ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
́H
U
Ế
--------------------
H
TÊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
IN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ
K
HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN SỬ DỤNG
̣C
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
Đ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ
IN
HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Hoàng Thị Kim
PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
Lớp: K43A-Kế hoạch đầu tư
Niên khóa: 2009 - 2013
Huế, tháng 05 năm 2013
cá nhân và qua đây cho phép tôi gửi tới họ những lời cảm ơn chân
thành nhất.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt, dạy dỗ của tập
thể cán bộ, giảng viên Trường Đại Học Kinh tế - Đại học Huế Những người đã cho tôi hành trang bước vào đời. Đặc biệt, tôi xin
chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa, đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị, cô, chú cán bộ
đang làm việc tại Phòng Công thương- UBND huyện Nông Cống đã
nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành được đề
tài khóa luận này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những
người thân luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình thực tập cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế cho nên bài làm không thể tránh
khỏi những thiếu sót, tôi mong muốn tiếp nhận những ý kiến đóng góp
để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Kim
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
MỤC LỤC
Lời cảm ơn........................................................................................................................i
Mục lục ............................................................................................................................ii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu..............................................................................v
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CSHT GTNT SỬ DỤNG VỐN NSNN ..............................4
1.1. Lý luận cơ bản về vốn NSNN ...............................................................................4
̣C
1.1.1. Khái niệm về NSNN .......................................................................................4
O
1.1.2. Vai trò của vốn NSNN đối với phát triển CSHT GTNT ................................5
̣I H
1.2. Lý luận chung về đầu tư phát triển CSHT GTNT.................................................6
Đ
A
1.2.1. Khái niệm đầu tư phát triển CSHT GTNT ....................................................6
1.2.1.1. Cơ sở hạ tầng............................................................................................6
1.2.1.2. Cơ sở hạ tầng nông thôn...........................................................................6
1.2.1.3. Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.........................................................7
1.2.2. Đặc điểm CSHT GTNT ..................................................................................8
1.2.2.1. Tính hệ thống, đồng bộ ............................................................................8
1.2.2.2. Tính định hướng ......................................................................................8
1.2.2.3. Tính địa phương, tính vùng và khu vực ...................................................9
1.2.2.4. Tính xã hội và tính công công cao ...........................................................9
SVTH: Hoàng Thị Kim
1.4.2.2. Một số địa phương điển hình trong tỉnh Thanh Hóa..............................21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN NSNN CHO ĐẦU TƯ
H
PHÁT TRIỂN CSHT GIAO THÔNG NÔNG THÔN .............................................23
IN
2.1. Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của huyên Nông Cống,tỉnh
K
Thanh Hóa ..................................................................................................................23
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Nông Cống ....................................23
O
̣C
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hộị..............................................................................25
̣I H
2.1.2.1. Dân số và lao động .................................................................................25
2.1.2.2. Sử dụng đất.............................................................................................25
Đ
A
3.1. Phương hướng phát triển và mục tiêu quy hoạch GTNT đến năm 2015 và
U
tầm nhìn đến năm 2020 .............................................................................................59
́H
3.1.1. Mục tiêu quy hoạch ......................................................................................59
3.1.2. Phương hướng phát triển ..............................................................................60
TÊ
3.2. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển CSHT giao thông thôn của huyện .....................63
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển cơ sơ hạ
H
tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyên Nông Cống .......................................66
IN
3.3.1. Về giải pháp huy động vốn ...........................................................................66
K
3.3.1.1. Giải pháp huy động vốn NSNN .............................................................66
3.1.1.2. Giải pháp huy động nguồn lực trong dân...............................................67
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Nghĩa
1.
UBND
Uỷ Ban nhân dân
2.
HĐND
Hội đồng nhân dân
3.
CSHT
Cơ sở hạ tầng
ĐTXDCB
11.
GDP
TÊ
́H
U
Ế
Thứ tự
Đầu tư phát triển
Tổng sản phẩm quốc nội
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Biểu đồ 4: Hiện trạng GTNT huyện năm 2008 và năm 2012 .......................................45
SVTH: Hoàng Thị Kim
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Bảng hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Thọ giai đoan 2010-2012 ................26
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2009 - 2012 ..............................................28
Bảng 3: Cơ cấu của các ngành kinh tế 2009- 2012 .......................................................28
Bảng 4: Tình hình thu chi ngân sách huyện Nông Cống giai đoạn 2009 - 2012 ..........32
Bảng 12: Tình hình tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng giao thông nông
̣C
thôn huyện Nông Cống từ 2009-2012..........................................................48
O
Bảng 13: Hiệu quả đầu tư phát triển CSHT CTNT sử dụng vốn NSNN trên địa
̣I H
bàn huyên Nông Cống giai đoạn 2009-2012 ...............................................50
Bảng 15: Năng lực vận tải của hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn huyện
Đ
A
Nông Cống giai đoạn 2005 - 2012 ...............................................................51
Bảng 16: Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Nông Cống từ 2009-2012.......................52
Bảng 17: Quy hoạch mạng lưới đường huyện đến năm 2020.......................................62
Bảng 18: Tổng hợp vốn đầu tư dự kiến giai đoạn 2011 - 2020 hệ thông đường huyện......65
SVTH: Hoàng Thị Kim
vii
Khóa luận tốt nghiệp
IN
GTNT sử dụng vốn NSNN;
NSNN ở huyện Nông Cống;
K
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT sử dụng vốn
O
huyện Nông Cống;
̣C
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN ở
̣I H
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu;
Đ
A
- Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu;
- Phương pháp phân tích;
- Phương pháp chuyện gia;
* Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu:
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
pháp nhằm nâng cao hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT trong thời gian tới.
SVTH: Hoàng Thị Kim
ix
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế xã hội, huyện
Nông Cống đã có những bước chuyển biến đáng kể và đạt được nhiều thành tựu quan
phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và từng tỉnh, huyện nói riêng. Những năm
O
tư hàng đầu.
̣C
qua đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật huyện Nông Cống hết sức quan tâm và ưu tiên đầu
̣I H
Bên cạnh những kết quả đạt được của việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư phát
triển CSHT GTNT, vẫn còn tồn tại và hạn chế như: đầu tư manh mún, dàn trải…. dẫn
Đ
A
đến kém hiệu quả và làm thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.Nông Cống là một huyện
thuần nông, việc huy đông nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của huyện còn hạn
chế, chủ yếu dựa vào hỗ trợ của Ngân sách Trung ương và khai thác quỹ đất nên việc
tiết kiệm và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nói chung và đầu tư phát triển CSHT GTNT
nói riêng là hết sức cấp thiết.
Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Phòng Công Thương – UBND huyên
Nông Cống tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống,
tỉnh Thanh Hóa ” làm khóa luận tốt nghiệp.
SVTH: Hoàng Thị Kim
IN
3.1. Phương pháp thu thập số liệu
H
vốn NSNN ở huyên Nông Cống.
- Xem xét các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các cấp, các ngành
K
và các nguồn số liệu thống kê.
̣C
- Tổng quan các tư liệu hiện có về lĩnh vực đầu tư GTNT đã được đang tải trên
O
các sách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết hội nghị hội thảo, kết quả của các đợt điều tra
̣I H
của các tổ chức, các cuộc trả lời phỏng vấn của các nhà khoa học, nhà quản lý, các nhà
hoạch định chính sách, các tài liệu đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng...
Đ
A
U
Ế
4.2. Phạm vi nghiên cứu
́H
- Về không gian: các công trình đầu tư CSHT giao thông nông thôn trên địa
bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
TÊ
- Về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng giai đoạn 2009-2012 và đề xuất
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
ương và ngân sách Địa phương). Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích luỹ của nền
kinh tế và được Nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực
H
hiện các kế hoạch Nhà nước hàng năm, kế haọch 5 năm và kế hoạch dài hạn.
IN
Là nguồn vốn được huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ phí.
Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ chiếm
K
khoảng 13% tổng vốn đầu tư xã hội, song là nguồn vốn Nhà nước chủ động điều hành,
̣C
đầu tư các lĩnh vực cần ưu tiên phát triển then chốt của nền kinh tế những khu vực khó
O
có khả năng thu hồi vốn, những lĩnh vực mà tư nhân hoặc doanh nghiệp không muốn
̣I H
hoặc không thể đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực sau:
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đường giao thông,
+ Vốn ngân sách từ các nguồn thu của địa phương được giữ lại ( cấp quyền sử
U
dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, xổ số ... )
́H
+ Vốn ngân sách sự nghiệp có tính chất XDCB.
1.1.2. Vai trò của vốn NSNN đối với phát triển CSHT GTNT
TÊ
Vốn đầu tư từ NSNN là nguồn vốn đầu tư cơ bản và quan trọng nhất để đầu tư
phát triển CSHT như: bưu điện, thông tin liên lạc, đặc biệt là hệ thống giao thông ở nông
H
thôn…..Các công trình giao thông này là những công trình công cộng đòi hỏi một lượng
IN
vốn đầu tư lớn nhưng thời gian thu hồi vốn dài và lợi nhuận thấp. Do đó, các nhà đầu tư
K
thường không muốn đầu tư vào lĩnh vực này. Hiện nay, việc tham gia đầu tư từ các nguồn
vốn ngoài NSNN là quá ít, để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu phát triển đất nước,
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
sử dụng. Hình thức này được sử dụng phổ biến ở các nước đặc biệt trong việc tham gia
của nhân dân vào các dự án dịch vụ và hạ tầng đô thị mới với các hình thức tài trợ xen
kẽ, hợp vốn công - tư ...
1.2. Lý luận chung về đầu tư phát triển CSHT GTNT
1.2.1. Khái niệm đầu tư phát triển CSHT GTNT
1.2.1.1. Cơ sở hạ tầng
CSHT là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã
Ế
hội, là tổ hợp các công trình vật chất kĩ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ
U
sản xuất, đời sống của dân cư được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định.
́H
CSHT được chia làm 3 nhóm chính: CSHT kĩ thuật, CSHT xã hội, CSHT môi trường:
+ CSHT kĩ thuật bao gồm các công trình và phương tiện vật chất phục vị cho sản
TÊ
xuất và đời sống sinh hoạt của xã hội như các con đường,hệ thống điện, bưu chính
viễn thông,…
CSHT nông thôn là một bộ phận tổng thể của CSHT kĩ thuật của nền kinh tế
quốc dân. Đó là những hệ thống thiết bị và các công trình vật chất – kĩ thuật được tạo
lập, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp
tạo thành cơ sở điều kiện chung cho phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực này và trong
lĩnh vực nông nghiệp.
Nội dung tổng quát của CSHT nông thôn có thể bao gồm hệ thống kiến trúc,
thiết bị và công trình chủ yếu sau:
+ Hệ thống và các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ
và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: đê điều,
cầu cống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơm…
SVTH: Hoàng Thị Kim
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
+ Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống,
đường xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyên hàng hóa, giao lưu
đi lại của dân cư.
+ Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc…
+ Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân
cư nông thôn,
+Mạng lưới và cơ sỏ thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu…
Ế
̣C
đường mòn, đường đất phục vị sự đi lại trong nội bộ nông thôn,nằm phát triển sản xuất
O
và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội của các làng xã, thôn xóm. Hệ thống này
̣I H
nhằm bảo đảm cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua lại.
Đ
A
Đối tượng hưởng lợi ích trực tiếp của hệ thống GTNT sau khi xây dựng mới,
nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm những nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi
lại khác nhau như nông dân, doanh nhân, những người không có ruộng đất, cán bộ
công nhân viên của các đơn vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn…..
Hệ thống CSHT GTNT
CSHT GTNT bao gồm:
+ Mạng lưới đường GTNT: đường huyện, đường xã và đường thôn xóm, cầu
cống, phà trên tuyến.
+ Đường sông và các công trình trên bờ
SVTH: Hoàng Thị Kim
7
H
của các CSHT GTNT cả trong xây dựng cũng như trong quá trình vận hành, sử dụng.
IN
Tính chất đồng bộ, hợp lí trong việc phối kết hợp các yếu tố hạ tầng giao thông
K
chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn. Các công trình
giao thông thường là các công trình lớn,chiếm chỗ trong không gian. Tính hợp lí của
O
̣C
các công trình này là đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có tác động tích cực
̣I H
trong các sinh hoạt của dân cư trong địa bàn.
1.2.2.2. Tính định hướng
Đ
A
Đặc trưng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị trí hệ thống GTNT:
đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở đường cho các hoạt động kinh tế - xã hôi
U
các địa phương, các vùng sinh thái.
́H
Vì thế, hệ thống CSHT GTNT mang tính vùng và địa phương rõ nét.Điều này thể
hiện cả trong quá trình tạo lập, xây dựng cũng như trong tổ chức quản lí, sử dụng chúng.
TÊ
Yêu cầu này đặt ra trong việc xác định phân bố hệ thống GTNT, thiết kế,đầu tư
và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia, phải phù hợp
H
với đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ.
IN
1.2.2.4. Tính xã hội và tính công công cao
trong xây dựng và sử dụng
K
Tính xã hội và công bằng cao của các công trình giao thông ở nông thôn thể hiện
O
GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
những giải pháp sử dụng tối ưu các nguồn lực có giới hạn trong từng thời kỳ để tạo ra
một khối lượng sản phẩm với cơ cấu và chủng loại hợp lý, nhằm thoải mãn tốt nhất
nhu cầu xã hội, điều này thể hiện rõ nét trong lĩnh vực ĐTPT. Quá trình CNH-HĐH
đất nước làm cho nhu cầu về ĐTXD CSHT ngày càng tăng và luôn vượt khả năng đầu
tư của nền kinh tế. Trước thực tế đó, một vấn đề đặt ra là phải sử dụng sao cho có hiệu
quả các nguồn vốn ĐTPT, đặc biệt là nguồn vốn NSNN nhằm thoải mãn tối đa nhu
cầu phát triển của toàn xã hội.Theo các nhà kinh tế, “Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Ế
biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa các lợi ích thu được, bao gồm lợi ích kinh tế và lợi
U
ích xã hội với khối lượng vốn đầu tư bỏ ra”.
́H
Lợi ích kinh tế của vốn đầu tư: biểu hiện mức độ hoàn thành các mục tiêu kinh
tế đã đặt ra nhằm đem lại lợi ích cho người bỏ vốn cũng như thỏa mãn nhu cầu vật
TÊ
chất cảu xã hội. Do đó, nó thể hiện cụ thể thay đổi về khối lượng, chất lượng và cơ cấu
sản phẩm đồng thời biểu hiện sự thay đổi cán cân thương mại, mức lợi nhuận thu được
H
Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ (có tính đến giá trị vật tư, vật liệu
thu hồi để giảm vốn đầu tư). Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng. Chi phí xây dựng
công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện, nước ...),
nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. Chi phí xây dựng các hạng mục
SVTH: Hoàng Thị Kim
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
công trình. Chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt). Chi phí di chuyển lớn
thiết bị thi công và lực lượng xây dựng (trong trường hợp chỉ định thầu nếu có)
Chi phí thiết bị bao gồm:
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất
gia công, các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình.
Chi phí vận chuyển từ cảng và nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu
Container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản , bảo
Ế
dưỡng tại kho bãi hiện trường. Thuế và các chi phí bảo hiểm thiết bị công trình.
U
Chi phí khác bao gồm:
và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ cho công tác tái định cư và
phục hồi (đối với công trình xây dựng của dự án đầu tư có yêu cầu tái định cư và phục
Đ
A
hồi). Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, chi phí mô hình thí nghiệm, chi
phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích, đành giá kết quả đấu thầu xây lắp,
mua sắm vật tư thiết bị, chi phí giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị và các chi
phí tư vấn khác. Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất…
Ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào sử dụng: Chi phí thực hiện việc
quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình. Chi phí tháo dỡ
công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công. Chi phí thu dọn vệ sinh công
trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình. Chi phí đào tạo công
nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất (nếu có). Chi phí nguyên, vật liệu, năng
SVTH: Hoàng Thị Kim
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
lượng và nhân lực cho quá trình chạy thử không tải, có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi
được)... Chi phí dự phòng cho các khoản phát sinh không dự kiến trước được.
- Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm:
Là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng có khả năng phát
Ivr - Vốn đầu tư được thực hiện trong kỳ nghiên cứu
K
C - Chi phí không làm tăng giá trị tài sản cố định.
Ive - Vốn đầu tư thực hiện chưa được huy động chuyển sang kỳ sau.
O
̣C
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
̣I H
>Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ở tầm vĩ mô:
Ở tầm vĩ mô các hiệu quả kinh tế thường biểu hiện một cách không rõ nét,
Đ
A
thường phải chờ đợi một thời gian dài mới thấy hết hiệu quả của nó.
Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả
kinh tế - xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có các kết
quả đó trong một thời kỳ nhất định.
- Hệ số gia tăng vốn sản phẩm (hệ số ICOR)
Hệ số ICOR cho biết từng thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm một đồng GDP thì
cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư. Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
càng lớn.
giá trị hình bình quân của tài sản cố định trong kỳ (FA) và số lượng lao động sử dụng
TÊ
bình quân trong kỳ (L) được tính theo công thức: HL= FA/L.
Hệ số này cũng là một chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu tư quan trọng vì kết quả vốn
H
đầu tư được biểu hiện ở khối lượng tài sản cố định, yếu tố vật chất hoá sự tiến bộ của
IN
khoa học kỹ thuật trong việc nâng cao mức trang bị kỹ thuật cho lao động biểu hiện
K
kết quả của việc tăng cường cơ giới hoá, tự động hoá và các phương hướng phát triển
khoa học kỹ thuật khác là tiền đề quan trọng đảm bảo tăng năng suất lao động, phát
O
̣C
triển sản xuất, nâng cao mức sống của dân cư.
̣I H
- Hệ số thực hiện vốn đầu tư
GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
Là các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả vốn đầu tư ở tầm vi mô, tức là đo
lường và đánh giá hiệu quả của từng dự án đầu tư cụ thể; từng công trình xây dựng.
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của một địa phương ta xét tổng hợp các chỉ tiêu này
theo nhiều góc độ khác nhau.
- Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C)
Tỷ lệ lợ ích trên chi phí xác định mối quan hệ giữa lợi ích thu được của dự án
đầu tư so với chi phí mà dụ án đầu tư bỏ ra. hay nói cách khác tỷ số lợi ích trên chi phí
Ế
(B/C) là tỷ số giữa hiện giá thu nhập và hiện giá chi phí. Để xác định được tỷ lệ này
U
chúng ta cần xác định được dòng lợi ích và dòng chi phí của dự án.
Tổng hiện giá thu nhập
=
=
TÊ
B/C
́H
̣I H
Nếu B/C >1 : Thu nhập > Chi phí, dự án có lãi (hiệu quả)
Nếu B/C = 1: Thu nhập = Chi phí, dự án không có lãi
Đ
A
Nếu B/C < 1: Thu nhập < chi phí, dự án bị lỗ
Ưu điểm của chỉ tiêu này cho thấy mức thu nhập của một đồng chi phí, nhưng nó
có nhược điểm là không cho chúng ta biết tổng số lãi ròng thu được (có dự án có tỷ lệ
lợi ích trên chi phí (B/C) lớn, nhưng tổng lãi ròng vẫn nhỏ).
- Thời hạn thu hồi vốn đầu tư ( T)
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư xác định khoảng thời gian số vốn đầu tư bỏ vào thu
hồi lại được hoàn toàn.
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư có thể xác định theo thời hạn thu hồi vốn giản đơn
(ký hiệu là T) và thời hạn thu hồi vốn đầu tư có tính đến yếu tố thời gian của tiền (thời
hạn thu hồi vốn đầu tư có chiết khấu T).
SVTH: Hoàng Thị Kim
14