tế
H
uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
--- ---
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
cK
in
THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ VANG,
ng
Đ
ại
họ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện
in
h
Phục, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.
cK
Tôi xin trân trọng cám ơn các cô chú, anh chị trong phòng Lao động – Thương binh
và xã hội huyện Phú Vang, cùng toàn thể các hộ gia đình đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận này.
họ
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động
viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này.
Tr
ườ
ng
Đ
ại
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2012
1.1.3. Phân loại việc làm .................................................................................................5
1.1.4. Khái niệm tạo việc làm..........................................................................................6
1.1.5 Mục đích, ý nghĩa của tạo việc làm.......................................................................7
họ
1.2. Ảnh hưởng của tạo việc làm đến sử dụng nguồn nhân lực ......................................8
1.2.1. Những tác động của tạo việc làm đến sử dụng nguồn nhân lực............................8
Đ
ại
1.2.2. Sự cần thiết phải tạo việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động ...........9
1.3. TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ........10
1.4. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC................13
ng
1.4.1. Tỷ lệ thất nghiệp ..................................................................................................13
ườ
1.4.2. Tỷ lệ sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm .........13
1.4.3. Thu nhập bình quân của một lao động nông thôn trong năm..............................14
Tr
1.4.4. Năng suất lao động ..............................................................................................14
cK
2.2.1. Tình hình dân số và nguồn lao động của huyện Năm 2011 ................................27
2.2.1.1. Tình hình chung................................................................................................27
2.1.1.2. Tình hình cụ thể................................................................................................27
họ
2.2.2. Tình hình việc làm, xuất khẩu lao động của huyện trong giai đoạn ...................29
2007 - 2010....................................................................................................................29
Đ
ại
2.2.3. Đánh giá chung về những kết quả đạt được ........................................................32
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ VANG – THỪA THIÊN HUẾ .....................................33
ng
3.1.TÌNH HÌNH CHUNG CỦA MẪU ĐIỀU TRA ......................................................33
3.2. THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG ................................................................................35
ườ
3.2.1. Quy mô của lực lượng lao động ..........................................................................35
3.2.2. Cơ cấu lao động nông thôn..................................................................................35
Tr
4.3.4. Xuất khẩu lao động..............................................................................................57
4.3.5. Hoạt động dịch vụ việc làm.................................................................................57
cK
PHẦN III .......................................................................................................................59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................59
3.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................59
họ
3.2. KIẾN NGHỊ............................................................................................................60
Tr
ườ
ng
Đ
ại
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................62
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của Việt Nam năm 2010......................13
Bảng 6:
Phú Vang......................................................................................................42
Ảnh hưởng của độ tuổi đến thời gian lao động............................................44
Bảng 9:
Ảnh hưởng của giới tính đến thời gian làm việc của lao động ....................48
cK
Bảng 8:
Bảng 10: Ảnh hưởng của trình độ văn hóa và chuyên môn đến thời gian làm việc của
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
lao động........................................................................................................50
Khoa học công nghệ
ĐVT
Đơn vị tính
LĐ
Lao động
LĐTB & XH
Lao động thương binh và xã hội
UBND
CNXH
tế
H
Ủy ban nhân dân
Chủ nghĩa xã hội
Suy dinh dưỡng
TC
Trung cấp
TTCN
uế
BQ
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào = 500m2
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
+ Số liệu thu thập được từ các hộ dân thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp.
in
+ Sách báo, tạp chí, luận văn, báo cáo… có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
+ Phương pháp điều tra chọn mẫu
cK
Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu
+ Phương pháp phân tích kinh tế
+ Phương pháp hệ thống
+ Phương pháp so sánh
Đ
ại
họ
+ Phương pháp chuyên gia
Các kết quả nghiên cứu đạt được
+ Thấy rõ được quy mô của lực lượng lao động nông thôn trên địa bàn huyện có xu
tế
H
Chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế đã tác động không
ít tới nền kinh tế nước ta, đặc biệt là tình hình lao động việc làm của lao động nói
chung và lao động nông thôn nói riêng. Vì vậy vấn đề việc làm đối với người lao động
vẫn là vấn đề được xã hội quan tâm.
in
h
Ở Việt Nam ta, tình hình lao động việc làm ở nông thôn từ lâu đã có nhiều vấn đề
cần giải quyết. Đó là bình quân diện tích canh tác theo đầu người thấp, khoảng dưới
cK
10%, thu nhập rất hạn chế, chỉ ở mức thấp, trong khi đó rất nhiều chi tiêu phát sinh.
Phần lớn người trẻ khỏe có trí thức, kỹ năng nhất định đi tìm việc ở đô thị khu công
nghiệp, có nơi chiếm tới 40% lao động có hộ khẩu thường trú tại địa phương. Người ở
họ
lại làm việc chủ yếu là phụ nữ, người lớn tuổi, trẻ em…
Do ảnh hưởng xấu của nền kinh tế, nhiều hoạt động kinh doanh bị thu hẹp, nhiều
Đ
ại
thôn Phú Vang nói riêng đang là vấn đề nóng bỏng, được các cấp chính quyền và
uế
người dân đặc biệt quan tâm vỉ thiếu việc làm, thất nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến
đời sống gia đình mà còn tác động xấu đến sự phát triển chung của xã hội. qua qua
tế
H
trình nghiên cứu sẽ giúp chúng ta nhìn thấy một cách khái quát thực trạng việc làm và
đời sống của người lao động trên địa bàn nghiên cứu. Từ đó tìm ra được những giải
pháp cụ thể góp phần giúp người lao động ổn định việc làm và phát triển đời sống.
Xuất phát từ lý do trên tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng lao động và việc làm của
nghiệp cho mình.
-
cK
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
in
h
lao động nông thôn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt
Tr
thủy sản ven đầm phá Tam Giang chọn xã Phú Xuân.
Sau khi tiến hành lựa chọn địa điểm nghiên cứu đại diện, việc chọn hộ điều tra
được thực hiện một cách ngẫu nhiên tại ba xã được chọn. Để đảm bảo tính đại diện thì
sẽ chọn điều tra 90 hộ.
2
Phương pháp thu thập số liệu
-
Số liệu sơ cấp: Điều tra 90 hộ ở 3 xã theo mẫu thiết kế sẵn phục vụ cho mục
đích nghiên cứu. phương pháp điều tra là phỏng vấn hộ dân đã được chọn trước.
-
Số liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản thông tin liên quan từ UBND huyện
uế
Phú Vang và các xã nghiên cứu.
Phương pháp phân tích kinh tế: từ các số liệu thu thập được, xây dựng hệ
tế
H
thống biểu bảng để phân tích đánh giá tình hình chung qua các năm và tình hình sử
ườ
ng
động và việc làm huyện Phú Vang.
3
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾ QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
uế
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG
tế
H
1.1.1. Khái niệm về lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người. Lao động là hành động diễn
ra giữa con người và giới tự nhiên. Trong quá trình lao động, con người vận dụng sức
tiềm tàng trong cơ thể mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào giới tự nhiên,
in
ườ
việc làm và được xã hội thừa nhận là người làm việc trong thành phần kinh tế quốc
doanh, khu vực nhà nước và khu vực kinh tế tập thể. Trong cơ chế đó, nhà nước bố trí
Tr
làm việc cho người lao động.
Hiện nay, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần, quan niệm về việc làm đã thay đổi một cách căn bản. Theo điều 13 chương 3 Bộ
luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1994 đã ban hành
thì: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được
thừa nhận là việc làm”. Quan niệm về việc làm này đã làm cho nội dung của việc làm
4
được mở rộng và tạo khả năng to lớn để giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc
làm cho nhiều người. Điều này được thể hiện trên hai góc độ:
+ Thị trường việc làm được mở rộng bao gồm tất cả các thành phần kinh tế, các
hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh và cũng không hạn chế về mặt không gian
uế
(trong nước, ngoài nước…).
+ Người lao động được tự do hành nghề; được tự do liên doanh, liên kết; tự do
tế
chắc có việc làm vì nó phụ thuộc vào mức độ ổn định của công việc mà người lao
Có nhiều cách phân loại việc làm theo các chỉ tiêu khác nhau.
Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động:
ng
- Việc làm đầy đủ: Theo định nghĩa việc làm đầy đủ trong cuốn sử dụng lao động
và giải quyết việc làm ở Việt Nam thì “Việc làm đầy đủ là sự thỏa mãn nhu cầu việc
ườ
làm của bất cứ ai có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Hay nói cách khác
việc làm đầy đủ là trạng thái mà mỗi người có khả năng lao động, muốn làm việc thì
Tr
đều có thể tìm được việc làm trong thời gian ngắn”.
- Thiếu việc làm: Được hiểu là không tạo được điều kiện cho người lao động sử
dụng hết thời gian lao động của mình. Theo tổ chức lao động thế giới (WLO) thì khái
niệm thiếu việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau:
+ Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian thậm
chí còn quá thời gian quy định nhưng thu nhập thấp do tay nghề , kỹ năng lao động
5
thấp, điều kiện lao động không tốt, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp,
thường có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn.
+ Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, việc
họ
làm. Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ cấu về yêu cầu của
việc làm, mất cân đối giữa cung và cầu lao động.
Đ
ại
+ Thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và không ổn
định. Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung lao động cao sẽ xảy ra thất
nghiệp chu kỳ.
ng
Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động:
-
Việc làm chính: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời gian
ườ
nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật.
-
Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động dành nhiều thời gian nhất sau
Tr
h
- Tạo việc làm ổn định: Công việc được tạo ra cho người lao động mà tại chỗ
làm việc đó và thông qua công việc đó họ có thu nhập lớn hơn mức thu nhập tối thiểu
cK
hiện hành và ổn định theo thời gian từ 3 năm trở lên. Việc làm ổn định luôn tạo cho
người lao động một tâm lý yên tâm trong công việc để lao động có hiệu quả hơn.
- Tạo việc làm không ổn định: Được hiểu theo hai nghĩa, đó là:
họ
+ Công việc làm ổn định nhưng người thực hiện phải liên tục năng động theo thời
gian, thường xuyên thay đổi vị trí làm việc nhưng vẫn thực hiện cùng một công việc.
Đ
ại
+ Công việc làm không ổn định mà người lao động phải thay đổi công việc của
mình liên tục trong thời gian ngắn.
1.1.5 Mục đích, ý nghĩa của tạo việc làm
ng
Tạo việc làm là quá trình tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự kết hợp giữa
tư liệu sản xuất, công cụ sản xuất và sức lao động. Tạo việc làm và giải quyết việc làm
H
đòi hỏi của xã hội. Hiện nay, nhiều người lao động được trả công rất rẻ mạt, tiền công
không đủ sống dẫn đến tâm lý không thích đi làm, hiệu quả làm việc không cao, ỷ lại,
ngại đi xa các thành phố, thị xã. Một mặt, thất nghiệp ở thành thị nhưng mặt khác ở
nông thôn lại thiếu cán bộ, thiếu người có trình độ chuyên môn. Bởi vậy, tạo điều kiện
in
h
có việc làm cho người lao động thôi thì chưa đủ mà còn tạo việc làm gắn với thu nhập
* Ý nghĩa:
cK
cao mang lại sự ổn định cuộc sống cho người lao động.
Giải quyết việc làm, tạo việc làm cho người lao động có ý nghĩa giúp họ tham gia
vào quá trình sản xuất xã hội, cũng là yêu cầu của sự phát triển, là điều kiện cơ bản
họ
cho sự tồn tại và phát triển của con người.
1.2. Ảnh hưởng của tạo việc làm đến sử dụng nguồn nhân lực
Đ
- Tạo việc làm là một trong những động lực thúc đẩy nâng cao chất lượng
uế
nguồn nhân lực. Vì khi các công việc được tạo mới bao giờ cũng đòi hỏi một chuyên
môn kỹ thuật cao ở người lao động mà theo quy luật của quá trình tuyển dụng thì
tế
H
người ứng cử viên cũng phải có trình độ tương đương đáp ứng yêu cầu của công việc.
Điều đó đòi hỏi người lao động luôn có xu hướng tích lũy kiến thức, trình độ lành
nghề cho chính mình để có cơ hội tham gia vào hoạt động kinh tế.
1.2.2. Sự cần thiết phải tạo việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động
in
h
- Tạo việc làm cho người lao động là vấn đề cấp bách của toàn xã hội, nó thể
hiện vai trò của xã hội đối với người lao động, sự quan tâm của xã hội về đời sống vật
cK
chất, tinh thần của người lao động và nó cũng là cầu nối trong mối quan hệ giữa xã hội
và con người. Việc làm là nơi diễn ra những hoạt động của người lao động, những hoạt
động này được công nhận qua những công việc mà họ đã làm và nó cũng là nơi để họ
1.3. TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
Trong những năm đổi mới vừa qua Việt Nam đã đạt được những thành tựu kinh tế
to lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, Tuy vậy nông thôn Việt Nam hiện nay
chiếm hơn 70% lao động xã hội và thách thức lớn nhất trong khu vực này là tình trạng
uế
thất nghiệp, thiếu việc làm của người lao động đang rất lớn và có thể tiếp tục tăng.
Theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2009, 70% dân số nước ta đang sống ở khu
tế
H
vực nông thôn, lao động nông thôn hiện chiếm 75% tổng lực lượng lao động của cả
nước, chủ yếu tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp, năng suất thấp, phương thức sản
xuất lạc hậu, hiệu quả sản xuất không cao. Giai đoạn 2000 – 2007, tốc độ tăng trưởng
lao động của cả nước đạt 2,79%, trong đó tốc độ tăng trưởng cuả lao động nông thôn
in
h
là 2,18%. Năm 2007, lao động nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng chiếm 22,3% cả
Nguyên chiếm 5,59%.
cK
nước, vùng đồng bằng sông Cửu Long chiếm 21,5%, Tây Bắc chiếm 3,18, vùng Tây
hạn chế: Cơ cấu lao động tuy đã có bước chyển tích cực tăng tỷ lệ lao động trong khu
vực công nghiệp và dịch vụ giảm tỷ lệ trong khu vực nông thôn, lâm, ngư nghiệp,
nhưng trên thực tế cung vẫn lớn hơn cầu về lao động. Vì vậy sức ép về việc làm là rất
lớn, nhất là trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay. Tỷ lệ thất nghiệp cả
nước năm 2009 là 2,90%, ở khu vực thành thị là 4,60%, ở nông thôn là 2,25%, tỷ lệ
10
lớn, người lao động mất hoặc thiếu việc làm phần lớn ở khu vực doanh nghiệp nhỏ và
vừa, chủ yếu là lao động phổ thong, tay nghề kém, nhiều lao động xuất khẩu do tác
động của khủng hoảng kinh tế nên thiếu việc làm., giảm thu nhập khoảng 1/3. Thời
gian nông nhàn của lao động nông thôn cao: lao động nông hộ chỉ tập trung vào thời
uế
điểm xuống giống và thu hoạch nên thời gian còn lại thì nông hộ không có việc làm.
Theo kết quả khảo sát, họ có khoảng 6 tháng nông nhàn. Thời gian này họ không có
tế
H
việc làm dẫn đến không có thu nhập, điều kiện sống bấp bênh. Nhu cầu việc làm trong
thời gian này vì thể trở nên là nhu cầu cấp bách. Ngoài ra, các hoạt động dịch vụ và
thương mại khác hầu như không phát triển, nhu cầu sử dụng lao động vì thế rất thấp.
Điều này làm cho lực lượng lao động nông thôn không được coi là nguồn lực mà là
in
người có trình độ cao hơn, trẻ tuổi và ít đất đai. Vì vậy sẽ có hiện tượng thiếu hụt cuc
bộ lao động tiềm năng trẻ, khỏe, có năng lực trong khi nhiều lao động không đáp ứng
Tr
yêu cầu của các doanh nghiệp ngay trên địa bàn. Về lâu dài, có khả năng thiếu trầm
trọng lao động của một số nghề đặc thù đòi hỏi người lao động phải có trình độ cao
hoặc bậc trung, đặc biệt khi kinh tế nông thôn đã phát triển rõ nét.
Hiện nay lao động có việc làm và kỹ năng chuyên môn chỉ chiếm 16,8%, còn lại
83,2% là chưa qua đào tạo, chưa có trình độ kỹ thuật chuyên môn. Thêm vào đó hầu
hết các thị trường lao động vẫn chỉ tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành phố có nhiều
11
khu công nghiệp, khu chế xuất và ở ba vùng kinh tế trọng điểm. Ở vùng nông thôn,
vùng sâu vùng xa, thị trường lao động chưa phát triển nên dẫn đến thực trạng nơi thừa
nơi thiếu lao động. Nhận thức được tầm quan trọng của lực lượng lao động nông thôn,
những năm qua công tác đào tạo lao động nông thôn đã được Đảng và Nhà nước quan
uế
tâm và thu được nhiều kết quả quan trọng. Số lao động qua đào tạo ngày càng tăng đã
góp phần giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động
tế
H
nông nghiệp tăng lao động ngành phi công nghiệp và đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lao
động nông thôn chiếm trên 85%. Tính đến nay tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo
nghề mới đạt 18,7% so với 25% bình quân chung cả nước. Bên cạnh đó, lao động
ườ
nông thôn qua đào tạo nghề cũng có sự chênh lệch lớn giữa các vùng kinh tế. Cùng với
số lượng, chất lượng công tác dạy nghề cũng chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Trình
Tr
độ chuyên môn của người học sau khóa học còn nhiều hạn chế chưa hình thành được
một đội ngũ lao động có kỹ năng nghề đáp ứng với yêu cầu thị trường và hướng tới
một nền nông nghiệp hiện đại.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhưng tin rằng với những chủ trương
chính sách và giải pháp tích cực cùng với những gói kích cầu mới của Nhà nước đồng
thời với sự đồng tình, chung tay của toàn xã hội giải quyết việc làm và tìm thị trường
12
xuất khẩu lao động. Việt Nam sẽ đạt được mục tiêu đề ra, giải quyết an sinh xã hội,
thúc đẩy tăng trường kinh tế, sớm chặn được suy giảm kinh tế.
Bảng 1: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của Việt Nam năm 2010
Tỷ lệ thất nghiệp
Chung
Thành
Nông
Chung
uế
Chỉ tiêu
Tỷ lệ thiếu việc làm
2,88
4,29
2,3
Đồng bằng sông Hồng
2,61
3,73
2,18
1,21
3,42
0,82
2,94
2,90
1,22
0,60
1,99
4,08
3,45
5,57
2,84
6,35
duyên hải miền Trung
3,59
họ
Đồng bằng sông Cửu
Long
h
ườ
Tn=(Th / Tlđ)* 100
Trong đó:
Tr
Tn: tỷ lệ thất nghiệp (%)
Th: tổng số lao động thất nghiệp (người)
Tlđ: lực lượng lao động nông thôn (người)
1.4.2 Tỷ lệ sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm
Tỷ xuất sử dụng thời gian làm việc của lao đông trong năm: là tỷ số giữa số ngày
lao động bình quân của một lao động đã sử dụng vào sản xuất so với tổng số ngày
13
người lao động có thể làm việc được trong năm (tính bình quân cho một lao động nông
thôn).
Tỷ suất sử dụng thời gian lao động được tính theo công thức sau:
N1v
x 100
Tng
uế
Tq
Trong đó:
Đ
ại
nhận được trong thời gian nhất định.
Thu nhập bình quân của một hộ (lao động)/ năm được tính theo công thức:
Thu nhập = Thu từ tiền công tiền lương + Thu từ sản xuất nông, lâm, ngư +
ng
Thu từ SXKD ngành nghề, dịch vụ + Các khoản khác
1.4.4. Năng suất lao động
ườ
- Sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả chính là biểu hiện của việc khai
thác các năng lực tiềm của nguồn lực trong quá trình lao động, trong khi thực hiện công
Tr
việc thì người lao động đã trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng nguồn lực của mình ( sức lực
và trí lực) để sản xuất ra sản phẩm. Do vậy, để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
ta có thể gián tiếp thông qua chỉ tiêu năng suất lao động của nguồn nhân lực, năng suất lao
động xã hội vì chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh kết quả của quá trình lao động có mục
đích của con người trong một thời gian nhất định.
14
Vấn đề việc làm cho lao động hiện nay của huyện đang đứng trước nhiều khó
họ
khăn, thách thức do những biến động của nền kinh tế thế giới và trong nước đã ảnh
hưởng lớn đến việc sử dụng lao động của địa phương ngay cả thị trường nội địa cũng
Đ
ại
như thị trường nước ngoài. Bởi vậy, việc phát huy nội lực, chăm lo, giải quyết việc
làm trong các tổ chức đoàn thể hiện đang được huyện khuyến khích và đề cao.
Ở Huyện đoàn Đồng Văn, hoạt động tạo việc làm cho các đoàn viên, thanh niên
ng
(ĐVTN) địa phương cũng đang được chú trọng và thực hiện từ nhiều năm nay. Bởi nó
xuất phát từ thực tiễn thiếu việc làm trong các ĐVTN, nhất là ĐVTN hoạt động trong
ườ
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Hiện nay, số lượng ĐVTN hoạt động trong lĩnh vực này có khoảng 13.000 lao
Tr
động, trong đó mới chỉ có khoảng 3 – 5 % được qua đào tạo nghề, còn lại vẫn chưa
được đào tạo một cách khoa học. Công tác giải quyết việc làm tại chỗ đã được các cơ
sở Đoàn chú trọng dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó chủ yếu là thực hiện dịch
nông – lâm nghiệp kết hợp, may dân dụng… Đây là những ngành nghề được xem là
phù hợp với thực tiễn địa phương và khả năng của các ĐVTN, dự kiến từ nay đến cuối
cK
năm, sẽ phấn đấu cho 350 ĐVTN được đào tạo nghề theo hình thức này [11].
1.5.2. Huyện Thạch Thất ( Hà Nội)
Thạch Thất là huyện có diện tích bị thu hồi rất lớn, gần 2882 ha, trong đó đất nông
họ
nghiệp chiếm 1853,53 ha, với 15.618 hộ dân (bao gồm 32.159 lao động) bị thu hồi đất,
trong đó có tới 9.062 hộ bị thu hồi toàn bộ diện tích đất nông nghiệp. Từ đó, vấn đề
Đ
ại
giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất cũng được đặt ra. Huyện đã đưa
ra 3 mô hình chính: Liên doanh liên kết với các trường dạy nghề trong và ngoài tỉnh
đào tạo và giới thiệu việc làm cho người dân. Liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở sản
ng
xuất trên địa bàn dạy nghề và tuyển dụng lao động. Ngoài ra là các giải pháp tạo điều
kiện cho người dân đi lao động nước ngoài và mở lớp dạy nghề cho người lao động
ườ
trung tuổi ở các địa phương.