Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an - Pdf 39

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu............................................................................1



2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2

U

3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................2

-H

4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3

TẾ

6. Cấu trúc đề tài..............................................................................................................4

H

PHẦN II: NỘI DUNG & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................5

IN

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH...........

K


Ư


1.1.4.3. Hệ thống thông tin kế toán..............................................................................................11
1.1.4.4. Hoạt động kiểm soát.......................................................................................................12

TR

1.1.4.5. Hệ thống giám sát............................................................................................................14
1.1.5. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ....................................15
1.2. Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền....................................................16
1.2.1. Khái quát chung về chu trình bán hàng và thu tiền .............................................16
1.2.1.1. Định nghĩa chu trình bán hàng và thu tiền.....................................................................16
1.2.1.2. Chức năng của chu trình bán hàng và thu tiền...............................................................16


1.2.1.3. Các gian lận và sai sót thường gặp trong chu trình bán hàng và thu tiền...................18
1.2.1.4. Hệ thống các chứng từ, sổ sách và các báo cáo của chu trình......................................19
1.2.2. Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền.................................................22
1.2.2.1. Các mục tiêu và thủ tục kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng .......................22



1.2.2.2. Các mục tiêu và thủ tục kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ thu tiền ..........................24

U

1.2.2.3. Các thủ tục kiểm soát chu trình trong điều kiện áp dụng máy tính..............................26

-H

Phú Hòa An ...................................................................................................................31



2.1.1.4. Chiến lược và định hướng cho tương lai........................................................................33

Đ

2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An ................33

G

2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý......................................................................................................33

N

2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận ....................................................................34

Ư


2.1.3. Tổ chức công tác kế toán.....................................................................................38
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán:................................................................................................. 39

TR

2.1.3.2. Hình thức kế toán áp dụng..............................................................................................40
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại
Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An .........................................................................42
2.2.1. Đặc điểm về sản phẩm và khách hàng của Công ty ............................................42

IN

VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN................66
3.1. Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty

K

Cổ phần dệt may Phú Hòa An .......................................................................................66



C

3.1.1. Môi trường kiểm soát ..........................................................................................66

IH

3.1.1.1. Ưu điểm............................................................................................................................66
3.1.1.2. Nhược điểm .....................................................................................................................67

Đ



3.1.2. Đánh giá rủi ro.....................................................................................................67

G

3.1.3. Hoạt động kiểm soát ............................................................................................68



3.2.3.4. Ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu và theo dõi công nợ......................................85

-H

3.2.3.5. Thu tiền ............................................................................................................................85

TẾ

3.2.4. Hoàn thiện thống tin và truyền thông ..................................................................85
3.2.5. Hoàn thiện hệ thống giám sát ..............................................................................86

TR

Ư


N

G

Đ



IH



C


Cán bộ công nhân viên

CCDC

:

Công cụ dụng cụ

CĐKT

:

Cân đối kế toán



:

Giám đốc

GTGT

:

Giá trị gia tăng

HĐQT

:


Kỹ thuật sản xuất

:

Nguyên phụ liệu

PGĐSX

:

Phó Giám đốc sản xuất

PGNV

:

Phiếu giao nhiệm vụ

QC

:

Quality Control (Kiểm soát chất lượng)

QLDN

:

Quản lý doanh nghiệp


IH



G

Đ

NPL

N

IN

:

KTSX

Ư


K

C

Kiểm soát nội bộ

KTCN



TẾ

Bảng 1.4: Các mục tiêu và thủ tục kiểm soát nội bộ đối với

nghiệp vụ thu tiền.........................................................................................24

H

Bảng 1.5: Các TTKS chu trình trong điều kiện áp dụng

IN

máy tính – Kiểm soát chung ........................................................................26

K

Bảng 1.6: Các TTKS chu trình trong điều kiện áp dụng

máy tính – Kiểm soát ứng dụng ...................................................................27

C

Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty................................................31

IH



Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh của công ty ................................................................32

Bảng 3.5: Phiếu báo lỗi gia công được thông qua ........................................................84


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp............................................8

U



Sơ đồ 1.2: Mô hình hoạt động của chu trình kế toán bán hàng....................................21

-H

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An ...............................33

TẾ

Sơ đồ 2.2: Mô hình bộ máy kế toán ..............................................................................38

TR

Ư


N

G



-H

thống kiểm soát nội bộ nói chung và hoạt động kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và
thu tiền nói riêng.

TẾ

Đề tài cũng đã khái quát được những nội dung chính về tình hình tài sản, nguồn

H

vốn, tình hình kinh doanh, những chiến lược, định hướng trong tương lai của Công ty

IN

cổ phần Dệt may Phú Hòa An.

K

Đối với việc tìm hiểu thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng
và thu tiền tại Công ty cổ phần Dệt may Phú Hòa An, đề tài đã có những nghiên cứu



C

bước đầu trong việc tìm hiểu các vấn đề cơ bản như quá trình ký hợp đồng gia công,

IH



Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Thủy

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, kiểm soát nội bộ đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt
động kinh tế của các doanh nghiệp và tổ chức. Kiểm soát nội bộ giúp các nhà quản trị



quản lý hữu hiệu và hiệu quả hơn các nguồn lực kinh tế của Công ty mình như: con

-H

U

người, tài sản, vốn... góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh, đồng thời giúp doanh nghiệp xây dựng được một nền tảng quản lý

TẾ

vững chắc phục vụ cho quá trình mở rộng, phát triển và đi lên của doanh nghiệp.
Công tác kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền đặc biệt có ý

H

nghĩa quan trọng trong hoạt động của một doanh nghiệp, tổ chức. Vì nó đảm bảo cho

G

kinh tế đều lấy ngành dệt may để tích lũy tư bản (ví dụ điển hình là Trung Quốc). Hiện

N

nay ngành dệt may đang là ngành có tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất nước ta. Dệt may

Ư


không chỉ tác động lớn đến kinh tế mà còn đến xã hội vì dệt may là ngành thu hút rất

TR

nhiều lao động.
Ở Thừa Thiên – Huế, dệt may cũng là một ngành quan trọng. Trên địa bàn tỉnh

có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may như Công ty cổ phần dệt
may Huế, Công ty cổ phần đầu tư dệt may Thiên An Phát, Công ty cổ phần dệt may
Phú Hòa An... Tuy chỉ mới thành lập nhưng Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An đã
và đang có những bước phát triển rất vững chắc và đang từng bước khẳng định mình.
SVTH: Ngô Hoàng Thanh

Trang 1


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Thủy

Tìm hiểu thực trạng việc kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty cổ

K

phần dệt may Phú Hòa An.

C

Thông qua việc so sánh lý luận và thực tiễn, với những kiến thức được trang bị,

IH



nêu lên một số đánh giá và đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm
soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An.

Đ



3. Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu

G

tiền tại Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An. Chính vì đặc điểm của Phú Hòa An là

N


may Phú Hòa An (phòng kế toán, phòng kinh doanh, các chuyền may, bộ phận

U

cắt, hoàn thành, KTSX, KTCN, kho vải, kho phụ liệu, bộ phận QC, điều độ

-H

sản xuất...)

 Về nội dung: đề tài chỉ tập trung tìm hiểu chu trình bán hàng và thu tiền, các

TẾ

hoạt động kiểm soát chủ yếu nhằm hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh trong

H

quá trình bán hàng và thu tiền tại Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An.

IN

5. Phương pháp nghiên cứu

K

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này được sử dụng để tổng hợp

C

kinh doanh, các bộ phận khác để thấy được công việc cụ thể của mỗi bộ phận, mỗi

TR

nhân viên.

Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp này được sử dụng để tiến hành

phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được từ đó
đánh giá công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty cổ phần
dệt may Phú Hòa An.

SVTH: Ngô Hoàng Thanh

Trang 3


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Thủy

6. Cấu trúc đề tài
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

U






IH



C

K

Phần III: Kết luận và kiến nghị

SVTH: Ngô Hoàng Thanh

Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Thủy

PHẦN II: NỘI DUNG & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH
BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN
1.1. Những vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ



1.1.1. Định nghĩa hệ thống kiểm soát nội bộ





hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị.
- Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 400 (ISA 400): Hệ thống kiểm soát nội



bộ là toàn bộ những chính sách và thủ tục do Ban Giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm

Đ

bảo đảm việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động trong khả năng có thể.

G

Các thủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ các chính sách quản lý, bảo quản tài sản, ngăn

N

ngừa và phát hiện các sai sót hay gian lận, tính chính xác và đầy đủ của các ghi chép

Ư


kế toán và đảm bảo lập các báo cáo trong thời gian mong muốn.
- Theo Ủy ban các nhà tài trợ COSO (Committee of Sponsoring Organization):

TR


 Bảo vệ tài sản của đơn vị, ngăn ngừa và phát hiện các hành vi lãng phí, gian lận

TẾ

hoặc sử dụng tài sản kém hiệu quả.

IN

 Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị.

H

 Cung cấp thông tin kế toán chính xác và đáng tin cậy.

K

 Đánh giá việc chấp hành các chính sách, quy định của đơn vị.

C

Như vậy KSNB là một quá trình bao gồm nhiều hoạt động, liên tục hiện diện ở



mọi nơi trong tổ chức và liên kết chặt chẽ với nhau trong một thể thống nhất. Nó bao

IH

gồm toàn bộ các hoạt động, chính sách và các thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm


động, các bộ phận của doanh nghiệp.
SVTH: Ngô Hoàng Thanh

Trang 6


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Thủy

- Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ kinh tế
và hoạt động kinh doanh xảy ra.
- Đảm bảo việc lập các báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ, tuân theo các yêu cầu
pháp định có liên quan và đảm bảo độ tin cậy của các thông tin phục vụ quản lý và báo



cáo tài chính cho các đối tượng bên ngoài.

U

- Bảo vệ tài sản và thông tin của đơn vị không bị mất mát, lãng phí, lạm dụng và

-H

sử dụng sai mục đích.

TẾ

1.1.3. Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ

mà ở đó không quản lý bằng thông tin mà bằng những quy định rõ ràng nhằm:

Đ

- Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh (sai sót vô tình gây

G

thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành...)

N

- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của Công ty.

Ư


- Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp...

TR

do bên thứ ba hoặc nhân viên của Công ty gây ra.
- Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy của Công ty cũng như các quy định

của luật pháp.
- Đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đề ra.
- Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ.

SVTH: Ngô Hoàng Thanh



Môi trường
kiểm soát

IN

Sổ sách
kế toán

H

Cơ cấu tổ chức

K

Chính sách nhân sự

-Phê duyệt, ủy quyền
-Phân công, phân nhiệm
-Bất kiêm nhiệm
-Kiểm soát vật chất
-Kiểm tra độc lập

TẾ

Chứng từ
kế toán




Ư


Sơ đồ 1.1: Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

TR

1.1.4.1. Môi trường kiểm soát
Một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ

chính là môi trường kiểm soát. Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ các nhân tố bên
trong và bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và
xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ.

SVTH: Ngô Hoàng Thanh

Trang 8


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Thủy

Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên quan đến quan
điểm, thái độ, nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lý. Vì vậy khi các hoạt
động kiểm tra, kiểm soát được các nhà quản lý coi trọng thì các quy chế về kiểm soát
nội bộ sẽ được vận hành một cách có hiệu quả bới các thành viên trong đơn vị.
 Đặc thù quản lý: Đặc thù quản lý là những quan điểm khác nhau trong điều

U


C

quyền hạn, trách nhiệm giữa các thành viên trong đơn vị. Cơ cấu tổ chức được xây

IH

dựng hợp lý trong doanh nghiệp sẽ góp phần tạo ra môi trường kiểm soát tốt. Cơ cấu
tổ chức hợp lý đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban



hành, triển khai và kiểm tra, giám sát các quyết định trong toàn bộ doanh nghiệp. Một

Đ

cơ cấu hợp lý còn góp phần ngăn ngừa hiệu quả các hành vi gian lận, sai sót trong hoạt

G

động tài chính kế toán của doanh nghiệp. Để thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp và

N

có hiệu quả các nhà quản lý phải tuân thủ những nguyên tắc:

Ư


- Thiết lập sự điều hành và sự kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của doanh


U

 Công tác kế hoạch: bao gồm các kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hay dự toán
đầu tư, sữa chữa TSCĐ, tài chính... Nếu công tác kế hoạch được tiến hành một cách
khoa học và nghiêm túc nó sẽ trở thành một công cụ kiểm soát hữu hiệu.

TẾ

 Ủy ban kiểm soát: Các Công ty cổ phần có quy mô lớn thường thành lập một

H

uỷ ban kiểm soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của Công ty.

IN

Uỷ ban kiểm soát thường có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Giám sát sự chấp hành pháp luật của Công ty

K

- Kiểm tra giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ

C

- Giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính




Nhận biết và phân tích các rủi ro liên quan đến mục tiêu kinh doanh của Công

ty. Không lệ thuộc vào quy mô, cấu trúc, loại hình hay vị trí địa lý, bất kỳ tổ chức nào
khi hoạt động đều bị các rủi ro xuất hiện từ các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài tác
động:

SVTH: Ngô Hoàng Thanh

Trang 10


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Thủy

- Các yếu tố bên trong: Sự quản lý thiếu minh bạch, không coi trọng đạo đức
nghề nghiệp. Chất lượng cán bộ thấp, sự cố hỏng hóc của hệ thống máy tính, của trang
thiết bị, hạ tầng cơ sở. Tổ chức và cở sở hạ tầng không thay đổi kịp với sự thay đổi,
mở rộng của sản xuất. Chi phí cho quản lý và trả lương cao, thiếu sự kiểm tra, kiểm
soát thích hợp, do xa Công ty mẹ hoặc do thiếu quan tâm...

U



- Các yếu tố bên ngoài: Thay đổi công nghệ làm thay đổi quy trình vận hành;

-H

thay đổi thói quen của người tiêu dùng làm các sản phẩm và dịch vụ hiện hành bị lỗi


hướng đến mục tiêu của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc xác định cách thức, biện

Hệ thống thông tin kế toán bao gồm các phương pháp và hệ thống sổ sách



chứng từ kế toán, được thiết lập bởi nhà quản lý và báo cáo về các nghiệp vụ kinh tế

Đ

phát sinh. Hệ thống kế toán là một yếu tố quan trọng trong hệ thống KSNB, bởi vì xuất

G

phát từ hai chức năng cơ bản của kế toán là thông tin và kiểm tra. Kế toán không chỉ

N

cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý mà còn thực hiện việc kiểm tra, giám sát

Ư


nhiều mặt hoạt động của đơn vị. Bằng các phương pháp riêng của mình, kế toán góp

TR

phần bảo vệ tài sản của đơn vị không bị thất thoát, gian lận hoặc sử dụng lãng phí.
Chính vì vậy, hệ thống kế toán là một yếu tố quan trọng trong hệ thống KSNB. Để

Không để xảy ra những sai phạm nghiêm trọng trong việc tính toán
hay áp dụng các nguyên tắc tính giá, đo lường.

Đảm bảo số liệu được ghi chép vào đúng tài khoản, đúng sổ sách kế
toán liên quan.

K

Sự phân loại

tế phát sinh.

H

Sự đánh giá

Không được loại bỏ, giấu bớt, để ngoài sổ sách các nghiệp vụ kinh

IN

Tính đầy đủ

C

Việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải đúng kì, đúng niên độ kế toán.



Sự đúng kì



TR

Là các biện pháp, quy trình, thủ tục đảm bảo chỉ thị của ban lãnh đạo trong

giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho tổ chức đạt được mục tiêu đặt ra được thực thi
nghiêm túc trong toàn tổ chức. Hoạt động kiểm soát thể hiện qua các thủ tục kiểm soát
mà đơn vị áp dụng.
Thủ tục kiểm soát do các nhà quản lý xây dựng dựa trên ba nguyên tắc cơ bản:
nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc uỷ quyền
phê chuẩn.
SVTH: Ngô Hoàng Thanh

Trang 12


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Thủy

 Nguyên tắc phân công phân nhiệm
Theo nguyên tắc này, trách nhiệm và công việc cần được phân chia cụ thể cho
nhiều bộ phận và cho nhiều người trong bộ phận. Mục đích của nó là không một cá
nhân hay bộ phận nào được thực hiện mọi mặt của một nghiệp vụ từ khâu đầu đến
khâu cuối. Cơ sở của nguyên tắc này là trong một chế độ nhiều người làm việc, các sai

U





IH

- Trách nhiệm xét duyệt và trách nhiệm ghi chép sổ sách.



- Chức năng thực hiện và chức năng kiểm soát.

Đ

- Chức năng kế toán và chức năng tài chính.

G

Sự tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm sẽ tạo ra một hệ thống kiểm soát nội bộ

Ư


phận.

N

tốt, giảm bớt được gian lận, sai sót và đồng thời có sự kiểm soát lẫn nhau giữa các bộ

TR

 Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn
Theo sự uỷ quyền của các nhà quản lý, các cấp dưới được giao cho quyết định


Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên các thủ tục kiểm soát còn bao gồm: việc

TẾ

quy định chứng từ sổ sách phải đầy đủ, quá trình kiểm soát vật chất đối với tài sản và

H

sổ sách, kiểm soát độc lập việc thực hiện các hoạt động của đơn vị.

IN

+ Chứng từ, sổ sách phải đầy đủ: Chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát

K

sinh, là căn cứ ghi sổ kế toán. Chứng từ được lập nghiêm túc, phản ánh trung thực và
đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sổ sách được ghi đầy đủ sẽ giúp cho việc thực

C

hiện chức năng kiểm soát trên nhiều phương diện, bảo vệ tài sản khỏi bị thất thoát,

IH



ngăn ngừa hành vi lãng phí, gian lận…


kiểm soát khi cần thiết. Giám sát được thực hiện thông qua các hình thức như:

SVTH: Ngô Hoàng Thanh

Trang 14


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Thủy

- Giám sát thường xuyên các toàn bộ hoạt động của đơn vị
- Đánh giá độc lập: chẳng hạn như theo dõi và đánh giá việc ban lãnh đạo và
nhân viên có tuân thủ các chuẩn mực về ứng xử của Công ty không, hoặc đánh giá
việc thực hiện so với kế hoạch.
- Báo cáo những sai sót: như là báo cáo cho lãnh đạo những trường hợp về gian



lận, nghi ngờ gian lận, về các vi phạm nội quy có khả năng làm giảm uy tín của doanh

-H

U

nghiệp và gây thiệt hại về kinh tế.

Thông thường quá trình giám sát hệ thống kiểm soát được giao cho bộ phận kiểm

TẾ


tùy thuộc nhân tố chủ yếu là con người, tức là phụ thuộc vào năng lực làm việc và tính

Đ

đáng tin cậy của lực lượng nhân sự. Nói cách khác, hệ thống KSNB chỉ có thể giúp

G

hạn chế tối đa những nguyên nhân sau đây:

N

 Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như sự vô ý, bất cẩn, đãng trí,

Ư


đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp dưới...
 Khả năng đánh lừa lẩn tránh của nhân viên thông qua sự thông đồng với

TR

nhau hay các bộ phận bên ngoài đơn vị.
 Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhắm vào các nghiệp vụ thường xuyên

phát sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai
phạm trong nghiệp vụ này thường bị bỏ qua.
 Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho hoạt
động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra.

cho sự chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng sau khi chúng
đã sẵn sàng chờ bán.

H

Chu trình bắt đầu từ yêu cầu mua hàng của khách hàng và chấm dứt bằng sự

IN

chuyển đổi sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ thành một khoản phải thu, cuối cùng
thành tiền.

K

Vậy chu trình bán hàng và thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm,

C

hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng để đổi lấy tiền hoặc quyền thu tiền từ khách hàng.

IH



1.2.1.2. Chức năng của chu trình bán hàng và thu tiền
Chu trình bán hàng và thu tiền có vai trò rất to lớn, là một bộ phận có liên quan



đến rất nhiều chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, là giai đoạn cuối cùng đánh giá toàn bộ

Trang 16


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Thủy

Các chức năng cơ bản của chu trình bán hàng – thu tiền gồm:
a) Xử lý đặt hàng của người mua:
Đặt hàng của người mua có thể là đơn đặt hàng, là phiếu yêu cầu mua hàng, là
yêu cầu qua thư, fax, điện thoại và sau đó là hợp đồng về mua - bán hàng hoá, dịch



vụ… Về pháp lý, đó là việc bày tỏ sự sẵn sàng mua hàng hoá theo những điều kiện xác

U

định. Do đó, có thể xem đây là điểm bắt đầu của toàn bộ chu trình. Trên cơ sở pháp lý

-H

này, người bán có thể xem xét để đưa ra quyết định bán qua phiếu tiêu thụ và lập hoá
đơn bán hàng.

TẾ

b) Xét duyệt bán chịu:

H

G

d) Gửi hóa đơn tính tiền cho người mua và ghi rõ nghiệp vụ bán hàng:

N

Hoá đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ mẫu mã số lượng hàng hoá, giá cả hàng hoá

Ư


gồm cả giá gốc hàng hoá, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các yếu tố khác theo luật
thuế giá trị gia tăng. Việc gửi hóa đơn tính tiền cho người mua và ghi rõ nghiệp vụ bán

TR

hàng vừa là phương thức chỉ rõ cho khách hàng về số tiền và thời hạn thanh toán của
từng thương vụ, vừa là căn cứ ghi sổ Nhật ký bán hàng và theo dõi các khoản phải thu.
e) Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền:
Trong mọi trường hợp đều cần xử lý và ghi sổ các khoản thông thường về thu
tiền bán hàng nhằm tránh khả năng bỏ sót hoặc dấu giếm các khoản thu nhất là thu tiền
mặt trực tiếp.
SVTH: Ngô Hoàng Thanh

Trang 17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status