Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
U
Ế
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
IN
H
TÊ
́H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
K
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU
Đ
A
̣I H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
IN
H
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU
K
CÔNG NGHIỆP NAM ĐÔNG HÀ,
Đ
A
̣I H
O
̣C
TỈNH QUẢNG TRỊ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Lê Thị Loan
́H
Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn
thành tốt kỳ thực tập.
TÊ
Tôi xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ của tất cả các quý thầy cô Khoa
Kinh tế và Phát triển - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
IN
suốt quá trình thực hiện đề tài.
H
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ và động viên tôi trong
K
Mặc dù đã cố gắng nhiều nhưng khoá luận vẫn không tránh khỏi những sai sót,
kính mong Quý thầy cô, bạn bè đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Đ
A
̣I H
O
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................2
́H
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................................3
TÊ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..........................................4
H
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. ........................................................................4
IN
1.1.1. Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư và khu công nghiệp ....................................4
K
1.1.2. Cơ sở thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp .............................16
1.2. Khái quát về khu công nghiệp Nam Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ................................19
O
̣C
năm (2010-2012) .................................................................................................................33
2.2.1. Tình hình thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp Nam Đông Hà phân theo
loại hình doanh nghiệp......................................................................................................33
2.2.2. Tình hình thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp Nam Đông Hà phân theo
mục đích vốn đầu tư ..........................................................................................................35
2.2.3. Tình hình thu hút vốn đầu tư theo dự án và tiến độ thực hiện dự án ...............38
Ế
2.3. Kết quả thực hiện đầu tư ở khu công nghiệp Nam Đông Hà ...................................41
U
2.3.1. Số lượng dự án đầu tư vào khu công nghiệp Nam Đông Hà ............................41
́H
2.3.2. Số lượng lao động làm việc trong khu công nghiệp Nam Đông Hà ................44
2.3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu công
TÊ
nghiệp Nam Đông Hà .......................................................................................................45
2.4. Tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thu hút vốn đầu tư vào khu công
H
nghiệp Nam Đông Hà ............................................................................................................46
IN
3.2.2. Đổi mới và tăng cường công tác quảng bá xúc tiến, thu hút đầu tư .................55
3.2.3. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................57
SVTH: Lê Thị Loan
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình
3.2.4. Phát triển và mở rộng thị trường...........................................................................58
3.2.5. Phát triển khoa học-công nghệ ..............................................................................59
3.2.6. Phát triển vùng nguyên liệu ..................................................................................60
3.2.7. Kiểm soát chặt chẽ vấn đề môi trường ................................................................60
3.2.8. Tăng cường công tác quản lý nhà nước ...............................................................60
3.2.9. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách và cải cách thủ tục hành chính............61
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................63
Ế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đ
A
̣I H
O
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
: Dự án
DN
: Doanh nghiệp
ĐVT
: Đơn vị tính
FDI
: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
GCNĐT
: Giấy chứng nhận đầu tư
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
KCN
: Khu công nghiệp
KCX
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
DA
SVTH: Lê Thị Loan
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị cho đến hết năm 2012 ................................40
K
Bảng 8: Số lượng dự án đầu tư vào khu công nghiệp Nam Đông Hà qua 3 năm
(2010-2012) ..............................................................................................................43
O
̣C
Bảng 9: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu công
̣I H
nghiệp Nam Đông Hà qua 3 năm (2010-2012) ....................................................45
Bảng 10: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp
Đ
A
Nam Đông Hà qua 3 năm (2010-2012) .................................................................46
SVTH: Lê Thị Loan
viii
Khóa luận tốt nghiệp
̣I H
O
̣C
K
IN
H
Biểu đồ 6: Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Trị năm 2012 phân theo ngành kinh tế.............49
SVTH: Lê Thị Loan
ix
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề thu hút vốn đầu tư và khu
công nghiệp, điều kiện hạ tầng khu công nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp Nam Đông Hà.
- Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong việc thu hút vốn đầu tư vào khu
K
- Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
̣C
Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp toán kinh tế; phương pháp tư duy lôgic;
O
phương pháp minh họa bằng biểu đồ, bản đồ và xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê.
̣I H
Các kết quả đạt được
- Sự đổi mới các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nhằm tạo ra môi trường đầu tư
Đ
A
hấp dẫn cho khu công nghiệp Nam Đông Hà nói riêng và các khu công nghiệp của tỉnh
Quảng Trị nói chung.
- Tình hình thu hút đầu tư và hiệu quả đầu tư vào KCN Nam Đông Hà thông
qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong khu công nghiệp và
các chỉ tiêu liên quan.
- Những thành tựu và hạn chế trong quá trình thu hút đầu tư vào khu công
thái, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả vốn đầu tư cũng như tạo điều kiện liên
kết, hợp tác, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan
Ế
trọng đó của KCN Nam Đông Hà trong quá trình CNH - HĐH đất nước nói chung và
U
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng, tôi đã chọn "Tình hình thu hút vốn đầu
́H
tư vào khu công nghiệp Nam Đông Hà, tỉnh Quảng Trị" làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp của mình.
TÊ
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề thu hút vốn đầu tư và khu
H
công nghiệp, điều kiện hạ tầng khu công nghiệp.
IN
- Nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp Nam Đông Hà.
SVTH: Lê Thị Loan
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình
- Về nội dung: Tình hình thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp Nam Đông
Hà, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm (2010-2012).
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, các phương pháp sau đây đã được sử dụng:
- Phương pháp duy vật biện chứng: Đặt việc phát triển khu công nghiệp trong
mối liên hệ biện chứng với các lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội khác.
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thông qua niên giám thống kê
Ế
của tỉnh Quảng Trị, báo cáo tổng kết của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Trị,...
U
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tổng hợp tất cả những hoạt động liên
́H
quan đến khu công nghiệp và việc thu hút vốn đầu tư cho khu công nghiệp nhằm thúc
đẩy sự phát triển của khu công nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu.
1.1.1. Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư và khu công nghiệp
1.1.1.1. Lý luận chung về thu hút vốn đầu tư
a. Khái niệm về đầu tư, vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư
* Khái niệm đầu tư
Ế
Do hoạt động đầu tư rất phong phú nên có nhiều cách hiểu về thuật ngữ này. Theo
U
Giáo trình Kinh tế đầu tư, thuật ngữ “đầu tư” được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau:
́H
Dưới góc độ nguồn lực: Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực vào một
hoạt động nào đó nhằm đem lại mục đích, mục tiêu của chủ đầu tư trong tương lai.
TÊ
sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho nhà
đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt
được các kết quả đó”. [7, tr.7].
Hoạt động đầu tư thường được tiến hành dưới hai hình thức là đầu tư trực tiếp
và đầu tư gián tiếp.
- Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người có vốn tham gia trực tiếp vào
quá trình hoạt động và quản lý đầu tư, điều hành quá trình thực hiện và vận hành các
kết quả đầu tư. Trong đầu tư trực tiếp thì đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình
thức được nhiều quốc gia quan tâm. Đầu tư trực tiếp sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng
SVTH: Lê Thị Loan
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình
kinh tế cũng như quá trình chuyển giao công nghệ và phương thức quản lý, kinh doanh
tiên tiến, đồng thời góp phần giải quyết vấn đề việc làm tại nước nhận đầu tư.
- Đầu tư gián tiếp là hình thức bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều hành quản
lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư. Đầu tư gián tiếp là đầu tư vào
hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu quả cho bản thân người có vốn cũng như cho xã
hội, những người có vốn không trực tiếp đầu tư mà thường thông qua các tổ chức tài
chính trung gian để đầu tư phát triển như đầu tư tài chính (cổ phiếu, tín phiếu,…), đầu
Ế
O
̣C
Hay theo điều 3, Luật đầu tư, có định nghĩa: “Vốn đầu tư là tiền và các tài sản
̣I H
hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc
đầu tư gián tiếp”.
Đ
A
* Khái niệm thu hút vốn đầu tư
Thu hút vốn đầu tư là những hoạt động khai thác, huy động các nguồn vốn đầu
tư nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển và tăng trưởng kinh tế.
b. Phân loại đầu tư và vốn đầu tư
* Phân loại đầu tư
Trong công tác quản lý và kế hoạch hóa hoạt động đầu tư, các nhà kinh tế phân
loại đầu tư theo các tiêu thức khác nhau. Mỗi tiêu thức phân loại đáp ứng những nhu
cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau.
- Theo bản chất của các đối tượng đầu tư
Hoạt động đầu tư bao gồm:
SVTH: Lê Thị Loan
5
Hoạt động đầu tư bao gồm (chỉ mang tính tương đối):
H
+ Đầu tư ngắn hạn: ≤ 1 năm (như đầu tư thương mại)
IN
+ Đầu tư trung hạn: từ 1 năm đến dưới 5 năm
K
+ Đầu tư dài hạn: ≥ 5 năm (như đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kĩ
thuật, xây dựng cở sở hạ tầng,…)
O
̣C
Ngoài ra, đầu tư còn được phân loại theo nhiều tiêu thức khác, như: theo chủ
̣I H
thể đầu tư, theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư, theo đặc điểm hoạt động của các kết
quả đầu tư, theo nguồn vốn đầu tư trên phạm vi quốc gia, …
Đ
A
Ế
thu ngân sách, đóng góp lớn cho quá trình tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm
U
cho người lao động.
́H
+ Đầu tư của khu vực tư nhân: Thường chiếm khoảng 30% tổng vốn đầu tư
toàn xã hội và 50% vốn đầu tư trong nước. Đầu tư khu vực tư nhân bao gồm nguồn
TÊ
vốn đầu tư trong doanh nghiệp tư nhân và vốn đầu tư từ hộ gia đình.
+ Thị trường vốn: Là trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ
H
dân, thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các DN, các tổ chức tài chính hay của chính
IN
phủ Trung ương và chính quyền địa phương để tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho
K
nền kinh tế. Thị trường vốn chủ yếu là thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản
và thị trường tín dụng thuê mua tài chính.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình
Ngoài ra, vốn đầu tư còn được phân loại căn cứ vào thời gian đầu tư (vốn đầu tư
ngắn hạn, vốn đầu tư trung hạn, vốn đầu tư dài hạn), hình thái của vốn đầu tư (vốn cố
định, vốn lưu động) và theo chủ thể sở hữu vốn (vốn tự có, vốn đi vay).
c. Đặc điểm, vai trò của đầu tư và vốn đầu tư
* Đặc điểm, vai trò của đầu tư
+ Về đặc điểm của đầu tư
- Đầu tư được coi là yếu tố khởi đầu cơ bả n của sự phát triển và sinh lời.
Ế
Những người có ý định đầu tư thường hi vọng rằng, họ sẽ thu được lợi ích lớn hơn chi phí
U
đã bỏ ra, đó là động lực của hoạt động đầu tư. Mặt khác, nhờ sự chuyển hoá vốn đầu tư
́H
thành vốn kinh doanh tiến hành hoạt động, ta sẽ có tăng trưởng và sinh lời. Như vậy, đặc
điểm này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong việc phát triển kinh tế mà
TÊ
còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các nhà đầu tư nhằm mục đích sinh lời.
thuộc vào tính chất dự án, có thể là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn.
- Đầu tư là một lĩnh vực có rủi ro lớn. Rủi ro chủ yếu do thời gian của quá trình
đầu tư kéo dài. Chính vì vậy, các yếu tố về kinh tế, chính trị và cả tự nhiên sẽ ảnh
hưởng đến các hoạt động đầu tư thậm chí gây nên những tổn thất mà cả nhà đầu tư
cũng không lường định hết.
+ Về vai trò của đầu tư
Như chúng ta đã biết, hoạt động đầu tư có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế
nói chung cũng như từng doanh nghiệp nói riêng.
Có thể nói rằng: “Đầu tư là con đường đúng đắn, duy nhất để tăng trưởng và
SVTH: Lê Thị Loan
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình
phát triển kinh tế”. Kinh nghiệm xây dựng và phát triển nền kinh tế của các nước khác
trên thế giới và ở nước ta cho thấy, điều kiện cơ bản để nền kinh tế có thể “cất cánh”
được là phải dành cho đầu tư 20% GDP, đồng thời, cần coi trọng hiệu quả của hoạt
động đầu tư. Mặt khác, đầu tư cũng sẽ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và nâng cao trình độ khoa học công nghệ của đất nước.
Đối với mỗi doanh nghiệp, đầu tư có vai trò quan trọng trong quá trình hình
thành và con đường phát triển của doanh nghiệp. Để hình thành doanh nghiệp có nhiều
Ế
̣C
tư vừa có tác động đến tổng cung, vừa có tác động đến tổng cầu; đầu tư có tác động
̣I H
hai mặt đến sự ổn định kinh tế; đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển
kinh tế; đầu tư với chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đầu tư với việc tăng cường khả năng
Đ
A
khoa học và công nghệ của đất nước.Trong nghiên cứu này, tôi chỉ phân tích phân tích
tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế.
Đầu tư và việc tích luỹ vốn cho đầu tư là một nhân tố quan trọng cho việc gia
tăng năng lực sản xuất, cung ứng hàng hoá và dịch vụ cho nền kinh tế. Việc gia tăng
quy mô vốn đầu tư sẽ góp phần gia tăng sản lượng quốc gia và sản lượng bình quân
mỗi lao động.
Điều trên được thể hiện rõ trong hệ số ICOR (Increasemental Capital Output
Ratio): Hệ số gia tăng vốn đầu tư toàn xã hội so với tăng trưởng kinh tế.
SVTH: Lê Thị Loan
9
Khóa luận tốt nghiệp
phụ thuộc vào vốn đầu tư.
́H
1.1.1.2 Lý luận chung về khu công nghiệp
a. Khái niệm khu công nghiệp
TÊ
Theo Luật Đầu Tư 2005 thì "Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý
H
xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ" [2, tr.11].
IN
Theo Từ Điển Bách Khoa Việt Nam, Tập 2, Hà Nội, 2002. Thì "Khu công
K
nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất
công nghiệp, do chính phủ thành lập hay cho phép thành lập" [5, tr.535].
̣C
Như vậy, KCN được hiểu là nơi tập trung các hoạt động sản xuất và phục vụ
O
nước ngoài hoặc các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Các DN sản xuất công
nghiệp này và các DN cung cấp các dịch vụ tại những nơi không có dân cư, tập trung lại
tạo thành các KCN. Hay nói cách khác, KCN là nơi xây dựng để thu hút các đơn vị sản
xuất sản phẩm công nghiệp hoặc các đơn vị kinh doanh dịch vụ gắn liền với sản xuất công
nghiệp. Các lĩnh vực mà các doanh nghiệp này được quyền kinh doanh cụ thể như: nghiên
cứu, triển khai khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo ra sản phẩm
mới; xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng; sản xuất, gia công, lắp ráp
U
doanh bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ; …
Ế
các sản phẩm công nghiệp để xuất khẩu và tiêu dùng ở trong nước; phát triển và kinh
́H
* Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Các KCN đều xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng với những điều kiện thuận lợi
TÊ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đường sá, hệ thống điện nước, thông tin liên
lạc, xử lý rác thải,… Nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thường do Chính phủ bỏ ra để
H
c. Điều kiện để hình thành khu công nghiệp
Theo quyết định 1107/QĐ-TTg năm 2006 phê duyệt Quy hoạch phát triển các
khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 do Thủ
tướng Chính phủ ban hành, việc hình thành các KCN trên các địa bàn lãnh thổ phải
đáp ứng các điều kiện và tiêu chí sau:
SVTH: Lê Thị Loan
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình
- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và tình hình phát triển kinh tế - xã hội; quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương.
- Có các điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch
phát triển KCN, KCX với quy hoạch phát triển đô thị; phân bố dân cư, nhà ở và các
công trình xã hội phục vụ đời sống công nhân trong KCN, KCX.
- Có quỹ đất dự trữ để mở rộng, phát triển và có điều kiện liên kết thành cụm
Ế
các KCN; riêng đối với các địa phương thuần túy đất nông nghiệp, khi phát triển các
U
KCN để thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế cần tiến hành phân kỳ đầu tư
được cho thuê ít nhất là 60%.
̣I H
- Việc mở rộng các KCN hiện có chỉ được thực hiện khi tổng diện tích đất công
nghiệp của KCN đó đã được cho thuê ít nhất là 60% và đã xây dựng xong hệ thống xử
Đ
A
lý nước thải tập trung.
- Đối với KCN có quy mô diện tích trên 500 ha và có nhiều chủ đầu tư tham gia
đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng, phải tiến hành lập quy hoạch chung xây
dựng KCN theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng trước khi lập quy hoạch chi tiết KCN để
đảm bảo tính thống nhất và tính đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật KCN.
- Trong KCN, KCX không có khu dân cư. Trong KCN có thể có KCX, DN chế xuất.
d. Vai trò của các khu công nghiệp
Kinh nghiệm của nhiều quốc gia trên thế giới và kinh nghiệm của Việt Nam
trong những năm qua cho thấy, hình thành và phát triển các KCN đã đóng góp một
phần rất lớn vào quy mô, tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp nói riêng và của
SVTH: Lê Thị Loan
12
Khóa luận tốt nghiệp
- Phát triển các KCN tạo điều kiện để tập trung xử lý chất thải, bảo vệ môi
IN
trường sinh thái.
K
- Các KCN đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, nâng cao
dân trí và thực hiện các chính sách xã hội.
O
̣C
- Các doanh nghiệp trong KCN góp phần làm tăng nguồn thu cho NSNN.
̣I H
- Các KCN có tác dụng lan tỏa tích cực tới trình độ phát triển của các vùng, các
ngành, các lĩnh vực.
Đ
A
e. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp.
* Các nhân tố thuộc môi trường đầu tư bên ngoài khu công nghiệp.
- Sự ổn định về kinh tế, chính trị - xã hội và pháp luật đầu tư của đất
nước, địa phương.
́H
đảm cho việc thực hiện chủ trương thu hút đầu tư của Đảng và Nhà nước để phát triển
kinh tế - xã hội đất nước.
TÊ
- Lợi thế về tài nguyên thiên nhiên của đất nước, địa phương.
Lợi thế tài nguyên thiên nhiên kết hợp với vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu đặc
H
trưng của từng vùng, miền, địa phương khác nhau sẽ tạo ra tiềm năng thu hút đầu tư.
IN
Tài nguyên thiên nhiên là một nguồn lực sản xuất quan trọng, tạo khả năng tích lũy
K
vốn và phát triển kinh tế ổn định. Nếu nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong
phú và có trữ lượng lớn thì sẽ hấp dẫn được nhiều nhà đầu tư. Ngược lại, nếu nguồn tài
O
̣C
nguyên khan hiếm thì sẽ không tạo được sự chú ý đến nhà đầu tư. Song phải khai thác
ảnh hưởng quan trọng đến tiềm năng đầu tư, môi trường kinh doanh của các nhà đầu
tư. Cải thiện môi trường kinh doanh phải bắt đầu từ cải thiện kết cấu hạ tầng trong đó
hạ tầng cứng là chủ yếu và hạ tầng mềm là quan trọng. Nhu cầu năng lượng, nước,
giao thông, thông tin liên lạc,…của dự án đầu tư nào đó phải được xem xét kĩ, nó ảnh
hưởng đến chi phí đầu tư và chi phí sản xuất. Trong các KCN đã có đầy đủ cơ sở hạ
Ế
tầng sẽ dễ dàng cho việc tiến hành hoạt động đầu tư, khi đã có sẵn những cơ sở hạ tầng
U
thì chủ đầu tư sẽ rút ngắn được thời gian thực hiện đầu tư, giảm thiểu được việc vốn
́H
nằm khê đọng trong thời gian thực hiện dự án.
* Các nhân tố thuộc môi trường đầu tư bên trong khu công nghiệp.
TÊ
- Hệ thống cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp.
Cơ sở hạ tầng trong KCN bao gồm cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào. Cơ
H
sở hạ tầng trong hàng rào bao gồm : hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống
hiện đại, có thể nối mạng thống nhất toàn quốc, hệ thống điện nước thuận lợi cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh và một hệ thống mạng lưới cung cấp các loại dịch vụ
SVTH: Lê Thị Loan
15