ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
NGUYỄN QUỐC DUY
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐẾN ĐỜI
SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG TRẠM BIẾN ÁP
220/110KV XÃ NAM TIẾN, HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lí Tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn
: PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn
1.1Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
1.2 Mục tiêu của đề tài ............................................................................................2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................3
Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................5
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................5
2.1.1. Cơ sở lí luận của đề tài ..............................................................................5
2.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. ........................6
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ...................................................................................7
2.2.1. Các văn bản pháp quy của nhà nước: ........................................................7
2.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương: .....................................................8
2.3 Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở Việt Nam ..............................9
2.3.1 Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới ..............................................10
2.3.2 Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới ..............................................12
2.2.3 Công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Thái Nguyên ..................................19
2.2.4 Sơ lược công tác giải phóng mặt bằng tại huyện Phổ Yên .......................21
2.3 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng đến đời sống và
việc làm của người dân ..........................................................................................25
2.3.1. Đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng ..........................................................25
2.3.2. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội .......................................................26
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................27
3.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................27
3.2.1. Đánh giá tình hình cơ bản của xã Nam Tiến................................................27
3.2.2. Đánh giá thực trạng giải phóng mặt bằng tại dự án nghiên cứu ..............27
3.2.4. Tồn tại và giải pháp cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng........28
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................28
3.3.1. Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu, tài liệu.........................................29
3.3.2. Phương pháp điều tra người dân thông qua phiếu điều tra ......................29
5.1.1 tình hình cơ bản ........................................................................................61
5.2. Đề nghị ............................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................63
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1. 1Tính cấp thiết của đề tài
. Trong khoảng thời gian gần 20 năm trở lại đây (1994 - 2014), nhu cầu sử dụng
đất đai cho các mục đích mở mang phát triển đô thị, xây dựng các khu công nghiệp,
khu du lịch - dịch vụ, khu dân cư, các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công
trình khác phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như đảm bảo quốc phòng, an
ninh … ngày càng tăng. Tuy nhiên, công tác thu hồi đất cũng làm ảnh hưởng lớn đến
đời sống chính trị - xã hội của người dân
Thực tế đã nẩy sinh nhiều bất cập trong công tác GPMB. Các văn bản hướng
dẫn thực hiện thường xuyên thay đổi gây khó khăn cho việc xác định mức độ bồi
thường cũng như giá bồi thường. Một bộ phận người dân bị thu hồi đất được bồi
thường chưa định hướng ngay được những ngành nghề để có thể ổn định cuộc sống;
Chưa giải quyết tốt việc làm cho người có đất bị thu hồi, nhất là đối với nông dân
không còn hoặc còn ít đất sản xuất, việc hỗ trợ đào tạo nghề gần như bị bỏ quên, đại đa
số không có việc làm hay có việc làm nhưng không ổn định. Chưa giải quyết tốt mối
quan hệ về lợi ích giữa nhà đầu tư cần sử dụng đất với người có đất bị thu hồi.
Việc quy định giá đất thấp so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực
tế trên thị trường tuy có tác động tích cực tới việc khuyến khích nhà đầu tư nhưng
lại gây ra những phản ứng gay gắt của những người có đất bị thu hồi. Giá đất bồi
thường, hỗ trợ nhìn chung chưa sát giá thị trường trong điều kiện bình thường,
trong nhiều trường hợp quá thấp so với giá đất cùng loại chuyển nhượng thực tế.
Còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; chưa làm tốt công tác
- Đưa ra nhận xét
1.2.2.2 Đánh giá thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện
Phổ Yên
- Đánh giá thực trạng công tác bồi thường GPMB trên địa bàn huyện Phổ Yên
- Tìm hiểu công tác GPMB ảnh hưởng của đến đời sống và việc làm của
người dân bị thu hồi đất cụ thể tại dự án xây dựng trạm biến 220/110kv tại xã
Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
1.2.2.3. Đánh giá chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và cách thức tổ chức
thực hiện GPMB trên địa bàn huyện Phổ Yên
3
- Đánh giá sự phù hợp về chính sách GPMB đối với điều kiện của huyện
Phổ Yên.
- Đánh giá việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường GPMB của các cấp:
+ Cấp Huyện: UBND Huyện, Phòng TNMT.
+ Cấp cơ sở: UBND các xã trên địa bàn Huyện
-Đánh giá nội dung giá bồi thường trong công tác GPMB
- Đánh giá sự phù hợp và bất hợp lý về giá cả trong công tác bồi thường
GPMB.
+ Thực tế bồi thường.
+ Chênh lệch về giá trên thị trường so với giá thực tế bồi thường.
1.2.2.4 Đánh giá những ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằngđến đời sống
của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng tại dự án cụ thể
- Đánh giá thực trạng đời sống của người dân sau GPMB;
- Đánh giá những tác động của công tác GPMB đến đời sống của người dân
trong khu vực GPMB;
+ Văn hóa;
+ Kinh tế;
2.2.4 Sơ lược công tác giải phóng mặt bằng tại huyện Phổ Yên .......................21
2.3 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng đến đời sống và
việc làm của người dân ..........................................................................................25
2.3.1. Đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng ..........................................................25
2.3.2. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội .......................................................26
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................27
3.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................27
3.2.1. Đánh giá tình hình cơ bản của xã Nam Tiến................................................27
3.2.2. Đánh giá thực trạng giải phóng mặt bằng tại dự án nghiên cứu ..............27
3.2.4. Tồn tại và giải pháp cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng........28
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................28
3.3.1. Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu, tài liệu.........................................29
3.3.2. Phương pháp điều tra người dân thông qua phiếu điều tra ......................29
3.3.3. Phương pháp xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu ......................................30
3.3.4.Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài...........31
5
Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lí luận của đề tài
2.1.1.1. Thu hồi đất
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất của hộ gia đình, cá nhân hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã,
phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật đất đai. [20].
- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp
đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định là việc
Nhà nước cấp giấy chừng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đó.
- Giá quyền sử dụng đất (giá đất) là do tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà
nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất.
- Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với
một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định
- Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả trong trường hợp được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định [20].
2.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Mỗi dự án liên quan đến giải phóng mặt bằng có một đặc điểm riêng, liên
quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội. Giải
phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp.
- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác
nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu
vực nội thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành, khu vực nông thôn, trình độ
dân trí khác nhau... mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động
sản xuất theo một đặc trưng riêng của vùng đó. Do đó, giải phóng mặt bằng cũng
được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị đặc biệt, có vai trò quan
trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực thành thị,
đất đai có giá trị cực lớn. Còn đối với khu vực nông thôn, đất đai lại là tư liệu sản
xuất chủ yếu, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất
7
đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp,
khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tư số 116/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 06/2007/TT-TNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 14/2007/TT-TNMT ngày 01tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường. hỗ trợ, tái định cư và trình tự
thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
- Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2010/NĐ-CP
ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về Quy định bộ sung về việc cấp giấy Chứng
nhận quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
2.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương:
- Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 09 năm 2005 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính Phủ;
- Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền
với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2008 của UBND
nhân, mỗi quốc gia có cách làm riêng của mình.
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................................32
4.1. Tình hình cơ bản tại địa bàn nghiên cứu ........................................................32
4.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................32
4.1.2. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội của xã Nam Tiến .....................35
4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Nam Tiến ................................................37
4.1.4. Thực trạng công tác quản lý đất đai của xã Nam Tiến ............................38
4.2. Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đối dự án
nghiên cứu .............................................................................................................40
4.2.1. Công tác bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án nghiên cứu 40
4.2.2. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà
nước thu hồi đất tiến hành tại dự án...................................................................42
4.2.3. Đánh giá chung việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt
bằng tại dự án nghiên cứu. .................................................................................44
4.3. Ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng
đến đời sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại dự án .........................45
4.3.1 Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến
đời sống của người dân tại dự án ..........................................................................45
4.3.2 Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và
giải quyết việc làm tại dự án ................................................................................55
4.3.3. Về việc giải quyết việc làm cho các hộ sau khi bị thu hồi đất .................57
4.4. Tồn tại và giải pháp ........................................................................................57
4.4.1 Tồn Tại ......................................................................................................58
4.4.2. Nhóm giải pháp về chính sách .................................................................58
4.4.3. Giải pháp tổ chức và quản lý .....................................................................60
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..........................................................................61
5.1 Kết luận ...........................................................................................................61
5.1.1 tình hình cơ bản ........................................................................................61
thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn. Tiền đền bù cho đất đai bị mất không trả cho từng
hộ gia đình mà được cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua
của các cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng. Chính quyền thôn,
xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng [36].
12
* Chính sách bồi thường đất đai ở Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình
đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường
điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù được tiến
hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù.
Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án mang tính
chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường. Nhìn
chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền bù với
mức cao hơn giá thị trường [36].
* Chính sách bồi thường đất đai ở Hàn Quốc
Ở Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt
từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu
đất định cư trầm trọng trong thành phố. Để giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính
quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận. Việc đền bù
được thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền
mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái định cư.
Các hộ bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố quản lý,
được xây tại khu đất được thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5 km. Vào những
năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất động sản bùng nổ, hầu hết các hộ có
quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của mình với giá cao hơn nhiều
lần so với giá gốc [36].
2.3.2 Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới
thiệt hại cho người sử dụng đất để giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao động và
kết quả đầu tư đã làm tăng giá trị của đất đó theo quy định của pháp luật” [15].
Luật đất đai năm 1993: Đã thể chế hoá các quy định của Hiến pháp năm
1992 về đất đai thông qua việc giao đất, cho thuê đất, chế độ quản lý, sử dụng
các loại đất, quản lý việc sử dụng đất đúng mục đích, xác định thời hạn giao đất,
cho thuê đất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê đất; hạn mức sử dụng các loại
đất và quy định các quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng đất.
Thông qua Luật Đất đai năm 1993 người sử dụng đất đã được làm chủ về ruộng
đất, có các quyền và nghĩa vụ được xác lập cụ thể, đất đai được vận động theo cơ chế
thị trường, việc sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn trở thành động lực to lớn
14
phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển đô thị và thu hút đầu tư trực tiếp từ nước
ngoài, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Luật Đất đai năm 1993 thực sự
là văn bản quan trọng đối với quyền sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng và bồi thường
đất đai, tài sản gắn kiền với đất [17].
Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ: Quy định cụ thể các
chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý để xem xét tính hợp pháp
của thửa đất để lập kế hoạch bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định khi Nhà
nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng. Nghị định này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể
hoá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, việc bồi
thường bằng đất cùng mục đích sử dụng, cùng hạng đất. Tuy nhiên, trong quá trình
tiển khai thực tế cho thấy, sau khi Nhà nước thu hồi đất và thực hiện giải phóng mặt
bằng, người bị ảnh hưởng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là những người bị thu hồi hết
đất sản xuất, phải chuyển sang ngành nghề khác. Theo Nghị định 22/1998/NĐ-CP giá
đất do Nhà nước quy định để bồi thường thiệt hại về đất khác xa với giá thực tế. Với
giá trị được bồi thường người có đất bị thu hồi không có khả năng tự lập nơi ở mới
Chưa giải quyết tốt việc làm cho người có đất bị thu hồi, nhất là đối với nông dân
không còn hoặc còn ít đất sản xuất, việc hỗ trợ đào tạo nghề gần như bị bỏ quên, đại đa
số không có việc làm hay có việc làm nhưng không ổn định. Chưa giải quyết tốt mối
quan hệ về lợi ích giữa nhà đầu tư cần sử dụng đất với người có đất bị thu hồi.
Việc quy định giá đất thấp so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực
tế trên thị trường tuy có tác động tích cực tới việc khuyến khích nhà đầu tư nhưng
lại gây ra những phản ứng gay gắt của những người có đất bị thu hồi. Giá đất bồi
thường, hỗ trợ nhìn chung chưa sát giá thị trường trong điều kiện bình thường,
trong nhiều trường hợp quá thấp so với giá đất cùng loại chuyển nhượng thực tế.
Còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; chưa làm tốt công tác
tuyên truyền, vận động, giải thích cho nhân dân hiểu rõ quy định của pháp luật; còn
né tránh, thiếu cương quyết, không giải quyết dứt điểm, làm cho việc GPMB bị dây
dưa kéo dài nhiều năm.
Như vậy nếu giải quyết không thoả đáng quyền lợi của người dân có đất bị
thu hồi và những người bị ảnh hưởng khi thu hồi đất để dẫn đến khiếu kiện, đặc biệt
là những khiếu kiện tập thể đông người, sẽ trở thành vấn đề xã hội phức tạp, ảnh
16
trưng dụng đất; Thông tư 1972/TTg ngày 11/01/1970 của Chính Phủ quy định một
số điểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, đất đai, cây cối lâu niên, các hoa màu cho
nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế mới. Sau khi Luật đất đai ra đời và bước
vào thời kỳ đổi mới thì bồi thường GPMB đã được chú trọng xử lý đồng bộ phù hợp
với giai đoạn mới. Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/5/1990 về đền bù thiệt hại đất
nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng mục đích khác cùng với hàng
loạt các văn bản pháp quy mới về những vấn đề có liên quan như giá đất, quy hoạch
đã hình thành một hệ thống chính sách và tổ chức cho công tác bồi thường GPMB
và cho đến nay sau nhiều lần bổ sung chúng ta hiện đang áp dụng Nghị định
197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
bồi thường GPMB đều lấy từ nguồn ngân sách Nhà nước trong khi lợi ích do phát
triển chưa trở thành nguồn thu đầy đủ ổn định và hợp pháp của nhà đầu tư. Thông
thường các công trình hạ tầng kỹ thuật xã hội được xây dựng mới đều làm cho giá đất
các vùng lân cận tặng lên, sau khi công trình hoàn thành người đang sử dụng đất đó
đương nhiên được hưởng mà không phải làm bất kỳ nghĩa vụ nào. Chính điều này,
không chỉ hạn chế năng lực giải quyết nhiệm vụ GPMB mà còn làm phát sinh quan
hệ bất bình đẳng kinh tế trong xã hội.
2.3.2.2. Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số thành phố trong cả nước
* Thành phố Hà Nội:
Trước yêu cầu xây dựng Thủ đô trong thời kỳ CNH, HĐH, khối lượng các dự án
xây dựng đô thị và công nghiệp ngày càng lớn đặt ra cho công tác GPMB của Thành phố
Hà Nội một nhiệm vụ hết sức nặng nề, khó khăn và phức tạp. Đến hết tháng 10 năm 2005,
trên địa bàn thành phố đang triển khai khoảng 450 dự án liên quan đến công tác GPMB,
với diện tích đất thu hồi là 3.150 ha liên quan đến 62.894 hộ gia đình, trong đó 408 dự án
đủ điều kiện tổ chức GPMB với 2.196 ha và khoảng 43.696 hộ. Đây thực sự là khối lượng
công việc không nhỏ mà Thành phố Hà Nội đang phải giải quyết sao cho vừa đảm bảo tiến
độ của dự án, các mục tiêu đề ra và ổn định đời sống nhân dân trong các khu vực phải giải
toả di dời. Tuy nhiên để hoàn thành công tác GPMB trên địa bàn Thành phố Hà Nội không
phải là một việc dễ dàng. Bởi nhiều khu vực quy hoạch chi tiết đã được công bố, cắm mốc
nhưng việc triển khai dự án kéo dài, gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước. Nhiều
quy hoạch đường gắn liền với tuyến phố mới được triển khai nhưng gặp rất nhiều khó
khăn như đường Kim Liên - Ô chợ dừa, đường Láng Hạ - Thanh Xuân. Nguyên nhân
18
chính là do các khiếu kiện với mục đích tồn tại nhà cửa tại chỗ để hưởng lợi khi Nhà nước
đầu tư mở rộng đường.
Chính sách bồi thường cũng là nguyên nhân gây trở ngại cho công tác GPMB.
Việc chậm điều chỉnh giá các loại đất (Hội đồng hành từ năm 1997) và quy định bồi
quyết được vấn đề bàn giao mặt bằng cho các dự án. Trong thời gian từ 15/11/2002 đến
21/8/2004, ngành địa chính đã cùng với các ngành có liên quan tổ chức kiểm kê, lập
phương án bồi thường cho 125 dự án trong đó đã chi trả xong tiền bồi thường cho 90
dự án với diện tích đất 855 ha, kinh phí bồi thường 200,06 tỷ đồng, hoàn thành phương
án bồi thường trình UBND thành phố phê duyệt cho dự án với diện tích 200,10 ha, giá
trị bồi thường 85 tỷ đồng. Đang triển khai kiểm kê, lập phương án bồi thường cho 41
dự án với diện tích chiếm đất là 955,69 ha. Các thị xã, quận, thị xã đã kiểm kê, lập
phương án bồi thường cho 106 dự án, đã chi trả xong tiền bồi thường cho 79 dự án, còn
27 dự án đang tiến hành kiểm kê lập phương án bồi thường và trình phê duyệt ( thị xã
An Hải 20 dự án, thị xã Kiến Thuỵ 5 dự án, thị xã Thuỷ Nguyên 9 dự án, quận Ngô
Quyền 15 dự án, quận Hồng Bàng 20 dự án, quận Kiến An 30 dự án và Thị xã Đồ Sơn
7 dự án) [3].
2.2.3 Công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Thái Nguyên
Bộ máy làm công tác bồi thường, GPMB từ tỉnh đến các huyện, thành phố,
thị xã dần được kiện toàn đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, lựa chọn bố trí đủ
cán bộ có chuyên môn phù hợp, từng bước chuyển đổi các ban bồi thường, GPMB ở
các địa phương theo mô hình trung tâm phát triển quỹ đất để phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ trong tình hình mới; đồng thời tổ chức các lớp tập huấn về chuyên môn
nghiệp vụ, chế độ chính sách liên quan đến bồi thường, GPMB, quản lý đất đai cho
cán bộ quản lý và lãnh đạo địa phương, lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội nơi
có các dự án triển khai. Thái Nguyên cũng từng bước thực hiện triển khai đồng bộ
các quy hoạch, nhất là quy hoạch các khu tái định cư, bố trí vốn để xây dựng các
khu tái định cư, xây dựng cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây
dựng khu tái định cư. Tỉnh chỉ đạo chính quyền địa phương xử lý kịp thời các
vướng mắc, cản trở công tác GPMB ở một số dự án: đường Bắc Sơn kéo dài, Khu
dân cư số 1 Hoàng Văn Thụ, tổ hợp thương mại - khách sạn cao cấp - văn phòng
cho thuê Gia Sàng... giải quyết dứt điểm các trường hợp khiếu kiện kéo dài liên
quan đến GPMB ở thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Lương.
cư chậm, chất lượng xây dựng khu tái định cư chưa đảm bảo theo thiết kế, thiếu
2
hưởng đến tình hình an ninh trật tự, mất ổn định xã hội, làm ảnh hưởng lớn đến lòng
tin của người dân đối với Đảng và Nhà nước.
Để đánh giá đúng thực trạng đời sống và việc làm của người dân bị thu hồi đất
thực hiện các dự án, đề xuất những giải pháp tích cực trong việc quản lý, sử dụng đất
đai có hiệu quả và giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc hiện nay nhằm ổn định, nâng
cao đời sống của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn xã. Được sự đồng ý của Ban
Giám hiệu nhà trường,các thầy cô giảng dạy trong khoa Quản Lý Tài Nguyên và thầy
giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn,em xin tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm
của người dân tại dự án xây dựng trạm biến áp 220/110KV xã Nam Tiến, huyện
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường, GPMB
đến đời sống và việc làm của người dân có đất bị thu hồi tại dự án xây dựng
trạm biến áp 220/110kv xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.2.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế và xã hội của xã Nam Tiến
- Đánh giá điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội của xã
- Đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
- Đưa ra nhận xét
1.2.2.2 Đánh giá thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện
Phổ Yên
- Đánh giá thực trạng công tác bồi thường GPMB trên địa bàn huyện Phổ Yên
- Tìm hiểu công tác GPMB ảnh hưởng của đến đời sống và việc làm của