36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Tin học kinh tế
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là một nền kinh tế tăng trưởng rất nhanh.
Kem theo sự tăng trưởng đó là các yêu cầu mới hơn và cao hơn được đặt ra cho các
doanh nghiệp. Khối lượng công việc cần xử lý ngày càng nhiều trong khi thời gian để
xử lý ngày càng phải ngắn lại để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị
trường. Trước các yêu cầu đó thì việc áp dụng công nghệ thông tin vào công việc
quản lý kinh doanh vừa là một lời giải tốt vừa là một việc gần như tất yếu.
Công ty TNHH Công viên số toàn cầu Vietapps là một doanh nghiệp thương
mại, chuyên cung cấp các sản phẩm có tính công nghệ cao, lại hoạt động trong một
lĩnh vực mới có tính cạnh tranh rất cao. Tuy nhiên công ty lại là một công ty mới
thành lập. Chính vì thế việc áp dụng các ứng dụng của công nghệ thông tin vào hoạt
động kinh doanh của công ty vẫn còn rất thấp. Điều này đã và đang gây ra rất nhiều
hạn chế và cản trở cho mong muốn đứng vững trên thị trường của công ty.
Giám đốc công ty là một người trẻ tuổi và năng động, chính anh đã đề nghị tác
giả cùng tham gia vào dự án tin học hóa qui trình quản lý hoạt động kinh doanh của
công ty ngay trong thời gian đầu tác giả được đến thực tập tại công ty. Công việc tin
học hóa này sẽ được tiến hành dần dần trên nhiều modul, phần công việc của tác giả
là xây dựng phần mềm “quản lý kho máy vi tính”. Đây cũng chính là đề tài tác giả
lựa chọn để làm đề tài thực tập. Kết quả của đề tài sẽ được nâng cấp và áp dụng cho
chính công ty TNHH Công viên số toàn cầu Vietapps.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu sâu tình hình ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc kinh
doanh của công ty Vietapps. Qua đó tìm hiểu được nhu cầu áp dụng công
nghệ thông tin của toàn công ty nói chung và các yêu cầu với việc áp dụng
công nghệ thông tin vào công việc quản lý kho vi tính nói riêng.
Nghiên cứu lý thuyết tổng quan về các bước phân tích thiết kế một phần
mềm quản lý kho máy vi tính.
Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý kho vi tính cho công ty
Tên giao dịch: Digital Park Global Trading Company Limited
Tên viết tắt: DIGIPARK Co, . LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Số 58, ngõ 180. Nguyễn Lương Bằng, phường Quang Trung,
quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Điênh thoại: 04730024422/0985869916
Email:
Website: http:// www.vietapps.com
Sinh viên Bùi Văn Thái
36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Tin học kinh tế
Ngành, nghề kinh doanh chính: Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
Vốn điều lệ: 500000000 đồng (Năm trăm triệu Việt Nam đồng)
Tên chủ sở hữu: HOÀNG QUỐC VŨ
1.1.2.2 Giới thiệu trụ sở công ty
Công ty TNHH Thương mại Công Viên Số Toàn Cầu
Địa chỉ: Số 58 ngõ 180 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04.73002422- Di động: 0979 26.24.22
Email:
Các công ty liên kết
1.Đại diện tại khu vực Tây Nguyên:
Kiều Cao Khởi
Địa chỉ: Số 727 Phạm Văn Đồng, TP Pleiku, Gia Lai
2. Đối tác chính thức tại TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Việt Liên Kết
Người phụ trách:Mai Quang Thanh
Website:
1.1.2.3 Các mặt hàng công ty phân phối
Vi tính
Nhập sản phẩm vi tính từ thị trường Mỹ. Các sản phẩm này đều thuộc các
thương hiệu nổi tiếng HP-Compag, Dell, Lenovo, Soni Vaio. Phân phối các sản phẩm
- www.EnBac.com
- www.MuaRe.vn
- www.VatGia.com
- và một số diễn đàn khác.
Thêm nữa là tận dụng sự quảng cáo truyền miệng, những nhận xét tốt của chính
khách hàng.
1.2.4.5 Các thông tin khác
Cách thức thanh toán
Chuyển khoản trong nước
Khách hàng có thể thanh toán thông qua hình thức chuyển khoản. Sau đó liên hệ với
VietApps theo điện thoại/email để thông báo thanh toán bao gồm các thông tin sau:
Thời gian chuyển khoản
Tài khoản dùng để chuyển khoản
Số tiền chuyển khoản
Sinh viên Bùi Văn Thái
36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Tin học kinh tế
Chuyển vào tài khoản ở ngân hàng nào của VietApps
Mua mặt hàng gì
Chuyển khoản cho khách hàng có nhu cầu lấy hóa đơn đỏ VAT
Thanh toán trực tuyến
Thanh toán qua Liberty Reserve
Thanh toán qua Ngân Lượng (www.NganLuong.vn)
Chính sách bảo hành
Chính sách bảo hành máy tính xách tay
Khách hàng sẽ được bảo hành thông qua các trung tâm bảo hành của các hãng sản
xuất. Điều kiện được bảo hành tuân theo quy định của nhà sản xuất, chi tiết cho từng
thương hiệu máy tính xách tay như sau:
1. Máy tính xách tay HP
Tùy vào từng dòng máy tính mà HP bảo hành theo từng thời hạn từ một năm tới ba
tự phát nhưng phải có chế độ bảo hành toàn cầu.
Chính sách bảo hành bản quyền phần mềm Kaspersky
Bản quyền phần mềm Kaspersky do VietApps phân phối được bảo hành trọn đời (toàn
thời gian bản quyền có hiệu lực).
Bảo hành một đổi một trong các trường hợp sau:
Mã kích hoạt không kích hoạt được ngay sau khi cào thẻ.
Kích hoạt nhưng thời gian kích hoạt không đủ thời hạn như ghi trên thẻ (ví dụ hiệu lực
mười hai tháng nhưng phần mềm báo chỉ có mười tháng).
1.2.4.5 Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH Thương mại Công Viên Số Toàn Cầu mới đi vào hoạt động được
sáu tháng, do đó nó có một cơ cấu tổ chức rất gọn. Bao gồm
- Giám đốc
- Một kế toán
- Ba nhân viên
Do còn là một công ty mới và ít nhân viên, nên công ty vẫn chưa được phân chia
thành các phòng ban chuyên biệt. Các thành viên trong công ty đặc biệt là giám đốc
vẫn đang kiêm nhiệm khá nhiều chức năng trong công ty.
Sinh viên Bùi Văn Thái
36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Tin học kinh tế
1.2.4.6 Các chức năng kinh doanh của công ty
Tuy mới thành lập nhưng ông ty đã phân chia các chức năng kinh doanh một
cách rất rõ ràng
Hình 1-2 Mô hình các chức năng của công ty Vietapps
Công viêc cụ thể của từng chức năng
Nhập hàng
Người chịu trách nhiệm chính: Giám đốc
Công việc bao gồm
- Liên hệ với các nhà cung cấp, chủ yếu thông qua các kênh liên lạc online.
- Chọn sản phẩm vi tính.
Các yêu cầu này có thể là:
- Tìm hiểu thêm thông về sản phẩm mình quan tâm
- Tìm hiểu thêm về chế độ bảo hành sản phẩm của công ty
- Yêu cầu mua sản phẩm
Sau khi các yêu cầu đã được tiếp nhận.
- Nếu là yêu cầu tìm hiểu thêm thông tin, nhân viên trong công ty sẽ cung cấp
đầy đủ.
- Nếu là yêu cầu đặt hàng, khách hàng sẽ được nói chuyện trực tiếp với giám
đốc để đàm phán về giá cả, được cung cấp những lựa chọn khác về sản phẩm
có thể là phù hợp hơn về túi tiền và sở thích của khách hàng đó.
Sau khi đã đi đến thỏa thuận, khách hàng sẽ trả tiền. Việc trả tiền có thể tiến hành
theo 3 phương thức thanh toán
Sinh viên Bùi Văn Thái
36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Tin học kinh tế
- Dùng tiền mặt
- Qua các kênh thanh toán online
- Chuyển khoản
Có 3 chính sách thanh toán cho khách hàng:
- Trả ngay
- Trả chậm (trả luôn một cục sau)
- Trả từng phần
Sau khi khách hàng thanh toán, máy tính sẽ được chuyển giao cho khách hàng (nếu
với khách hàng ở xa công ty sẽ vận chuyển tới nhà).
Bảo hành
Người chịu trách nhiệm: Giám đốc và hai nhân viên
Công việc bao gồm
- Tiếp nhận yêu cầu bảo hành
- Nhận sản phẩm cần bảo hành từ khách hàng
- Làm phiếu bảo hành
- Có các yêu cầu tìm hiểu thông tin từ khách hàng
- Có đơn đặt hàng từ khách hàng
- Có yêu cầu bảo hành từ khách hàng
- Có các thay đổi cần cập nhật trong thông tin khách hàng (email, số điện thoại,
địa chỉ,...)
Khi cần có thể truy xuất được các thông tin về khách hàng, yêu cầu, thời gian cần
phải đáp ứng yêu cầu.
Sinh viên Bùi Văn Thái
36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Tin học kinh tế
Quản lý kho hàng
- Cập nhật thông tin về máy tính trong kho:
- Số lượng máy tính (sau xuất- nhập)
- Các loại dòng máy
- Cấu hình chi tiết các máy mới nhập
- Cung cấp các thông tin cần thiết khi có các nhu cầu tìm kiếm
- Lên các báo cáo thông kê theo yêu cầu
Quản lý các chứng từ
- Tạo các mẫu chứng từ số
- Lưu trữ thông tin về các chứng từ phát sinh
- Lập chứng từ thông qua phần mềm (có thể là tự động)
- Lên báo cáo về các chứng từ theo yêu cầu
1.2.1.2 Bài toán riêng cần giải quyết
Bài toán quản lý kho máy tính
Các tình huống cần trợ giúp của phần mềm
Cập nhật
- Cập nhật thông tin máy tính sau khi kí kết hợp đồng ở Mỹ
- Cập nhật thông tin máy tính đang lưu tại hải quan(bổ xung thêm các trường
hợp nếu không thông quan được)
- Cập nhật thông tin máy tính khi nhập kho
- Quản lý thông tin khách hàng
- Quản lý kho hàng
- Quản lý chứng từ
Việc áp dụng công nghệ thông tin trong công ty vẫn ở mức rất thấp, gần như
hoàn toàn thủ công.
Các khách hàng khi đến mua hàng sẽ được lưu lại các thông tin chính về
khách hàng (tên, số điện thoại, địa chỉ) và sản phẩm (dòng sản phẩm, số seri). Máy vi
tính khi được đặt mua về hay xuất nhập kho vẫn chỉ được giám đốc ghi lại trên giấy
hoặc file word các thông tin chính, rất nhiều thông tin giám đốc vẫn phải tự ghi nhớ
(dòng sản phẩm mới, số lượng trong kho, các sản phẩm được mua nhiều,..). Đặc biệt
khi tìm kiếm các thông tin về các sản phẩm đã bán được một thời gian, khách hàng
yêu cầu bảo hành, giám đốc phải nhớ lại các thông tin chính về khách hàng và sản
phẩm đó rồi tìm thủ công trên các tài liệu ngắn gọn được ghi lại từ trước. Các chứng
từ được nhập trên file excel để lưu trữ các thông tin chính.
Sinh viên Bùi Văn Thái
36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Tin học kinh tế
Đối với riêng việc quản lý kho hàng
Qui trình cụ thể như sau
Khi đặt hàng của các nhà cung cấp nước ngoài, nhà cung cấp sẽ gửi lại một
bảng báo giá cộng cấu h́nh chi tiết cho từng máy bằng file word. File word này sẽ
được giữ lại làm danh sách các máy tính trong kho sau khi nhập về.
Các thông tin được đưa lên website của công ty để giới thiệu tới khách hàng. Các
thông tin cần thiết sẽ được tìm kiếm trên website và danh sách các máy tính.
Khi khách hàng tới mua hàng, giám đốc sẽ lưu trữ lại các thông tin chính về
sản phẩm được bán (seri number, product number, dòng sản phẩm) và khách hàng
(tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc). Sản phẩm sẽ được gạch tên khỏi danh sách máy
tính.
1.3 Đề xuất xây dựng giải pháp cho bài toán
1.3.1 Các giải pháp tin học hóa
công ty
Hình 1-5 Mô hình diễn tả các bên liên quan khi áp dụng phần mềm
Sau khi modul quản lý kho, nó có thể được đưa vào ứng dụng trong hoạt động
sản xuất của công ty. Sau khi đưa vào ứng dụng nó sẽ mang lại lợi ích cho nhiều bên
Với các modul khác
Cung cấp dữ liệu một cách tự động.
Sinh viên Bùi Văn Thái
36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Tin học kinh tế
Về phía giám đốc và các nhân viên
Đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng tăng và phức tạp.
Giảm rất nhiều thời gian xử lý các công việc
- Tìm kiếm máy vi tính phù hợp yêu cầu.
- Lên các báo cáo theo nhu cầu quản lý.
Về phía khách hàng
- Có thể xem được đầy đủ các thông tin về máy vi tính nhanh chóng.
- Giảm thời gian tìm kiếm thông qua website.
- So sánh để chọn lựa được sản phẩm phù hợp.
Về công việc kinh doanh
- Có thể bán chính phần mềm quản lý kho nhu một phần mềm thương mại.
- Giảm thời gian để xử lý công việc nên sẽ làm tăng sự hài lòng cho cả khách
hàng và thành viên trong công ty.
- Tăng nhanh thời gian bán sản phẩm, tăng tốc độ quay vòng vốn.
Sinh viên Bùi Văn Thái
36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Tin học kinh tế
Chương 2 . Cơ sở phương pháp luận xây dựng
phần mềm quản lý kho máy tính và các công
cụ thực hiện đề tài
2.1 Cơ sở phương pháp luận xây dựng phần mềm quản lý
• Quy mô CN
2.1.1.2 Đặc trưng phần mềm
Các đặc trưng của phần mềm
- Phần mềm hàm chứa một khối lượng tri thức rất lớn được tạo ra dựa vào trí
tuệ của nhà sản xuất phần mềm.
- Phần mềm không bị khấu hao theo thời gian.
- Phần mềm có khả năng dễ dàng được nhân bản.
- Phần mềm dễ dàng được chuyển giao, vận chuyển.
Sinh viên Bùi Văn Thái
36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Tin học kinh tế
2.1.1.3 Vòng đời phát triển của phần mềm
Mỗi phần mềm từ khi ra đời phát triển đều trải qua một chu kì gọi là vòng đời
phát triển của phần mềm. Vòng đời phát triển của phần mềm được biểu diễn bằng mô
hình gọi là mô hình thác nước
Hình 2-6 Mô hình thác nước
Trong quy trình này, mỗi giai đoạn ở phía trước sẽ tác động tới tất cả các giai
đoạn ở phía sau. Tức là công nghệ hệ thống giai đoạn đầu tiên và nó tác động đến
năm giai đoạn còn lại. Đến lượt mình công đoạn phân tích chịu tác động của công
đoạn công nghệ hệ thống nhưng nó lại bao trùm, tác động lên bốn công đoạn còn lại.
Nghiên cứu để hiểu rõ từng giai đoạn và có biện pháp thích hợp để tác động vào từng
giai đoạn đó nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Phân tích hệ thống: vì phần mềm là một phần của hệ thống quản lý nên trước
khi bắt tay vào các quy trình chính của thiết kế phần mềm thì cần xem xét các ràng
Sinh viên Bùi Văn Thái
36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Tin học kinh tế
buộc, các mối liên quan như các yếu tố kinh tế, kĩ thuật, tổ chức…Đó là lý do chính
mà công đoạn đầu tiên trong vòng đời phát triển của phần mềm là giai đoạn phân tích
hệ thống. Kĩ sư phần mềm tiến hành phân tích một cách tổng thể tất cả các lĩnh vực
phần mềm hay không và cũng là cơ sở để kĩ sư phần mềm phát triển sản phẩm của
mình.
Làm bản mẫu là một kỹ thuật đặc biệt và riêng có trong công nghệ phần mềm,
nó không được đề cập đến trong các môn lập trình cụ thể. Bản mẫu phần mềm đặc
biệt trở nên hữu ích trong trường hợp các yêu cầu không được xác định một cách rõ
ràng ngay từ đầu. Vòng lặp của quá trình làm bản mẫu sẽ giúp khách hàng và chính
Sinh viên Bùi Văn Thái
36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Tin học kinh tế
các kĩ sư phần mềm có những nhìn nhận thực tế hơn, rõ ràng hơn sản phẩm cuối cùng
mà mình muốn có. Nếu các ứng dụng được xây dựng lần đầu tiên, không có tiền lệ
nào trước đó, không thể dự báo lỗi hay xây dựng các phương án xử lý khi gặp các lỗi
nghiêm trọng thì việc làm bản mẫu trở nên rất hiệu quả, giúp tránh việc thất bại của
cả một dự án đã tốn nhiều công sức đầu tư.
Hơn nữa, mục đích công nghệ phần mềm là sản phẩm phần mềm được bán ra
trên thị trường. Do đó trước khi tung ra thị trường người ta phải sản xuất thử để
khách hàng đánh giá. Sau đó bản mẫu được chấp nhận thì mới cho sản xuất hàng loạt.
Bản mẫu phần mềm là cơ sở để kĩ sư phần mềm mềm phát triển và hoàn thiện phần
mềm của mình.
Quy trình làm bản mẫu phần mềm gồm có sáu bước
Hình 2-8 Mô hình các qui trình làm bản mẫu phần mềm
Bước 1: xác định yêu cầu của khách hàng: Đại diện của công ty phần mềm
gặp gỡ khách hàng để xác định các yêu cầu của họ về phần mềm. Thông thường
khách hàng chỉ bày tỏ nguyện vọng là chính, bản thân cán bộ công ty phần mềm phải
lượng hóa và mô hình hóa các nguyện vọng đó
Bước 2: thiết kế nhanh: Mục đích của bước này ở dạng phác thảo chỉ bao
gồm một vài đặc trưng cơ bản của phần mềm
Bước 3: làm bản mẫu
Bước 4: khách hàng đánh giá bản mẫu
Bước 5: làm mịn bản mẫu, hay là chi tiết hóa các chức năng phần mềm
trung vào các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng và bỏ qua những yếu tố có quan hệ rất
ít với mức đặc tả.
Kết thúc quá trình thiết kế, những mô hình được tạo ra từ quá trình này sẽ trở
thành bộ khung để giữ cho sản phẩm có thể triển khai tiếp. Những mô tả chính xác ở
quá trình thiết kế này có ảnh hưởng và tác động trực tiếp tới công việc thường ngày
của những người sử dụng.
Hơn nữa, những phần mềm được thiết kế đầy đủ thì khi sử dụng sẽ không có những
biến động lớn nếu xảy ra một thay đổi nào đó về dữ liệu. Một phần mềm không được
Sinh viên Bùi Văn Thái
36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Tin học kinh tế
thiết kế một cách đầy đủ thì tính ổn định của chúng thấp, chỉ cần một biến động nhỏ
về dữ liệu hay những tác động tiêu cực của môi trường cũng làm cho hoạt động của
phần mềm bị biến dạng, hoặc không thể hoạt động được nữa.
Việc sửa chữa bổ sung hay phát triển hoàn thiện thêm các tính năng của phần mềm sẽ
gặp rất nhiều khó khăn nếu công tác thiết kế trước đó thực hiện không chính xác, cẩn
trọng. Giống như trong xây dựng, thiết kế đóng vai trò như nền móng cho cả một
công trình trong tương lai.
Hình 2-9 Sự khác biệt giứa phần mềm có và không có thiết kế
Như vậy, thiết kế phải chọn lựa, xây dựng một đặc tả về hành vi nhìn thấy
được từ bên ngoài và bổ sung các chi tiết cần thiết cho việc cài đặt trên hệ thống máy
tính bao gồm cả chi tiết về tổ chức quản lý dữ liệu, công việc và tương tác với con
người. Thiết kế phải nhờ vào các kinh nghiệm và phải học tập những cái có sẵn từ
các hệ thống khác, không thể chỉ đọc sách là đủ. Bản thiết kế tốt là chìa khóa cho sự
thành công của hệ thống.
2.1.2.4 Phương pháp thiết kế phần mềm
Khái niệm module hóa
Mặc dầu có nhiều phương pháp thiết kế phần mềm nhưng trong quá trình thiết
kế, chúng ta đều sử dụng một số khái niệm làm nền tảng. Module là một trong những
khái niệm nền tảng của quá trình thiết kế phần mềm.