ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
--------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY DỰ
ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN BẮC SÔNG HƢƠNG – THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Minh Hoàng
ThS. Đoàn Như Quỳnh
Lớp: K43A TCNH
Niên khóa: 2009 - 2013
Huế, tháng 05 năm 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự
của cá nhân, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên
bài khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Minh Hoàng
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hoàng – K43A TCNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1.
Tính cấp thiết của đề tài ...............................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................1
3.
Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................2
4.
1.2.1.
Khái niệm Cho vay dự án đầu tư ....................................................................4
1.2.2.
Đặc điểm Cho vay dự án đầu tư .....................................................................4
1.3.
Hiệu quả cho vay dự án đầu tƣ ...................................................................5
1.3.1.
Quan điểm về hiệu quả cho vay dự án đầu tư ................................................5
1.3.2.
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu tư tại NHTM ...........6
1.3.3.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay dự án đầu tư .....................................8
1.3.3.1.
Các chỉ tiêu định tính ........................................................................................ 8
1.3.3.2.
2.1.3.1.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý....................................................................... 23
2.1.3.2.
Nhiệm vụ các phòng ban ................................................................................ 23
2.1.4.
Tình hình lao động tại NHNo&PTNT Bắc Sông Hương............................. 25
2.1.5.
Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Bắc Sông Hương giai
đoạn 2008 – 2012 ........................................................................................................ 27
2.1.5.1.
Tình hình tài sản và nguồn vốn ....................................................................... 27
2.1.5.2.
Kết quả hoạt động kinh doanh ........................................................................ 31
2.2.
Thực trạng hiệu quả cho vay dự án đầu tƣ tại NHNo&PTNT Bắc Sông
Hƣơng – Thừa Thiên Huế .......................................................................................35
2.2.1. Chính sách và quy trình nghiệp vụ cho vay dự án đầu tư ............................ 35
2.2.2. Phân tích tình hình hoạt động Cho vay của NHNo&PTNT Bắc Sông Hương
giai đoạn 2008 – 2012 ............................................................................................... 37
2.2.2.1.
2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế ..................................................................... 55
2.3.3.1.
Nguyên nhân từ phía Ngân hàng .................................................................... 55
2.3.3.2.
Nguyên nhân từ phía Khách hàng ................................................................... 56
2.3.3.3.
Nguyên nhân từ nền Kinh tế ........................................................................... 57
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁPNÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO
VAY DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BẮC SÔNG HƢƠNG - THỪA THIÊN HUẾ .......59
3.1.
Định hƣớng hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT Bắc Sông Hƣơng ....59
3.1.1. Định hướng phát triển Ngân hàng ................................................................ 59
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng ................................................... 59
3.2.
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu tƣ tại
NHNo&PTNT Bắc Sông Hƣơng .............................................................................59
3.2.1. Về huy động vốn trung và dài hạn ............................................................... 60
3.2.2. Xây dựng chính sách tín dụng một cách hợp lý ........................................... 61
3.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án .......................................... 61
3.2.4. Chính sách khách hàng ................................................................................ 62
Bắc Sông Hương-Thừa Thiên Huế giai đoạn 2008 – 2012 ................................. 30
Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Bắc Sông
Hương – Thừa Thiên Huế giai đoạn 2008 – 2012 ............................................... 34
Bảng 4. Cơ cấu Dư nợ hoạt động cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng
theo thành phần kinh tế giai đoạn 2008 – 2012 ................................................... 41
Bảng 5. Tỷ lệ tăng trưởng Doanh số cho vay của Ngân hàng giai đoạn
2008 – 2012 .......................................................................................................... 43
Bảng 6. Tỷ lệ tăng trưởng Doanh số thu nợ của Ngân hàng giai đoạn
2008 – 2012 .......................................................................................................... 45
Bảng 7. Tỷ lệ tăng trưởng Dư nợ của Ngân hàng giai đoạn 2008 – 2012 ........... 46
Bảng 8. Cơ cấu Tổng dư nợ phân theo nhóm nợ của Ngân hàng giai đoạn
2008 – 2012 .......................................................................................................... 48
Bảng 9. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay DAĐT ............... 50
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hoàng – K43A TCNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Bắc Sông
Hương .............................................................................................................. 23
Biểu đồ 1. Tình hình Tài sản – Nguồn vốn giai đoạn 2008 – 2012 ................ 27
Biểu đồ 2. Tình hình Huy động vốn giai đoạn 2008 – 2012 ........................... 29
Biểu đồ 3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn
2008 – 2012 ..................................................................................................... 31
Biểu đồ 4. Tình hình hoạt động cho vay của Ngân hàng giai đoạn 2008
– 2012 .............................................................................................................. 38
Biểu đồ 5. Cơ cấu Dư nợ cho vay DAĐT theo thành phần kinh tế của
CBTD
: Cán bộ tín dụng
TSCĐ
: Tài sản cố định
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
DNNQD
: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hoàng – K43A TCNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Với đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu tư
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Sông Hương – Thừa
Thiên Huế”, bài khóa luận có thể được tóm tắt qua các nội dung sau:
Thứ nhất, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay dự án đầu tư về mặt
định tính và định lượng. Trong đó, chỉ tiêu định tính được đánh giá thông qua khả
năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, bảo đảm được sự tồn tại và phát triển của
Ngân hàng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế chung. Tuy nhiên, các chỉ tiêu này rất
khó xác định, chủ yếu dựa vào kinh nghiệp của cán bộ tín dụng, người quản lý cũng
chủ yếu cho Ngân hàng. Thu nhập từ tiền cho vay thể hiện dưới dạng lãi tiền vay và
phụ thuộc chủ yếu vào thời hạn của khoản vay. Thời hạn cho vay càng dài thì càng
tiềm ẩn một tỷ lệ rủi ro cao và đó là lý do vì sao khi mở rộng quy mô các ngân hàng
thường chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả tín dụng cũng như hiệu quả dự án.
Không chỉ có vậy, việc đáp ứng tốt nhu cầu của các khách hàng cũng là một thứ
vũ khí cạnh tranh lợi hại của các ngân hàng. Khả năng mở rộng các khoản vay dài hạn
còn thể hiện tiềm lực vốn của Ngân hàng, hiệu quả tín dụng cao phần nào thể hiện
năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ và nhân viên ngân hàng. Đồng thời
việc mở rộng tín dụng trung và dài hạn đặc biệt là với các dự án đầu tư xin vay của các
doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh tín dụng ngắn hạn cũng như các dịch vụ ngân
hàng khác bởi khi được vay vốn các doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu tư đổi mới công
nghệ, máy móc thiết bị, tăng năng lực sản xuất, điều đó khiến cho nhu cầu vốn lưu
động lại tăng cao và các dịch vụ ngân hàng như dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, tư vấn…
cũng sẽ tăng lên, khi đó chắc chắn địa chỉ đầu tiên mà khách hàng tìm đến chính là
ngân hàng và ngân hàng đã cho họ vay vẫn là sự lựa chọn được ưu tiên nhất.
Xuất phát từ những lý do trên đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu
quả cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc
Sông Hương – Thừa Thiên Huế” được lựa chọn làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu quá trình hoạt động kinh doanh; phân tích, đánh giá về thực trạng
cho vay dự án đẩu tư tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Sông
Hương – Thừa Thiên Huế.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hoàng – K43A TCNH
Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
thu nợ, dư nợ... tại NHNo&PTNT Bắc Sông Hương.
6. Kết cấu khóa luận
Ngoài Phần đặt vấn đề và Kết luận đề tài gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Tổng quan về hoạt động cho vay dự án đầu tư tại NHTM
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay dự án đầu tư tại
NHNo&PTNT Bắc Sông Hương – Thừa Thiên Huế.
Chƣơng 3: Định hướng và giả pháp nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu tư tại
NHNo&PTNT Bắc Sông Hương – Thừa Thiên Huế.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hoàng – K43A TCNH
Trang 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
------o0o-----CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề cơ bản về Dự án đầu tƣ
1.1.1. Khái niệm Dự án đầu tƣ
Theo Luật đầu tư Việt Nam năm 2005, dự án đầu tư là một tập hợp những đề
xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo
những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy
trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian
xác định.
Đứng trên nhiều góc độ khác, ta có:
Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi
tiết và có hệ thống các hoạt động về chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết
đầu tư.
- Dự án đầu tư là công cụ quan trọng trong quản lý vốn, vật tư, lao động, trong
quá trình thực hiện đầu tư.
1.2. Cho vay Dự án đầu tƣ tại Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm Cho vay dự án đầu tƣ
Cho vay dự án đầu tư là việc tổ chức tín dụng đồng ý cấp một hạn mức tín dụng
cho chủ đầu tư thực hiện dự án trong một thời gian và điều kiện được thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng sau khi đã tổ chức thẩm định tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu
tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các điều khoản đã cam kết trong
hợp đồng tín dụng và hoàn trả cả gốc và lãi cho tổ chức tín dụng đúng hạn.
1.2.2. Đặc điểm Cho vay dự án đầu tƣ
Vốn đầu tƣ lớn, thời gian cho vay dài, thu hồi vốn chậm
Hoạt động cho vay dự án đầu tư của các NHTM chủ yếu là tài trợ vốn để khách
hàng thực hiện việc đầu tư thêm tài sản cố định, đổi mới công nghệ, trang thiết bị, xây
dựng, mở rộng nhà xưởng… do đó thường đòi hỏi một lượng vốn khá lớn và thời gian
cho vay tương đối dài. Hơn nữa, nguồn trả nợ chính của dự án là từ khấu hao và lợi
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hoàng – K43A TCNH
Trang 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
nhuận mà dự án đem lại, điều này có nghĩa là ngân hàng chỉ có thể thu hồi nợ khi dự
án đã đi vào hoạt động, từ đó dẫn đến thời gian thu hồi vốn của ngân hàng chậm.
Độ rủi ro cao
Do thời gian đầu tư tương đối dài trong khi thời gian thu hồi vốn lại chậm, nên
mức độ rủi ro trong hoạt động cho vay dự án đầu tư của ngân hàng tương đối cao. Một
dự án đầu tư từ lúc bắt đầu triển khai thực hiện cho đến lúc đi vào sản xuất, hoạt động
- Hiệu quả cho vay cao hay thấp thể hiện ở chỗ nó đã làm gì để góp phần thực
hiện các chỉ tiêu kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
- Hiệu quả cho vay còn thể hiện trực tiếp ở lợi nhuận của dự án.
Phân tích và đánh giá đúng hiệu quả cho vay dự án đầu tư giúp xác định được
nguyên nhân của những tồn tại trong lĩnh vực này sẽ giúp Ngân hàng tìm được những
biện pháp quản lý thích hợp.
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu tƣ tại NHTM
Nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu tƣ là cần thiết để phát triển kinh tế
Cho vay dự án đầu tư thúc đẩy sản xuất phát triển vì nó là một loại đầu tư theo
chiều sâu, nhằm mở rộng sản xuất, tăng quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh, tăng
thêm sản lượng và chất lượng cho sản phẩm. Khi một dự án đi vào hoạt động, nó làm
mở rộng sản xuất với máy móc thiết bị công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật được trang
bị đầy đủ làm cho năng lực sản xuất kinh doanh tăng lên, sản phẩm hàng hóa được sản
xuất ra không những nhiều hơn về số lượng, mà còn đa dạng về mẫu mã, phong phú về
chủng loại và chất lượng cao, từ đó có thể kích thích nhu cầu xã hội và xuất khẩu ra
nước ngoài. Đầu tư vào các dự án sản xuất máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất thì
năng suất lao động sẽ tăng lên, tiết kiệm được một khoản ngoại tệ lớn do không phải
nhập máy móc thiết bị từ nước ngoài. Khi tốc độ phát triển sản xuất càng cao, nhu cầu
vốn lưu động càng lớn, tạo thị trường sử dụng vốn ngắn hạn. Trong điều kiện đó, hiệu
quả cho vay ngày càng được quan tâm.
Đảm bảo hiệu quả cho vay dự án đầu tư để Ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm
thanh toán. Khi hiệu quả cho vay được nâng cao sẽ tăng vòng quay vốn cho vay, với
một lượng tiền như cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm
tiền trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền.
Hiệu quả cho vay dự án đầu tư góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ,
tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia. Thông qua cho vay chuyển khoản, thực hiện
thanh toán không dùng tiền mặt, nghiệp vụ cho vay dự án đầu tư của NHTM đã trực
tiếp làm giảm khối lượng tiền trong lưu thông, là nguyên nhân tiềm ẩn của lạm phát.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hoàng – K43A TCNH
hút được nhiều khách hàng. Tạo ra một hình ảnh đẹp về uy tín của Ngân hàng và sự
gắn bó trung thành của khách hàng với Ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hoàng – K43A TCNH
Trang 7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hiệu quả cho vay dự án đầu tư làm tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm,
dịch vụ ngân hàng thông qua việc giảm chi phí nghiệp vụ, quản lý và các chi phí thiệt
hại khác.
Hiệu quả cho vay dự án đầu tư đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận của
Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàng trong cạnh tranh.
Hiệu quả cho vay dự án đầu tư tạo thuận lợi cho sự phát triển bên vững của
Ngân hàng. Chính nhờ có hiệu quả cao trong cho vay dự án đầu tư giúp Ngân hàng có
nhiều khách hàng trung thành, uy tín và sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đó là cơ sở
đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng. Như vậy, hiệu quả cho vay sẽ củng cố thêm
mối quan hệ xã hội của Ngân hàng.
Từ những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao hiệu quả cho vay trung và dài
hạn là điều cần thiết cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của NHTM.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay dự án đầu tƣ
Dưới góc độ ngân hàng thì hiệu quả cho vay dự án đầu tư có thể đánh giá qua
các chỉ tiêu sau:
1.3.3.1. Các chỉ tiêu định tính
Dự án đầu tư được đánh giá là hiệu quả khi nó mang lại cho Ngân hàng thu
nhập đủ để trang trải cho các chi phí liên quan và có lãi, hạn chế thấp nhất yếu tố rủi
ro. Điều này không chỉ phụ thuộc vào Ngân hàng mà còn phụ thuộc vào khách hàng.
Khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét; họ chính là một phần trong
tác động cụ thể của từng chủ thể riêng biệt đến sự phát triển chung nên trong thực tế
chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu định tính như trên để xem xét.
1.3.3.2. Các chỉ tiêu định lƣợng
Các chỉ tiêu định lượng khác với chỉ tiêu định tính ở chỗ các chỉ tiêu định lượng
xác định được kết quả cụ thể, có thật sự hiệu quả hay không. Có nhiều loại chỉ tiêu
định lượng để đánh giá hiệu quả cho vay dự án đầu tư.
Tỷ lệ tăng trƣởng dƣ nợ (%)
Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)
=
Dư nợ năm trước
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để
đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch
tín dụng của Ngân hàng.
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ càng cao thì mức độ hoạt động của Ngân hàng càng ổn
định và có hiệu quả, ngược lại Ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm
kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hoàng – K43A TCNH
Trang 9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tỷ lệ tăng trƣởng doanh số cho vay (DSCV) (%)
DSCV năm nay – DSCV năm trước
Tỷ lệ tăng trưởng DSCV (%)
Tỷ lệ Dƣ nợ/Vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này cho biết Ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy
động. Nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của Ngân hàng, thể hiện Ngân
hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hoàng – K43A TCNH
Trang 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tỷ lệ này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động. Nếu chỉ tiêu này lớn
hơn 1 thì Ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào
cho vay ít, khả năng huy động vốn của Ngân hàng chưa tốt. Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn
1 thì Ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí.
Hệ số thu nợ (%)
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ (%)
=
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó
phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Ngân hàng sẽ
thu về được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số thu nợ càng cao thì càng tốt.
Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%)
Doanh số thu nợ đến hạn
Tỷ lệ thu nợ đến hạn(%)
Tỷ lệ nợ xấu (%)
Tổng nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu (%)
=
Tổng dư nợ
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu để
phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng. Tổng nợ xấu của Ngân
hàng bao gồm: nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn; Chính vì
vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại Ngân hàng, đồng
thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của Ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc
thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay.
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng kém và
ngược lại.
Vòng quay vốn Tín dụng (vòng)
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
=
Dư nợ bình quân
Trong đó:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân trong kỳ
=
2
chủ yếu là vốn ngắn hạn, thì không thể và cũng không nên tìm cách mở rộng cho vay
dự án đầu tư. Các nguồn vốn mà Ngân hàng có thể sử dụng để cho vay dự án đầu tư
bao gồm: vốn tự có, vốn vay trung dài hạn trong và ngoài nước, vốn ủy thác và một bộ
phận nhất định vốn vay ngắn hạn. Quy mô các nguồn vốn này là khác nhau nhưng
chúng là một trong những nhân tố quyết định tới chất lượng cho vay dự án đầu tư của
Ngân hàng.
Năng lực của Ngân hàng trong việc thẩm định dự án đầu tƣ, thẩm định
khách hàng
Một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay dự án đầu tư của
một Ngân hàng là vốn và lãi vay được thanh toán đầy đủ và đúng hạn. Điều này sẽ
không thể có được nếu như việc thực hiện dự án không đạt hiệu quả mong muốn, hoặc
doanh nghiệp không có thiện chí, cố tình lừa đảo Ngân hàng. Để hạn chế nguy cơ đó,
Ngân hàng cần phải thực hiện tốt công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hoàng – K43A TCNH
Trang 13
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Thông thường, công tác thẩm định khách hàng được tiến hành trước và chủ yếu tập
trung xem xét các mặt: khả năng quản lý, điều hành, năng lực sản xuất kinh doanh,
mức độ tín nhiệm. Những khách hàng đáp ứng được đầy đủ những yêu cầu do Ngân
hàng đề ra thì dự án đầu tư sẽ được xem xét để ra quyết định có cho vay hay không.
Đây là một khâu rất quan trọng trong quy trình cho vay dự án đầu tư và ảnh hưởng rất
lớn đến chất lượng cho vay của Ngân hàng. Chính vì vậy trong quá trình hoạt động,
các Ngân hàng phải không ngừng cải tiến, nâng cao trình độ thẩm định của mình. Điều
đó sẽ giúp Ngân hàng lựa chọn được chính xác những khách hàng thực sự đáng tin
cậy, những dự án thực sự khả thi và đó cũng chính là tiền đề để nâng cao hiệu quả cho
vay của Ngân hàng.
và quy mô lớn, hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràng được xây
dựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sách tín dụng. Chính sách tín dụng là
một hệ thống và biện pháp liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt
được các mục tiêu của Ngân hàng trong từng thời kỳ cụ thể. Với ý nghĩa như vậy, rõ
ràng chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến hiệu quả cho vay nói chung và hiệu
quả cho vay dự án đầu tư nói riêng.
Trước hết là về mặt quy mô tín dụng, nếu chính sách tín dụng của Ngân hàng
trong một thời kỳ nào đó hạn chế tín dụng trung và dài hạn cũng có nghĩa là quy mô
cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng đó sẽ có nguy cơ bị thu hẹp. Qua đó có thể cho
thấy hiệu quả cho vay dự án của Ngân hàng đang gặp vấn đề hay ít ra xét về quy mô
cũng không thể nói hiệu quả cho vay dự án đầu tư trong giai đoạn đó là tốt.
Ngoài ra, chính sách tín dụng của Ngân hàng còn bao gồm hàng loạt các vấn đề
như: quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng; lĩnh vực tài trợ;
biện pháp bảo đảm tiền vay; quy trình quản lý tín dụng; lãi suất có tác dụng trực tiếp
hay gián tiếp đến hiệu quả cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng. Nếu các vấn đề đó
được xây dựng một cách khoa học và chặt chẽ, kết hợp hài hòa lợi ích của Ngân hàng,
khách hàng và của toàn xã hội thì chắc chắn hiệu quả cho vay dự án đầu tư được nâng
lên và ngược lại.
Thông tin tín dụng
Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tác quản lý dù ở bất kỳ lĩnh
vực nào, hoạt động Ngân hàng cũng vậy. Để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng
trước hết phải có thông tin về dự án, về khách hàng đó; để làm tốt công tác giám sát
khách hàng cũng cần phải có thông tin. Thông tin càng chính xác, kịp thời thì càng
thuận lợi cho Ngân hàng trong việc đưa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụng
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hoàng – K43A TCNH
Trang 15