PHẦN 8- SƯU TẦM BỞI NÔNG TRIỆU THUỶ
17.2.2 Adverb of place:
Phó từ chỉ nơi chốn là loại dễ nhớ nhất. Nó luôn xuất hiện cuối câu.
I had lunch in the canteen.
Trong một số mẫu câu đảo vị trí của chủ ngữ và động từ, nó có thể đứng đầu câu:
Here is your homework.
17.2.3 Adverb of time:
Phó từ chỉ thời gian lại được phân làm 2 loại. Loại chỉ thời gian tuyệt đối (yesterday, tonight, on Sunday, in December...) và
loại chỉ thời gian tương đối (recently, already,...). Đối với loại chỉ thời gian tương đối, vị trí của chúng giống như đối với phó
từ chỉ cách thức của hành động. Ta chỉ nói đến ở đây loại chỉ thời gian tuyệt đối. Nó có liên kết yếu nhất với động từ trong
câu nên có thể xuất hiện bất cứ vị trí nào trong câu, miễn sao không đứng giữa động từ và các trợ động từ. Tuy nhiên, nó
thường đứng đầu câu hoặc cuối câu.
I didn't go cycling yesterday.
In 1987 she was working for a bank in Manchester.
17.2.4 Adverb of frequency:
Phó từ chỉ tần xuất cũng phân làm 2 loại: tần suất tuyệt đối (once a week, twice a month, ...) và tần xuất tương đối (always,
nearly always, usually, often, quite often, sometimes, occasionally, hardly ever, never). Tần xuất tuyệt đối được dùng giống
như phó từ chỉ thời gian, thường đứng đầu câu hoặc cuối câu. Tần xuất tương đối lại thường đứng giữa câu, sau chủ ngữ
và trước động từ chính (nhưng sau động từ be)
Sally always gets here on time.
Fred is sometimes late for class.
Các phó từ chỉ tần xuất như: occasionally, sometimes, often... có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu:
Things get complicated sometimes.
Often I forget where I put things.
17.2.5 Disjunctive adverb:
Phó từ chỉ quan điểm, tình cảm của người nói thường xuất hiện ở đầu câu hoặc cuối câu sau dấu phảy.
Thankfully we still had some time to spare.
Clearly we will have to think about this again.
Frankly my dear, I don't give a damn.
We still had some time to spare, thankfully.
18. Liên từ (linking verb)
Ted will be a bridegroom this year. (noun)
Feel, look, smell và taste cũng có thể là ngoại động từ khi nó có tân ngữ trự tiếp. Trong trường hợp đó, nó trở thành một
động từ mô tả hành động thực sự chứ không còn là một linking verb và do đó nó được bổ nghĩa bởi phó từ chứ không phải
tính từ. Chúng được phép chia ở thì tiếp diễn. Nghiên cứu các ví dụ sau:
The doctor felt the leg carefully to see if there were any broken bones.
object adverb
Mike felt happy after passing his law school exam.
adjective
Professor Bob looked at the experiment happily.
object adverb
You do not look happy today.
adjective
The lady is smelling the flowers gingerly.
object adverb
After being closed up for so long, the house smell musty.
adjective
The chef stated the meat cautiously before prenting it to the king.
object adverb
The cake states delicious.
adjective
19. Các dạng so sánh của tính từ và phó từ
19.1 So sánh ngang bằng
Cấu trúc sử dụng là as .... as
S + V + as + {adj/ adv} + as + {noun/ pronoun}
My book is as interesting as yours.
His car runs as fast as a race car.
John sings as well as his sister.
Their house is as big as that one.
His job is not as difficult as mine.
They are as lucky as we.
• Đối với tính từ ngắn có một phụ âm tận cùng (trừ w,x,z) và trước đó là một nguyên âm, phải gấp đôi phụ âm
cuối. (big-bigger; red-redder; hot-hotter)
• Đối với tính từ, phó từ dài, thêm more hoặc less trước tính từ hoặc phó từ đó (more beautiful; more important;
more believable).
• Đối với tính từ tận cùng là phụ âm+y, phải đổi y thành -ier (happy-happier; dry-drier; pretty-prettier).
• Đối với các tính từ có hậu tố -ed, -ful, -ing, -ish, -ous cũng biến đổi bằng cách thêm more cho dù chúng là tính từ
dài hay ngắn (more useful, more boring, more cautious)
• Trường hợp đặc biệt: strong-stronger; friendly-friendlier than = more friendly than.
• Chú ý khi đã dùng more thì không dùng hậu tố -er và ngược lại. Các ví dụ sau là SAI: more prettier, more faster,
more better
S + V + short adjective + er + than + noun/ pronoun
S + V + short adverb + er* + than + noun/ pronoun
S + V + more + long adjective/ averb + than + noun/ pronoun
S + V + less + adjective/ adverb + than + noun/ pronoun
Chú ý:
1. Chỉ một số phó từ là có đuôi –er, bao gồm: faster, quicker, sooner, latter.
2. Nhớ dùng dạng thức chủ ngữ của đại từ sau than, không được dùng dạng tân ngữ.
Ví dụ về so sánh không ngang bằng:
John’s grades are higher than his sister’s.
Today is hotter than yesterday.
This chair is more comfortable than the other.
He speaks Spanish more fluently than I. (không dùng than me)
He visits his family less frequently than she does.
This year’s exhibit is less impressive than last year’s.
So sánh không ngang bằng có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước cụm từ so sánh.
Subject + V + [far/ much] + adkective + er + than + [noun/ pronoun]
A waterlemon is much sweeter than a a lemon.
His car is far better than yours.
S + V + [far/ much] + more [adjective/ adverb] + than + [noun/ pronoun]
Henry’s watch is far more expensive than mine.
(Incorrect: as I go to him).