngành kinh tế từ dạng
này sang dạng khác phù hợp hơn với sự phát triển của phân công lao động xã hội, lực
lượng sản xuất, khoa học – công nghệ. Chuyển dịch không đơn thuần là thay đổi vị trí,

SVTH: Lê Gia Tú – K43B KHĐT

6


Khóa luận tốt nghiệp đại học
tỷ trọng mà là thay đổi về chất và lượng trong nội bộ từng ngành kinh tế. Chuyển dịch


̣C

K

1.1.3.2. Nguyên tắc chuyển dịch cơ cấu kinh tế

O

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất

̣I H

và quan hệ sản xuất. Tức là phải phù hợp với các quy luật khách quan chứ không phải
những mệnh lệnh hành chính chủ quan, duy ý chí.

Đ
A

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên một chương trình hành động thống nhất

mang tính quốc gia.
+ Đối với cơ cấu theo lãnh thổ, cơ cấu kinh tế vừa phải phù hợp với lợi thế so
sánh của vùng vừa phải hài hoà với tổng thể xã hội.
+ Đối với cơ cấu ngành, phải xuất phát từ sự thay đổi các ngành chủ lực làm đầu
tàu kéo nền kinh tế từ những thay đổi về lượng đến những chuyển dịch về chất.
+ Cơ cấu theo thành phần tuy không đóng vai trò chủ đạo nhưng phải tạo ra môi
trường kinh tế cởi mở, linh hoạt cho sự chuyển dịch.

SVTH: Lê Gia Tú – K43B KHĐT


IN

- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 80 - 100 triệu USD và năm

K

2020 đạt 170 - 200 triệu USD; tỷ lệ thu ngân sách chiếm khoảng 20% từ GDP vào năm

̣C

2015 và khoảng 22% vào năm 2020.

O

b) Về phát triển xã hội:

̣I H

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống dưới 1,0% thời kỳ 2011-2020; tỷ lệ dân

Đ
A

số thành thị đạt khoảng 33% vào năm 2015 và 40% vào năm 2020;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn hiện nay) mỗi năm từ 2,5-3%; tạo việc làm

mới bình quân trên 8.000 lao động/năm; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dưới
4% vào năm 2020;
- Duy trì và củng cố vững chắc kết quả phổ cập trung học cơ sở, hoàn thành phổ


tăng diện tích cây xanh ở thành phố và các đô thị khác;

H

- Đến năm 2015 có 100% đô thị, khu cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu dịch vụ
du lịch được thu gom, xử lý rác thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; các cơ

IN

sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị thiết bị giảm

K

ô nhiễm; 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế được xử lý. Đến năm 2020

̣C

phấn đấu thu gom, xử lý 100% rác thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường.

O

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế bắt đầu từ sự chuyển dịch của những ngành

̣I H

then chốt hay chủ lực có tính mũi nhọn.

Đ
A


́H

hóa và hiện đại hóa, cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn bằng cách xây dựng kết cấu



kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn, tăng cường khoa học công nghệ…

H

Chuyển dịch cơ cấu của khu vực công nghiệp được thực hiện gắn liền với sự phát
triển các ngành kinh tế theo hướng đa dạng hóa, từng bước hình thành một số ngành

IN

trọng điểm và mũi nhọn, có tốc độ phát triển cao, thuận lợi về thị trường, có khả năng

K

xuất khẩu.

̣C

Đối với ngành dịch vụ, đầu tư giúp phát triển các ngành thương mại, dịch vụ vận

O

tải hàng hóa, mở rộng thị trường trong nước và hội nhập quốc tế. Đầu tư còn tạo nhiều


nay tổng vốn đầu tư phát triển của Việt Nam tăng khá nhanh và tỷ lệ đầu tư so với
GDP đã tăng lên đến 41% năm 2006, 41,7% năm 2007, 41,4% năm 2008. Năm 20092010 Vốn đầu tư đóng góp 44.62% cho tăng trưởng, cao nhất từ trước tới nay. Trong

Ế

đó tỷ trọng vốn đầu tư cho nông nghiệp năm 2000 là 13,85% nhưng đến năm 2009 chỉ

U

còn 6,26%; tỷ trọng vốn đầu tư cho công nghiệp năm 2000 là 39,23% đến năm 2009 là

́H

40,63%; tỷ trọng vốn đầu tư cho dịch vụ năm 2000 là 46,93 đến năm 2009 là 53,41%.



Trong khi chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư nhanh và đúng hướng thì chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế lại chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển theo hướng công

H

nghiệp hóa đất nước, chuyển dịch chưa thực sự mạnh mẽ. Trong 10 năm từ năm

IN

2000 đến năm 2009 thì tỷ trọng nông nghiệp giảm 3,62%; công nghiệp tăng 3,51%;

K



11


Khóa luận tốt nghiệp đại học
a. Sử dụng hệ số chuyển dịch cơ cấu kinh tế (k)
Tỷ trọng ngành nông nghiệp là: βNN(t)=GDPNN(t)/GDP(t)
Tỷ trọng của ngành công nghiệp và xây dựng là: βCN(t)=GDPCN(t)/GDP(t)
Tỷ trọng của ngành dịch vụ là: βDV(t)=GDPDV(t)/GDP(t)
Tỷ trọng của ngành phi nông nghiệp là : βPhiNN(t)=βCN(t)+βDV(t)

U

Ế

Tỷ trọng của ngành sản xuất vật chất là: βsxvc(t)=βNN(t)+βCN(t)

́H

Thì hệ số chuyển dịch cơ cấu của ngành nông nghiệp và ngành phi nông nghiệp



là:

cosθ0=[ βNN(t) x βNN(t1) + βPhiNN(t) x βPhiNN(t1) ]/căn bậc 2 của [ ( β2NN(t) +

H

β2PhiNN(t) ) x (β2NN(t1) + β2PhiNN(t1) ) ]

thể ứng dụng hệ số k vào để tính tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một vùng, địa
phương trong từng giai đoạn.

SVTH: Lê Gia Tú – K43B KHĐT

12


Khóa luận tốt nghiệp đại học
Hệ số k càng gần 0 thì tốc độ chuyển dịch càng chậm, càng gần 1 thì tốc độ
chuyển dịch càng nhanh.
Điều kiện áp dụng: để công thức áp dụng được chính xác thì phần tỷ trọng của
dịch vụ và phi dịch vụ phải hoàn toàn bình đẳng. Vì việc áp dụng hệ số k chỉ khi sự
chuyển dịch này diễn ra là đúng hướng hay tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng, sản xuất vật
chất giảm.

Ế

b. Độ lệch tỷ nội bộ ngành (d)

́H

U

Độ lệch tỷ trọng nội bộ ngành nông nghiệp: dNN=βNN(t1) – βNN(t)



Độ lệch tỷ trọng nội bộ ngành nông nghiệp: dCN=βCN(t1) – βCN(t)


Trong đó:
α là tỷ trọng đầu tư của ngành so với tổng đầu tư cho nền kinh tế
β là tỷ trọng đóng góp vào GDP của toàn nền kinh tế

SVTH: Lê Gia Tú – K43B KHĐT

13


Khóa luận tốt nghiệp đại học
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa trong việc thay đổi tỷ trọng đầu tư đến tỷ
trọng GDP ngành trong tổng GDP như thế nào hay là cần bao nhiêu % tăng tỷ trọng
đầu tư để tỷ trọng GDP ngành trong tổng GDP tăng 1%. Vì vậy nên hệ số co giãn là
chỉ số đánh giá mức độ nhảy cảm của việc thay đổi tỷ trọng GDP ngành và tỷ trọng

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



Ế

đến 107034 kinh độ Đông.



- Phía Nam giáp huyện Phong Điền và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phía Đông giáp Biển Đông.

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

- Phía Tây giáp tỉnh Savanakhet và Salavan, nước CHDCND Lào.

SVTH: Lê Gia Tú – K43B KHĐT

15

Quảng Trị có lợi thế về địa lý - kinh tế, là đầu mối giao thông, nằm ở trung điểm
đất nước, ở vị trí quan trọng - điểm đầu trên tuyến đường huyết mạch chính của hành
lang kinh tế Đông - Tây nối với Lào - Thái Lan - Mianmar qua cửa khẩu quốc tế Lao
Bảo đến các cảng biển Miền Trung như: Cửa Việt, Chân Mây, Đà Nẵng, Vũng Áng...

SVTH: Lê Gia Tú – K43B KHĐT

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status