Thực trạng về lao động và việc làm của người dân vạn đò bãi dâu sau khi định cư lên bờ ở phường phú hậu, thành phố huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

......  ......

H

uế

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Đ

ại

họ
c

K

in

h

tế

THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI
DÂN VẠN ĐÒ SAU KHI ĐỊNH CƯ TRÊN BỜ Ở BÃI DÂU –
PHƯỜNG PHÚ HẬU – THÀNH PHỐ HUẾ


h

tế

THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI
DÂN VẠN ĐÒ SAU KHI ĐỊNH CƯ TRÊN BỜ Ở BÃI DÂUPHƯỜNG PHÚ HẬU- THÀNH PHỐ HUẾ

Sinh Viên thực
hiện:

Giáo viên hướng
dẫn:

Phạm Thị Cúc

Th.S. Lê Thị Hương
Loan

Lớp: K41A-KTNN
Niên khoá: 2007 - 2011

Huế, 5/2011
2


Lời cám ơn
Qua quá trình tìm hiểu, thu thập số liệu và nghiên
cứu tình hình thực tế tại địa phương thì đề tài của tôi
đã được hoàn thành. Đây là kết quả của quá trình học


chú, anh chị UBND phường Phú Hậu, UBND phường Kim Long,
phòng Lao động- Thương Binh và xã hội thành phố Huế đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại địa
phương.

ại

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thời gian thực

Đ

tập cũng như kiến thức, năng lực còn hạn chế nên đề tài
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy,tôi
mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô
và bạn đọc để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn.

Huế, tháng 5 năm 2011
Svth: Phạm Thị Cúc
3


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CĐ,ĐH: Cao đẳng, đại học
DSGĐ & TE: Dân số gia đình và trẻ em
ĐKTN: Điều kiện tự nhiên
KTXH: Kinh tế xã hội

uế


LĐ & TBXH: Lao động và thương binh xã hội

4


DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, BIỂU ĐỒ
A. DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu lao động việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật nước ta
năm 1996 và năm 2006
Bảng 2: Nguồn lao động và việc làm tại thành phố Huế giai đoạn 2003-2007
Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của phường Phú Hậu qua 3 năm
Bảng 4: Tình hình dân cư, nhân khẩu và lao động của phường Phú Hậu qua 3 năm

uế

(2008-2010)

Kim Long và Bãi Dâu

Bảng 7: Thực trạng về nhân khẩu và lao động

h

Bảng 8: Tình hình lao động của mẫu điều tra

tế

Bảng 6: Cơ cấu lực lượng lao động theo giới tính


Bảng 17: Tình hình vay mượn của các khu tái định cư
B. DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 1: Cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở khu tái định cư Bãi Dâu năm 2010

5


PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhân loại đã và đang chuẩn bị hành trang để bước vào những thập niên đầu
của thế kỷ XXI với những thành công to lớn và những thành tựu vượt bậc. Cùng
với những thành tựu to lớn đó, lại nổi lên những vấn đề đáng quan tâm lo ngại,
ngoài chất lượng môi trường sống đang bị suy giảm thì môi trường xã hội cũng đã

uế

và đang xuất hiện nhiều vấn đề gay gắt, đặc biệt là vấn đề lao động và tình trạng

H

thiếu việc làm của người dân nói chung vẫn còn gặp nhiều khó khăn, bởi lẽ tình
trạng thất nghiệp, dẫn đến đời sống không ổn định, bấp bênh không rơi vào ai khác

tế

ngoài những người nghèo nhất và cùng cực nhất của xã hội.

Cố đô Huế cũng không tránh khỏi tình trạng nói trên, mặc dù trong vòng 15


sống . Tuy nhiên, chất lượng cuộc sống của cộng đồng cư dân tái định cư sau khi
định cư lên bờ này đang gặp nhiều vấn đề gay gắt và phức tạp bởi lẽ tình trạng thất
nghiệp hay công việc chưa ổn định với mức thu nhập thấp do phần lớn đa số người
dân đến nơi ở mới đều gặp khó khăn trong việc kiếm kế sinh nhai, điều kiện sinh
hoạt thiếu thốn, con cái đông đúc… đã khiến họ khó có thể hòa nhập vào cuộc
sống của người dân trên đất liền.
6


Từ những ý tưởng, những tồn tại nói trên và với mong muốn được góp
phần vào việc sử dung hợp lý, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp, đã thôi thúc tôi chọn
đề tài :" Thực trạng về lao động và việc làm của người dân vạn đò Bãi Dâu sau
khi định cư lên bờ ở phường Phú Hậu, thành phố Huế".
2.Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu thực trạng về lao động và việc làm của người dân vạn đò Bãi
Dâu sau khi định cư lên bờ ở phường Phú Hậu, thành phố Huế nhằm đề xuất các

uế

giải pháp sử dụng lao động và tạo việc làm ổn định cho cư dân tái định cư, phục

H

vụ cho công tác xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống cho người dân.
3. Nhiệm vụ của đề tài

tế

Để đạt được mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện đề tài cần giải quyết
những nhiệm vụ sau:

ra còn thu thập số liệu từ những bài báo, tạp chí.
 Phương pháp điều tra chọn mẫu
Để thực hiện phương pháp này tôi đã tiến hành lập phiếu điều tra để phỏng
vấn trực tiếp người dân ở khu vực nghiên cứu với mục đích thu nhận thông tin về
mọi mặt của cộng đồng cư dân tái định cư.
 Phương pháp thống kê
 Phương pháp so sánh
7


Là phương pháp phân tích các số liệu thu thập được sau đó so với các chỉ
tiêu đã được Nhà nước quy định, cũng như so sánh giữa các khu vực nghiên cứu
nhằm làm nổi bật những yếu tố cần nghiên cứu.
5. Phạm vi nghiên cứu
 Về mặt thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng đến năm 2010
 Về mặt không gian: tập trung chủ yếu vào hai tổ 14 và 15 thuộc khu
vực 5, phường Phú Hậu, thành phố Huế.

uế

6. Kết cấu của đề tài

H

MỞ ĐẦU

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động, việc làm

tế


1.1.1. Lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật

H

quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.

uế

chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu

Dân số lao động là khái niệm chỉ những người có lao động với một nghề

tế

nghiệp cụ thể và hưởng thụ theo công sức của mình (không tính những người nội
trợ, những người chỉ phục vụ cho gia đình mình). Bên cạnh dân số lao động còn có

h

dân số phụ thuộc, là những người không tham gia lao động, sống dựa vào lao động

in

của người khác.

Theo quan niệm của Liên hiệp quốc, dân số hoạt động bao gồm không chỉ

K


người nội trợ và những người thuộc tình trạng khác không tham gia lao động .
1.1.2. Việc làm
Theo điều 13 của Bộ Luật lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 1994 ghi:" Mọi hoạt động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm
được gọi là việc làm".
Hiện nay, việc làm là một trong những vấn đề gay gắt của nhiều nước trên

uế

thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển. Các hoạt động được xác định là việc

H

làm bao gồm:

+ Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.

tế

+ Những công việc tự làm để thu lợi cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia
đình nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việc đó.

h

Người có việc làm là những người hiện đang làm việc được trả lương và có

in

thu nhập, kể cả những người có công việc nhưng nghỉ vì ốm đau,đình công, nghỉ


10


Thất nghiệp(%)= số người thất nghiệp / tổng số lực lượng lao động
Để tính tỷ lệ thất nghiệp người ta chia dân số từ 16( hoặc 16 tuổi) đến 60(
hoặc 65 tuổi) - tức là độ tuổi lao động thành 3 nhóm:
- Có công ăn việc làm: là những người hiện đang làm việc được trả lương
và có thu nhập, kể cả những người có việc làm nhưng nghĩ vì ốm đau, đình
công,nghỉ phép.

cực tìm việc hoặc đang chờ được trở lại làm việc.

uế

- Thất nghiệp: Những người không có công ăn việc làm nhưng đang tích

H

Những người hoặc có việc làm, hoặc thất nghiệp đều nằm trong lực lương
lao động

tế

- Mọi người khác (không nằm trong lực lương lao động ). Số này bao gồm
những người đang đi học, trông coi nhà cửa, về hưu, qua đau ốm không đi làm

h

được hoặc đã thôi không tìm việc làm nữa ( thường chiếm 37- 49% tổng số dân).


xuyên và việc làm không thường xuyên.
Việc xác định người lao động có việc làm thường xuyên hay không thường
xuyên được xem xét trong khoảng thời gian 1 năm (12 tháng).
11


Ở Việt Nam, theo quy định, người có việc làm thường xuyên trong 12
thánh qua là người đủ tuổi 15 trở lên có tổng số ngày làm việc thực tế bằng hoặc
lớn hơn 183 ngày/năm. Nếu người có việc làm có tổng số ngày làm việc dưới 183
ngày/năm được coi là người có việc làm không thường xuyên.
Lực lượng lao động có việc làm thường xuyên là vấn đề có ý nghĩa quan
trọng đối với sụ phát triển của mỗi quốc gia.
1.3 Các loại hình thất nghiệp

uế

Có 3 loại hình thất nghiệp khác nhau:

H

-Thất nghiệp tạm thời phát sinh trong trường hợp dân cư chuyển chỗ từ
vùng này đến vùng khác do chuyển tiếp các giai đoạn của cuộc sống môi trường (

tế

giai đoạn học tập, làm việc, sinh đẻ và nghỉ chăm con nhỏ đối với phụ nữ, về
hưu…). Thất nghiệp tạm thời tồn tại ngay cả khi xã hội có việc làm đầy đủ. Thất

h


Tỷ lệ thất nghiệp của lao động là tỷ số giữa người thất nghiệp so với lực
lượng lao động. Tỷ lệ thất nghiệp được tính theo công thức:
Tn=Tm/Llđ * 100
Trong đó:

Tn: Tỷ lệ thất nghiệp của lao động (%)
Tm: Tổng số lao động thất nghiệp (người)
12


Llđ: Lực lượng lao động
Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu được sử dụng ở tất cả các nước thực hiện
theo cơ chế thị trường. Chỉ tiêu này phản ánh tình hình lao động, việc làm, vấn đề
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động ở mỗi quốc gia hay mỗi địa
phương.
2. Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động trong năm
Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động trong năm là tỷ số

uế

giữa ngày-người đã sử dụng vào sản xuất hoặc dịch vụ so với tổng số ngày-người

H

có thể làm việc được trong năm (quỹ thời gian làm việc trong năm tính bình quân
cho một lao động). Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động được tính

tế

theo công thức sau:

ngày chuẩn) bình quân của một lao động trong năm. Qua chỉ tiêu này sẽ thấy được
tình hình và mức độ việc làm, thấy được số ngày còn dôi ra chưa sử dụng vào sản
xuất , trên cơ sở đó lập kế hoạch và biện pháp tạo thêm việc làm để người lao động
có thể sử dụng tối đa quỹ thời gian làm việc trong năm.
Qũy thời gian làm việc của người lao động trong năm là số ngày trung bình mà
mỗi người lao động có thể dùng vào sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ trong năm.
Đó là số ngày còn lại trong năm sau khi đã trừ đi số ngày nghỉ do đau ốm, giỗ tết,
ma chay, cưới xin, hội họp hoặc thời tiết xấu (bão lụt…) và những ngày nghĩ khác.
13


Đối với lao động nữ trong độ tuổi sinh đẻ còn có những ngày nghỉ do thai sản,
sinh đẻ hay do con ốm… Ngoài ra người lao động phải giành một số thời gian vào
các công việc khác cần thiết cho cuộc sống cũng như trong sản xuất: đi chợ, sửa
chữa nhà, chuẩn bị công cụ sản xuất, mua sắm vật tư, phân bón hoặc chuẩn bị
giống cây trồng, cây con…
1. 5. Mối quan hệ giữa dân cư, lao động và việc làm
Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội. Dân số đông

uế

cũng đồng nghĩa với nguồn lao động dồi dào và thi trường tiêu thụ rộng lớn. Trong

H

đó, nguồn lao động được coi là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất xã
hội. Ngay cả khi cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và cuộc cách mạng khoa học-

tế


tinh thần cho người dân ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Các quá trình biến động dân số còn ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của

nguồn lao động cả về số lượng lẫn chất lượng và đi kèm theo nó là vấn đề việc
làm.
Cụ thể, nước ta có quy mô dân sô lớn (84.156 nghìn người, năm 2006),
trong đó dân số hoạt động kinh tế của nước ta chiếm 51,2% tổng số dân. Và với
mức tăng nguồn lao động như hiện nay, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao
động mới.
14


Chất lượng lao động nước ta cũng ngày càng được nâng lên nhờ những
thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế. Tuy nhiên, so với yêu cầu hiện
nay, lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản
lý, công nhân kỹ thuật lành nghề còn thiếu.
Bảng 1: Cơ cấu lao động việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ
thuật nước ta năm 1996 và năm 2006
Đơn vị (%)
2006

Năm

So sánh 2006/1996

uế

1996

Trình độ

3,8

4,2

+0,4

+10,53

2,3

5,3

+3

+130,43

87,7

75,0

-12,7

-14,48

học
Chưa qua đào tạo

K

in



dự kiến, đến năm 2050, thị trường này sẽ tăng gấp đôi so với hiện nay. Việc hòa
nhập nền kinh tế thế giới của Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Đông Âu cùng với
sự tăng trưởng dân số toàn cầu đã đóng góp đáng kể cho lực lượng lao động tham
gia vào thương mại quốc tế. Theo IMF, sự phát triển của thị trường lao động quốc
tế được thể hiện trên ba kênh: xuất nhập khẩu các sản phẩm tinh chế, sản xuất theo
hướng phi tập trung của các doanh nghiệp và xuất khẩu lao động. Xu hướng quốc
tế hoá thị trường lao động đang làm cho nhiều nước được hưởng lợi. Các nước

uế

đông dân và các nước đang phát triển giải quyết được vấn đề việc làm, cải thiện

H

thu nhập của người dân. Trong khi đó, nhập khẩu lao động mang lại nguồn lợi lớn
cho các nước phát triển. Vấn đề thiếu nhân công ở các nước Tây Âu, Mỹ và Nhật

tế

Bản đang dần được giải quyết. Chỉ tính riêng ở Mỹ, dân nhập cư đã đáp ứng được
15% nhu cầu lao động trong nước, còn ở Tây Âu, con số này tuy thấp hơn nhưng

h

cũng đáp ứng được một phần nhu cầu lao động ở các nước này. Tuy nhiên, toàn

in


16


Như chúng ta đã biết, trong gần 86 triệu người ở Việt Nam thì nông dân
chiếm gần khoảng 73% dân số cả nước. Điều này cho thấy nông dân vẫn là lực
lượng lao động xã hội chiếm tỉ lệ cao nhất. Nông dân ta bao đời nay vẫn lấy nghề
trồng lúa là nghề chính. Họ vẫn đang sản xuất một cách tự phát, manh mún. Họ
vẫn cứ nghĩ rằng trồng lúa là nghề dễ nhất, không cần học cũng làm được, thế là
cứ từ đời này nối tiếp đời kia họ tự trồng như vậy. Nhìn vào thực tế sản xuất của
nông dân ta thấy rằng dù đã mấy nghìn năm phát triển xã hội nhưng cách trồng lúa

uế

của người Việt hôm nay cũng chưa tiến bộ hơn cách trồng lúa của người Việt xưa

H

là mấy, vẫn còn tồn tại cái cảnh “ con trâu đi trước cái cày theo sau”. Mặc dù bây
giờ đã có sự liên kết nhà khoa học với nhà nông nhưng cũng chưa tạo đựơc những

tế

đột phá đem lại hiệu quả. Hiện nay, nông dân đã mở ra nhiều ngành nghề để tạo
việc làm và thu nhập nhưng hiệu quả kinh tế vẫn chưa cao nguyên nhân là còn

h

thiếu áp dụng các khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất vì vẫn nặng với cái kiểu tư

vẫn còn yếu kém .

công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
17


Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập thế giới, từng bước tiến tới chiếm
lĩnh khoa học công nghệ cao vì thế đòi hỏi một lực lượng đông đảo nhân lực có
trình độ cao, có khả năng làm việc trong môi trường công nghệ và cạnh tranh. Đặc
biệt với một số ngành đặc thù như năng lượng nguyên tử, công nghệ thông tin lại
càng đòi hỏi nhân lực đạt đến trình độ quốc tế hoá. Bên cạnh đó một số ngành mũi
nhọn như ngân hàng tài chính, du lịch cũng yêu cầu một đội ngũ đủ khả năng thích
ứng với mọi biến động của thị trường trong nước và thế giới…Có thể nói rằng ở

uế

lĩnh vực nào, nông nghiệp, công nghiệp hay dịch vụ… chúng ta đều đang khát lao

H

động có trình độ cao. Nhưng thực tế đáp ứng được bao nhiêu? Như đã phân tích ở
trên, lực lượng nông dân đang thiếu khoa học kĩ thuật, sản xuất manh mún; lực

tế

lượng công nhân trình độ thấp, vậy còn lực lượng trí thức thì sao?

Việt Nam những năm gần đây đội ngũ trí thức tăng nhanh, chỉ tính riêng số

h

sinh viên cũng đã cho thấy sự tăng nhanh vượt bậc. Năm 2003-2004 tổng số sinh

bất cập so với yêu cầu của thị trường lao động?
Bài toán về nguồn nhân lực, việc làm hiện nay là bài toán khó và cũng
không thể một sớm một chiều mà chúng ta giải quyết ngay được.Để làm được điều
18


này cần phải đồng bộ ở nhiều phương diện: Đơn vị đào tạo, người lao động, đơn vị
sử dụng lao động… và còn cần tới một cơ chế, một sự hỗ trợ lớn từ nhà nuớc.
1.7. Vấn đề lao động và việc làm tại thành phố Huế
Thành phố Huế là một đô thị có quy mô dân số trung bình. Tổng số dân
trung bình năm 2009 là 337,506 ngàn người, mật độ: 4.755 người /km2. Tốc độ
tăng dân số trung bình liên tục giảm, năm 2009 là 1,04%, trong đó tốc độ tăng dân
số tự nhiên thời kỳ 2005-2009 là 1,04 - 1,16%/năm, tăng cơ học chiếm đến 0,51 -

uế

0,69%/năm cùng thời kỳ. Như vậy di cư đóng vai trò khá lớn trong quá trình tăng

H

trưởng dân số của thành phố, hiện đang chiếm khoảng 30-40% tổng mức gia tăng
dân số thành phố với số người di cư bình quân từng thời kỳ 2006-2009 là 1.800-

tế

2.300 người mỗi năm.

Tỷ lệ đô thị hóa của thành phố rất cao. Dân số thành thị trung bình năm có

h

hơn 31.000 người với trình độ đại học-cao đẳng trở lên( trong đó có hơn 2000
người có trình độ Thạc sỹ trở lên). Phần lớn trên 60% tổng số người trong đó tập
trung trong ngành giáo dục, y tế, quản lý Nhà nước cấp tỉnh và thành phố. Với tốc
độ gia tăng dân số như hiện nay, ước tính bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng
19


5000 -5.200 người ) cùng với trình độ học vấn cao và được đào tạo tốt là nhân tố
quyết định để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong thời gian tới.
Cụ thể, nguồn lao động và phân bố việc làm tại thành phố Huế được thể
hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Nguồn lao động và việc làm tại thành phố Huế giai đoạn 2005-2009
2005

2006

2007

2008

2009

170.400 176.582 182.636 189.650 196.255

1. Số người trong độ tuổi lao động

166.661 172.061 178.111 184.882 191.287

- Có khả năng lao động


7.848

7.953

4.210

4.321

4.470

4.720

in
6.623

K

- Trên độ tuổi lao động
- Dưới độ tuổi lao động

7.360

h

có tham gia lao động

7.110

tế


38.355

40.144

42.179

44.849

47.467

20.311

20.853

20.600

20.926

21.094

18.044

19.291

21.573

23.923

26.373


9359

9.494

9.569

9.694

[Nguồn: Theo Niên giám Thống kê TP Huế năm 2009]
Theo bảng số liệu trên, tuy lực lượng lao động của thành phố Huế là khá cao,
chiếm đến 58,15% so với tổng số dân nhưng hiện nay chỉ có 128.339 người lao

uế

động đang làm việc trong các ngành kinh tế nói chung, chiếm khoảng 65,39%

H

nguồn lao động thực tế của thành phố. Một lực lượng khá lớn cũng nằm trong độ
tuổi lao động nhưng đang đi học ( học phổ thông, học chuyên môn nghiệp vụ và

tế

học nghề) là 47.467 người, chiếm 24,81% tổng số dân trong độ tuổi lao động của
thành phố.

h

Tuy nhiên, một vấn đề đáng quan tâm hơn cả, hiện tại số người trong độ


+ Phía Đông giáp xã Phú Thượng (huyện Phú Vang)
+ Phía Tây giáp phường Phú Bình

21


+ Phía Nam giáp phường Phú Hiệp
+ Phía Bắc giáp xã Phú Mậu (huyện Phú Vang)
- Ngành nghề truyền thống: nhân dân trên địa bàn phường có các nghề thủ
công: thêu ren, đan lát, chằm nón.
- Địa hình: thấp trũng, nằm phía Đông Bắc thành phố.
b. Thời tiết khí hậu

uế

Khí hậu phường Phú Hậu mang các đặc điểm của khí hậu miền Trung:
nóng ẩm, nắng lắm, mưa nhiều, độ ẩm cao chia làm hai mùa rõ rệt:

H

+ Mùa khô: bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình 30-32°C. Vào

tế

các tháng này hạn hán thường xuyên xảy ra, tình trạng thiếu nước nghiêm trọng
+ Mùa mưa: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa

h

Đông bắc nên mưa nhiều, trời lạnh thường tập trung vào các tháng 9, 10, 11 chiếm


Đây là điều kiện tốt cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp của các hộ
nông dân trên địa bàn phường, đặc biệt là việc phát triển hoa lưu ly trồng
thí điểm tại tổ 10 khu vực 4.

-

Là điều kiện tốt cho việc giao lưu, buôn bán, trao đổi hàng hóa bằng
đường thủy và các hoạt động kinh tế diễn ra trên sông.
22


Khó khăn
Khí hậu, thời tiết khắc nghiệt, mưa nhiều, nắng nhiều, lụt bão nhiều đã làm trở
ngại không nhỏ đến sản xuất, đời sống của dân cư trong năm, có các tháng lụt bão
là 9,10,11,12. Thời gian này mọi hoạt động sản xuất của người dân đều bị đình trệ.
3. Điều kiện kinh tế xã hội
a. Tình hình sử dụng đất đai
Trong những năm qua, phường đã cho xây dựng nhiều dự án phát triển

uế

kinh tế-xã hội như: xây dựng trường học, các khu tái định cư…và để triển khai

H

thực hiện các công trình đó thì phường đã tiến hành chuyển đổi mục đích một số
loại đất, trong đó chủ yếu là đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp. Đây

tế


đến diện tích đất nông nghiệp giảm một cách nhanh chóng cũng như kéo theo đó
diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên tương ứng.
Trong đất phi nông ngiệp, thì đất ở chiếm diện tích cao nhất so với các loại
đất khác và có xu hướng tăng lên qua các năm. Năm 2008, 2009 là 40,04 ha,
chiếm 35,47% tổng diện tích đất tự nhiên, năm 2010 tăng lên 41,86 ha, chiếm
35,75%. Đất chuyên dùng cũng chiếm một tỷ lệ không nhỏ 36,14 ha, có sự phát
triển điều này cho thấy trong những năm qua cơ sở hạ tầng của phường đã có sự
chuyển biến rõ rệt, bộ mặt của phường đã có nhiều thay đổi đáng kể. Trong đó,
phải kể đến việc xây dựng các khu tái định cư cho người dân vạn đò, điều này đã
23


làm cho diện tích đất ở của phường cũng có xu hướng tăng và tăng nhanh trong
những năm vừa qua. Bên cạnh đó, phường cũng còn một số đất bằng chưa sử dụng

Đ

ại

họ
c

K

in

h

tế

Tỷ lệ

tích

(%)

tích

(%)

tích

(%)

+/-

(ha)
Tổng diện tích đất tự

2010

(ha)

%

(ha)

112,9

100


1.1 Đất sản xuất nông

14,53

0

14,53

0

6,29

-7,17

-49,35

14,53

0

14,53

7,08

6,05

-7,45

-51,27


0

0

0

0

0

0

0

0

0

0,39

0,33

+0,39

+39

83,71

94,51


H

nghiệp

uế

nhiên

40,04

35,47

40,04

35,47

41,86

35,77

+1,82

+4,55

32,88

29,12

32,88


2,52

2,85

2,52

19,99

17,08

+17,14

+601,4

2.5 Đất sông suối mặt nước

16,14

14,3

16,14

14,3

2,36

2,02

-13,78


[Nguồn: UBND phường Phú Hậu năm 2008-2010]

Nhìn chung, tình hình sử dụng đất đai của phường qua 3 năm có xu hướng

chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp nhằm
phục vụ xây dựng cơ bản, phát triển cơ sở hạ tầng đã từng bước góp phần làm thay đổi
bộ mặt của phường.
b. Tình hình dân cư, nhân khẩu và lao động
Dân số có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội. Bất cứ một quốc
gia nào, địa phương nào khi hoạch định cho sự phát triển đều phải tính đến nhân tố dân
số, bởi lẽ lao động là một bộ phận của dân số. Nếu dân số tăng quá cao vượt quá sự
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status