Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh công ty may hòa thọ đông hà - Pdf 39

GVHD: TS.Hồ Quốc Dũng

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
-----  -----

tế

H

KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

Đ
ại

họ

cK

in

h

KINH DOANH CƠNG TY MAY HỊA THỌ - ĐƠNG HÀ

Sinh viên thực hiện:


H

Em cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới thầy Hồ Quốc Dũng, người đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp. thầy đã
tận tình hướng dẫn giúp đỡ quan tâm đầy trách nhiệm từ lúc chọn đề tài đến
khi hoàn thành giúp đề tài của em được thành công tốt nhất có thể.

in

h

Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên trong Công ty
may Hòa Thọ - Đông Hà đã góp ý cũng như tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp
những tài liệu cần thiết và hướng dẫn nhiệt tình để giúp em thực hiện đề tài
này.

Đ
ại

họ

cK

Cám ơn bạn bè những người đã luôn sát cánh, cùng chia sẻ khó khăn và giúp
đỡ trong quá trình học tập. Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận trong
phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung ý kiến của quý Thầy
Cô và các bạn để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn.

SVTH: Hồ Thị Hồng Nhung

h

PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................4

in

CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MAY HÒA THỌ - ĐÔNG HÀ ...........4
1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty..............................................................................4

cK

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ..........................................................................4
1.1.2 Tổ chức bộ máy công ty may Hòa Thọ - Đông Hà ................................................4

họ

1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty .......................................................5
1.2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật .......................................................................................5
1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh ................................................................................5

Đ
ại

1.3 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh và một số nhiệm vụ năm 2015 ..............6
1.3.1 Tình hình.................................................................................................................6
1.3.1.1 Thuận lợi ..............................................................................................................6
1.3.1.2 Khó khăn..............................................................................................................7
1.3.2 Thực hiện các chỉ tiêu ............................................................................................. 7
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY
DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ ..................................................................................8

2.3.3 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C# .....................................................................17
2.3.4 Tổng quan về Microsoft Visual Studio ................................................................ 19

h

2.4 Tổng quan về hệ quản trị CSDL MS SQLServer và ngôn ngữ T-SQL............20

in

2.4.1 Giới thiệu về hệ quản trị CSDL MS SQLServer ..................................................20

cK

2.4.2 Giới thiệu ngôn ngữ T-SQL .................................................................................21
CHƢƠNG 3. KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ XÂY DỰNG PHẦN MỀM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY MAY HÒA THỌ - ĐÔNG

họ

HÀ……… .....................................................................................................................23
3.1 Khảo sát quy trình hoạt động kinh doanh Công ty may Hòa Thọ - Đông Hà .23

Đ
ại

3.1.1 Mô tả hoạt động ....................................................................................................23
3.1.2 Đánh giá hệ thống .................................................................................................25
3.2 Phân tích hệ thống .................................................................................................26
3.2.1 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram) .......................... 27
3.2.2 Mô tả chức năng ...................................................................................................28


tế

PHẦN 3. KẾT LUẬN ..................................................................................................73

Đ
ại

họ

cK

in

h

TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 74

SVTH: Hồ Thị Hồng Nhung

iv


GVHD: TS.Hồ Quốc Dũng

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CNTT: công nghệ thông tin
CSDL: cơ sở dữ liệu
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CLR: Common Language Runtime


họ

SXKD: Sản xuất kinh doanh
TCT: Tổng công ty

Đ
ại

UBND: Ủy ban nhân dân

XML: eXtensible Markup Language (ngôn ngữ đánh dấu mở rộng)

SVTH: Hồ Thị Hồng Nhung

v


GVHD: TS.Hồ Quốc Dũng

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Cấu trúc dữ liệu bảng NGUOIDUNG.............................................................. 48
Bảng 2. Cấu trúc dữ liệu bảng NHANVIEN .................................................................48
Bảng 3. Cấu trúc dữ liệu bảng KHACHHANG ............................................................ 49
Bảng 4. Cấu trúc dữ liệu bảng SANPHAM ..................................................................49
Bảng 5. Cấu trúc dữ liêụ bảng NGUYENLIEU ............................................................ 49
Bảng 6. Cấu trúc dữ liệu bảng KHOHANG ..................................................................50

uế



Bảng 17. Cấu trúc dữ liệu bảng EDIT ...........................................................................52

SVTH: Hồ Thị Hồng Nhung

vi


GVHD: TS.Hồ Quốc Dũng

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức ......................................................................................... 5
Hình 2.1 Mô hình thác nước(waterfall model). .....................................................9
Hình 2.2 Hình ảnh minh họa lập trình thủ tục .....................................................12
Hình 2.3 Kiến trúc ADO.NET ............................................................................17
Hình 3.1 Sơ đồ chức chức năng BFD..................................................................28

uế

Hình 3.2 Chức năng quản lý danh mục ............................................................... 28

H

Hình 3.3. Chức năng quản lý nhập – xuất ........................................................... 29
Hình 3.4. Chức năng quản lý bán hàng ............................................................... 30

tế

Hình 3.5. Chức năng thống kê - báo cáo ............................................................. 30


SVTH: Hồ Thị Hồng Nhung

vii


GVHD: TS.Hồ Quốc Dũng

Hình 3.20. Giải thuật đổi mật khẩu ....................................................................59
Hình 3.21. Giải thuật thống kê............................................................................60
Hình 3.22. Giao diện đăng nhập .........................................................................61
Hình 3.23. Giao diện trang chủ ...........................................................................62
Hình 3.24. Giao diện tài khoản ...........................................................................62
Hình 3.25. Giao diện đổi mật khẩu .....................................................................63

uế

Hình 3.26. Giao diện phân quyền .......................................................................63

H

Hình 3.27. Giao diện đổi mật khẩu .....................................................................64
Hình 3.28. Giao diện danh mục ..........................................................................64

tế

Hình 3.29. Giao diện nhân viên ..........................................................................65

h

Hình 3.30. Giao diện khách hàng .......................................................................65


GVHD: TS.Hồ Quốc Dũng

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ của Công
nghệ thông tin (CNTT). CNTT đã ở một bước phát triển cao đó là số hóa tất cả các dữ
liệu thông tin, luân chuyển mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau.
Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực đời sống xã hội, CNTT còn mang

uế

lại bước phát triển mới cho các hoạt động về lĩnh vực kinh tế. Hiện nay, CNTT đang
hiện diện và đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản trị, điều hành quá trình sản

H

xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công ty may Hòa Thọ - Đông Hà thành lập được 9 năm và đang hoạt động trong

tế

lĩnh vực sản xuất gia công mặt hàng may mặc xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Châu
Âu, Nhật Bản… Công ty luôn không ngừng nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất, nâng

h

cao trình độ chuyên môn cho công nhân viên nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.


1


GVHD: TS.Hồ Quốc Dũng

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích các yêu cầu của công tác
quản lý hoạt động kinh doanh, nghiên cứu mô hình hệ thống thống tin quản lý nhập xuất nguyên phụ liệu phục vụ cho hoạt động gia công, xuất bán thành phẩm và xây
dựng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh, đáp ứng được các yêu cầu quản lý, xử
lý thông tin về nguyên phụ liệu.
Mục tiêu cụ thể:

uế

 Nghiên cứu tổng quan về mục tiêu và phân tích quy hoạt động kinh doanh hiện
nay của công ty may Hòa Thọ.

H

 Hệ thống hóa lí luận liên quan ngôn ngữ lập trình C# và quy trình xây dựng
phần mềm quản lý.

tế

 Phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm dựa trên quy trình kinh doanh của
công ty may Hòa Thọ - Đông Hà bằng ngôn ngữ C#

in

 Đối tượng nghiên cứu

 Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn nhân viên công ty về các nghiệp vụ trong
quy trình kinh doanh.

SVTH: Hồ Thị Hồng Nhung

2


GVHD: TS.Hồ Quốc Dũng

 Phương pháp thu thập tài liệu: thu thập các chứng từ liên quan đến các nghiệp
vụ phát sinh trong quy trình kinh doanh. Thu thập thông tin qua các nguồn sách báo,
internet, các tài liệu nghiên cứu ngôn ngữ và công nghệ liên quan.
 Phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống: Dựa trên những thông tin thu được
để tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống bao gồm những chức năng chính của phần
mềm sẽ được xây dựng thông qua quá trình mô hình hóa hệ thống, chuẩn hóa cơ sở dữ
liệu.

uế

 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
 Phân tích yêu cầu thực tế và xây dựng các bước phân tích hệ thống để hỗ trợ

H

lập trình, xây dựng ứng dụng. Đánh giá kết quả đạt được.

5. Cấu trúc đề tài

tế


PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MAY HÒA THỌ - ĐÔNG

1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty may Hòa Thọ - Đông Hà được thành lập theo quyết định số 220/

uế

QD/VP/HT của Hội Đồng Quản Trị Tổng Công ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ ngày 05
tháng 04 năm 2007.

H

Sau khi thành lập Công ty đã không ngừng ổn định tổ chức, sắp xếp lao động, cải
tiến công tác sản xuất. Những ngày mới thành lập Công ty đã gặp không ít khó khăn

tế

như: tay nghề công nhân còn yếu, một số công nhân ý thức chưa cao….nhưng không
vì thế mà ảnh hưởng đến công tác sản xuất của Công ty.

h

Doanh thu của công ty ngày một đi lên đó chính là nhờ sự nổ lực của ban lãnh

in

đạo Công ty và tập thể CBCNV Công ty thêm vào đó là sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban


in

1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

cK

1.2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật

 Đặc điểm về vốn: Chủ yếu sử dụng vốn vay, vay những đồng tiền có lãi suất
ưu đãi nhất, quay vòng đồng vốn nhanh để tạo ra lợi nhuận.

họ

 Nguyên vật liệu: Công ty chủ yếu may gia công cho nên nguyên vật liệu phụ
thuộc vào khách hàng, chủ yếu là nhập khẩu từ ngước ngoài.

Đ
ại

 Đặc điểm quy trình công nghệ, quy trình sản xuất: Quy trình công nghệ và quy
trình sản xuất theo dây chuyền công nghiệp tuân thủ hệ thống ISO 9001 – 2008. Đặc
điểm về thị trường, thị phần, đối thủ: Thị trường chủ yếu là Mỹ, Châu âu, Nhật bản.
 Đặc điểm về thương hiệu: Tập đoàn Hoà Thọ hiện nay đã có thương hiệu

trong nước và trên thế giới nhiều khách hàng lớn có thương hiệu lớn như ADIDAS,
NIKE, COSTCO, HBI… đã biết đến thương hiệu Hoà Thọ.
1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
 Doanh thu năm 2015
Doanh thu gia công năm 2015 đạt 110 tỷ đồng vượt so với kế hoạch là 13,4%.


H

 Tổng số lao động Công ty

Số lao động

2013

1185

2014

tế

Năm

2015

1750

in

h

1350

(Nguồn từ Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty may Hòa Thọ - Đông Hà)

2015



GVHD: TS.Hồ Quốc Dũng

1.3.1.2 Khó khăn
Chưa có khách hàng chủ lực nên vẫn còn tình trạng sản xuất hàng nhỏ lẽ dẩn đến
rải chuyền nhiều, năng suất thấp chi phí gia công cao, chi phí thuê máy, thay thế phụ
tùng máy nhiều. Đặc biệt là cuối tháng 8 và toàn bộ Quý IV/2015. Cụ thể:
 Về doanh thu đầu người 8 tháng đầu năm doanh thu đầu người đạt bình quân
13,5$ ( trong đó có chuyền mới) nhưng 4 tháng cuối năm chỉ đạt hơn doanh thu bình

uế

quân hơn 10$/người . Như vậy, doanh thu của Đông hà 4 tháng cuối năm bị giảm mất
lương dự phòng bị giảm và không đạt như kế hoạch.

H

hơn 11 tỷ. Chính vì vậy lợi nhuận, tiền lương bình quân, thu nhập bình quân, trích
 Do 6 tháng đầu năm 2015 Công ty đang xây dựng giai đọan II vì là đơn vị ở xa

tế

nên sự hổ trợ của TCT có mặt hạn chế chính vì vậy Công ty vừa tập trung cho sản xuất
vừa bám sát xây dựng nên bị ảnh hưởng lớn trong điều hành SX.

h

 Việc giao nhận NPL còn gặp nhiều khó khăn, phải vận chuyển nhiều. Quy mô


 Tăng đơn giá suất ăn cho CBCNV.

SVTH: Hồ Thị Hồng Nhung

7


GVHD: TS.Hồ Quốc Dũng

CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ
VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ
2.1. Quy trình xây dựng phần mềm quản lý
Quy trình phát triển phần mềm là một cấu trúc bao gồm tập hợp các thao tác và
các kết quả tương quan sử dụng trong việc phát triển để sản xuất ra một sản phẩm phần
mềm.

uế

Một số mô hình phát triển phần mềm:

H

- Mô hình thác nước

- Công nghệ phần mềm dựa thành phần

in

- Mô hình xoắn ốc


cho phép vòng lặp - quay lại các bước trước.

SVTH: Hồ Thị Hồng Nhung

8


tế

H

uế

GVHD: TS.Hồ Quốc Dũng

Hình 2.1 Mô hình thác nƣớc (waterfall model).

h

Ưu điểm của mô hình thác nước là có thể dễ dàng phân chia quá trình xây dựng

in

phần mềm thành những giai đoạn hoàn toàn độc lập nhau. Chuỗi các hoạt động được

cK

thực hiện theo quy trình rõ rang dễ quản lí. Ước lượng thời gian và chi phí rất chính
xác. Các giai đoạn được xác định rõ ràng. Thấy được trình tự kỹ nghệ từ đầu đến cuối
sản phẩm.

Xác định yêu cầu: Có 2 loại yêu cầu là yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức
năng. Trong giai đoạn này là giai đoạn sống còn, vì yêu cầu là rất khó biết. Vì vậy việc
xác định yêu cầu đúng là rất quan trọng trong suốt quá trình làm phần mềm. Mục tiêu
của giai đoạn thu thập yêu cầu là xác định phần mềm sẽ làm được những gì dựa trên
các nhu cầu của khách hàng. Nỗ lực này thường mất nhiều thời gian để đảm bảo rằng

uế

nhóm phát triển và khách hàng hiểu rõ ràng về phạm vi của sản phẩm, các chức năng

H

của nó và các yếu tố chất lượng cũng như môi trường hoạt động của nó.
2.1.2 Phân tích yêu cầu

tế

Giai đoạn này đề cập đến những yêu cầu hệ thống tập hợp với nhau, với mục tiêu
của việc xác định làm thế nào để những yêu cầu này sẽ được tích hợp vào hệ thống.

h

Chúng ta sẽ phân tích yêu cầu và mô hình hóa chúng. Ở giai đoạn người ta sẽ tạo ra

in

các tài liệu dành cho lập trình viên, trong đó mô tả chi tiết các phương pháp và kế

cK


2.1.5 Kiểm thử
Khi phần mềm được tạo ra và thêm vào sự phát triển của hệ thống, kiểm thử
được thực hiện để đảm bảo rằng nó làm việc hoàn toàn chính xác và hiệu quả. Kiểm
thử tập trung vào hai lĩnh vực, hiệu quả bên trong và ảnh hưởng bên ngoài. Mục tiêu
của hiệu quả bên ngoài kiểm thử là chắc chắn rằng phần mềm là đúng chức năng theo

uế

thiết kế hệ thống và đó là thực hiện tất cả những chức năng được yêu cầu.

H

Mục tiêu của kiểm thử bên trong là đảm bảo rằng mã máy là hiệu quả, tiêu chuẩn
và làm tài liệu tốt. Mô hình này còn tương đối phổ biến. Tuy nhiên, hoàn toàn ít khi

tế

một dự án phần mềm sẽ theo những bước chính xác. Giai đoạn kiểm thử là quá trình
kiểm tra sản phẩm phần mềm để tìm kiếm lỗi.

h

Quy trình kiểm thử phần mềm thường được chia ra thành nhiều loại, bắt đầu

in

bằng hình thức kiểm thử đơn vị chương trình (unit test) được phát triển bởi từng

cK


2.2.1 Giới thiệu về lập trình thủ tục
Phương pháp lập trình thủ tục là một phương pháp lập trình truyền thống, nó lấy
các hàm làm nền tảng cơ bản để xây dựng chương trình, chương trình sẽ được phân
nhỏ thành các hàm và mỗi hàm sẽ có chức năng riêng biệt. Các hàm sẽ gọi qua lại lẫn
nhau để tạo thành một hệ thống của chương trình. Vì sử dụng hàm làm nền tảng nên có

cK

in

h

tế

H

uế

sử dụng khái niệm biến toàn cục và biến địa phương.

Hình 2.2 Hình ảnh minh họa lập trình thủ tục

Phương pháp thủ tục chia một chương trình (chức năng) lớn thành các khối chức

họ

năng hay hàm (thủ tục) đủ nhỏ để dễ lập trình và kiểm tra. Mỗi hàm có một điểm bắt đầu
và một điểm kết thúc và có dữ liệu và logic riêng. Trong một hệ thống chương trình, các

Đ

 Có thể thực hiện được nhiều chương trình lớn hơn.
Nhược điểm:

H

 Cách tiếp cận đôi khi không phù hợp với thực tế, các diễn đạt thiếu tự nhiên.
 Khó mô tả được các hoạt động của thế giới tự nhiên.

tế

 Bảo mật kém.

h

2.3 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C- Sharp (C#)

in

2.3.1 Tổng quan về nền tảng .NET Framework

cK

.NET Framework là một nền tảng lập trình và cũng là một nền tảng thực thi ứng
dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows được phát triển bởi Microsoft.
Các chương trình được viết trên nền.

họ

.NET Framework sẽ được triển khai trong môi trường phần mềm được biết đến
với tên Common Language Runtime (CLR). Môi trường phần mềm này là một máy ảo


ngôn ngữ chung) là một thành phần cốt lõi của .NET.
Nó cung cấp nền cơ sở mà trên đó các ứng dụng cho .NET được xây dựng. CLR

H

quản lí nhiều khía cạnh của chu trình phát triển theo quan điểm của người phát triển.
Chẳng hạn, khi làm việc với COM, các nhà phát triển phải lưu tâm đến vấn đề quản lí

tế

bộ nhớ, những sự khởi tạo luồng (thread) và loại bỏ nó, các thành phần bảo mật và
những vấn đề tương tự. Điều đó gây ra một số khó khǎn do các nhà phát triển phải tiêu

h

tốn quá nhiều thời gian vào các vấn đề này. Bộ thi hành ngôn ngữ chung CLR quản lí

in

tất cả các vấn đề nảy sinh đó một cách tự động và giải phóng cho các nhà phát triển tập

cK

trung vào việc xử lý giao dịch logic. CLR cung cấp một runtime chung mà nó được sử
dụng với tất cả các ngôn ngữ. Thành phần này làm cho .NET có một khả nǎng "hỗ trợ

họ

mọi ngôn ngữ" (language-free).


uế

ASP.NET, các nhà phát triển tiêu tốn ít thời gian hơn khi viết các mã mới và cần nhiều
thời gian hơn khi sử dụng các mã đã có. ASP.NET được sử dụng ở phần trên của hai

H

thành phần thực thi ngôn ngữ chung CLR và các ngôn ngữ lập trình hợp nhất để tạo ra

tế

các dịch vụ Web
2.3.2 Tổng quan về kiến trúc ADO.NET

h

Khi phát triển các ứng dụng trên nền web thì công việc chủ yếu phải giải quyết là

in

xử lý các nghiệp vụ, trong đó phần lớn là xử lý Cơ sở dữ liệu. Trong môi trường phát

cK

triển Microsoft .NET tất cả các ứng dụng webform hay winform đều thống nhất sử
dụng chung một bộ thư viện để truy xuất và thao tác Cơ sở dữ liệu gọi là ADO.NET
(Active Data Object).

họ

ứng dụng hoặc các ứng dụng khác sử dụng cùng database.
Mục tiêu chính của ADO.NET là:

uế

 Cung cấp các lớp để thao tác CSDL trong cả hai môi trường là phi kết nối
(Disconected data) và kết nối (Connected data).

H

 Tích hợp chặt chẽ với XML (Extensible Markup Language.

tế

 Tương tác với nhiều nguồn dữ liệu thông qua mô tả dữ liệu chung.
 Tối ưu truy cập nguồn dữ liệu (OLE DB & SQL server).

in

Thành phần của ADO.NET:

h

 Làm việc trên môi trường Internet.

ADO.NET.

cK

ADO.NET Dataset là thành phần chính của kiến trúc kết nối gián đoạn của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status