Điều tra, thống kê các nguồn thải, hiện trạng môi trường và những tác động đến môi trường trên lưu vực sông đồng nai - Pdf 39

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG HỢP
Nhiệm vụ:

ĐIỀU TRA, THỐNG KÊ CÁC NGUỒN THẢI, HIỆN
TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG
ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG
NAI
(Đã chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ)

Đơn vị thực hiện: Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường
Cơ quan chủ trì: Tổng cục Môi trường
Cơ quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Hà Nội, tháng 01/2010


DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH
Chủ trì nhiệm vụ: ThS. Nguyễn Hòa Bình
Chức vụ: Cục trưởng Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường
STT

Họ và tên

Đơn vị, Chức vụ công tác

01

ThS. Nguyễn Hoà Bình

06

CN. Hà Nguyễn Huy

Trung tâm Công nghệ Môi trường

07

CN. Ngô Nhật Huy

Trung tâm Công nghệ Môi trường

08

CN. Võ Nhật Tân

Trung tâm Công nghệ Môi trường

09

CN. Phạm Mai Duy Thông

Trung tâm Công nghệ Môi trường

1


MỤC LỤC
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH................................................1
MỤC LỤC.........................................................................................................................2

chỉnh hệ thống văn bản pháp luật về quản lý môi trường trong vùng. Ban hành
các chính sách gắn kết với bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế-xã hội trong
toàn vùng”;..............................................................................................................16
1.9.2. Tóm tắt đặc điểm kinh tế, xã hội tại LVHTSĐN........................................19
1.9.3. Đặc điểm thủy văn tại lưu vực hệ thống sông Đồng Nai............................19
1.9.4. Hiện trạng và quy hoạch sử dụng nước cho sản xuất và sinh hoạt tại
LVHTSĐN..............................................................................................................28
1.9.5. Hiện trạng và dự báo các nguồn nước thải tại LVHTSĐN.........................31
1.9.6. Hiện trạng chất lượng nước mặt tại LVHTSĐN.........................................34
1.9.7. Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý nước thải tại LVHTSĐN..................60
1.9.8. Điều tra, khảo sát, thu thập bổ sung các thông tin chi tiết về các nguồn xả
thải đổ trực tiếp vào sông Đồng Nai.......................................................................69
2


1.10. Đánh giá nguồn thải, hiện trạng môi trường và các tác động môi trường trên
lưu vực sông Đồng Nai tại địa bàn các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai và thành phố Hồ
Chí Minh....................................................................................................................78
1.10.1. Đánh giá các nguồn thải............................................................................78
1.10.2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường lưu vực sông Đồng
Nai...........................................................................................................................89
1.10.3. Phân tích, đánh giá các tác động môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng
Nai.........................................................................................................................100
1.11. Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước lưu vực sông Đồng Nai.......105
1.11.1. Xác định các vấn đề ưu tiên cần giải quyết liên quan đến kiểm soát ô
nhiễm nước lưu vực sông Đồng Nai.....................................................................105
1.11.2. Đề xuất một số biện pháp công trình nhằm kiểm soát ô nhiễm nước lưu
vực hệ thống sông Đồng Nai................................................................................105
1.11.3. Đề xuất một số biện pháp phi công trình nhằm kiểm soát ô nhiễm nước
lưu vực hệ thống sông Đồng Nai..........................................................................108

BẢNG 11. VỊ TRÍ LẤY MẪU NƯỚC BIỂN VEN BỜ TỈNH BÌNH THUẬN...........44
BẢNG 12. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NƯỚC BIỂN VEN BỜ TẠI TỈNH BÀ RỊA –
VŨNG TÀU....................................................................................................................45
BẢNG 13. VỊ TRÍ LẤY MẪU NƯỚC BIỂN VEN BỜ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU 47
BẢNG 14. KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ KHU
VỰC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ................................................................................47
BẢNG 15. KẾT QUAN QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NBVN KHU VỰC BÃI TẮM
NĂM 2008.......................................................................................................................49
BẢNG 16. TỔNG HỢP GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH THÔNG SỐ CHÍNH ĐÁNH GIÁ Ô
NHIỄM HỒ TRỊ AN.......................................................................................................56
BẢNG 17. VỊ TRÍ LẤY MẪU NƯỚC HỒ DẦU TIẾNG............................................56
BẢNG 18. HIỆN TRẠNG XLNT TẬP TRUNG TẠI MỘT SỐ KCN/KCX ĐIỂN
HÌNH PHÍA NAM..........................................................................................................61
BẢNG 19. HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KCN.........................................................................63
BẢNG 20. HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NẰM NGOÀI CÁC KCN/CCN...................................66
BẢNG 21. HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP QUY MÔ NHỎ, CÁC CƠ SỞ TIỂU THỦ CÔNG
NGHIỆP..........................................................................................................................67
BẢNG 22. HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI
CÁC BỆNH VIỆN..........................................................................................................68
BẢNG 23. DANH SÁCH CÁC NGUỒN THẢI CHÍNH ĐỔ TRỰC TIẾP RA SÔNG
ĐỒNG NAI VÀ LƯU LƯỢNG CỦA CHÚNG............................................................78
BẢNG 24. TỔNG TẢI LƯỢNG CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI TỪ
HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP.....................................................................................82
4


BẢNG 25. TỔNG TẢI LƯỢNG CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI TỪ

HÌNH 2. HỆ THỐNG CÁC SÔNG THUỘC LƯU VỰC SÔNG ÐỒNG NAI............21
HÌNH 3. QUY HOẠCH HỆ THỐNG BẬC THANG THUỶ LỢI - THUỶ ĐIỆN
TRÊN LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI ...................................................22
HÌNH 4. SƠ ĐỒ HIỆN TRẠNG NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở HẠ LƯU LƯU
VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI..........................................................................29
HÌNH 5. SƠ ĐỒ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC TRONG TƯƠNG LAI Ở HẠ LƯU
LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI ...............................................................29
HÌNH 6. BIỂU ĐỒ BOD5 NƯỚC SÔNG ĐỒNG NAI, 1999-2006.............................35
HÌNH 7. BIỂU ĐỒ COD NƯỚC SÔNG ĐỒNG NAI, 1999 – 2006............................35
HÌNH 8. DIỄN BIẾN NỒNG ĐỘ SS TẠI CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC NƯỚC MẶT
TRÊN SÔNG THỊ VẢI TRONG NĂM 2008................................................................36
HÌNH 9. DIỄN BIẾN NỒNG ĐỘ COD TẠI CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC NƯỚC MẶT
TRÊN SÔNG THỊ VẢI TRONG NĂM 2008................................................................37
HÌNH 10. DIỄN BIẾN NỒNG ĐỘ BOD5 TẠI CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC NƯỚC
MẶT TRÊN SÔNG THỊ VẢI TRONG NĂM 2008......................................................38
HÌNH 11. DIỄN BIẾN COD NƯỚC SÔNG LÒNG TÀU TRONG NĂM 2008.........38
HÌNH 12. DIỄN BIẾN BOD5 NƯỚC SÔNG LÒNG TÀU TRONG NĂM 2008.......39
HÌNH 13. DIỄN BIẾN TSS NƯỚC SÔNG LÒNG TÀU TRONG NĂM 2008...........39
HÌNH 14. BIỂU ĐỒ NỒNG ĐỘ DO, TSS VÀ COD TẠI CÁC VÙNG VEN BIỂN
NINH THUẬN................................................................................................................41
HÌNH 15. DIỄN BIẾN NỒNG ĐỘ DO, TSS, COD TẠI CÁC VÙNG BIỂN TỈNH
BÌNH THUẬN................................................................................................................44
HÌNH 16. DIỄN BIẾN NỒNG ĐỘ NH4+ VÀ DẦU MỠ TẠI CÁC VÙNG BIỂN
TỈNH BÌNH THUẬN.....................................................................................................44
HÌNH 17. DIỄN BIẾN NỒNG ĐỘ DO, TSS, COD TẠI CÁC VÙNG BIỂN TỈNH
BRVT..............................................................................................................................46
HÌNH 18. DIỄN BIẾN NỒNG ĐỘ NH4+ VÀ DẦU MỠ TẠI CÁC VÙNG BIỂN
TỈNH BRVT....................................................................................................................46
HÌNH 19. DIỄN BIẾN NỒNG ĐỘ PB TẠI KHU VỰC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TP HỒ CHÍ MINH..........................................................................................................48

HÌNH 40. NỒNG ĐỘ SS TRONG NƯỚC THẢI TỪ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI
CÁC KCN XẢ NƯỚC THẢI TRỰC TIẾP RA SÔNG ĐỒNG NAI...........................73
HÌNH 41. NỒNG ĐỘ COD TRONG NƯỚC THẢI TỪ CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI CÁC KCN XẢ NƯỚC THẢI TRỰC TIẾP RA SÔNG ĐỒNG NAI.............73
HÌNH 42. NỒNG ĐỘ BOD5 TRONG NƯỚC THẢI TỪ CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI CÁC KCN XẢ NƯỚC THẢI TRỰC TIẾP RA SÔNG ĐỒNG NAI.............75
HÌNH 43. NỒNG ĐỘ SS TRONG NƯỚC THẢI TỪ CÁC DOANH NGHIỆP NẰM
TRONG CÁC KCN NHƯNG XẢ NƯỚC THẢI TRỰC TIẾP RA SÔNG ĐỒNG NAI
.........................................................................................................................................76
HÌNH 44. NỒNG ĐỘ COD TRONG NƯỚC THẢI TỪ CÁC DOANH NGHIỆP
NẰM TRONG CÁC KCN NHƯNG XẢ NƯỚC THẢI TRỰC TIẾP RA SÔNG
ĐỒNG NAI.....................................................................................................................76
HÌNH 45. NỒNG ĐỘ BOD5 TRONG NƯỚC THẢI TỪ CÁC DOANH NGHIỆP
NẰM TRONG CÁC KCN NHƯNG XẢ NƯỚC THẢI TRỰC TIẾP RA SÔNG
ĐỒNG NAI.....................................................................................................................77
HÌNH 46. GIAO DIỆN CỦA PHẦN MỀM ENVIMAP...............................................86
HÌNH 47. CẤU TRÚC CỦA PHẦN MỀM ENVIMAP................................................88
HÌNH 48. CẤU TRÚC LỚP BẢN ĐỒ CỦA PHẦN MỀM ENVIMAP......................88
HÌNH 49. PHÂN BỐ BOD5 TRÊN LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
(PHƯƠNG ÁN HTR)...................................................................................................104

7


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD5
BVMT
BVTV
COD
DO


Nhu cầu oxy sinh học trong 5 ngày
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ thực vật
Nhu cầu oxy hóa học
Hàm lượng oxy hòa tan
Trung tâm Công nghệ Môi trường
Hệ thống thông tin địa lý
Khu công nghiệp
Khu chế xuất
Khu dân cư
Khí tượng thủy văn
Kinh tế xã hội
Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai
Sài Gòn-Đồng Nai
Tài nguyên và môi trường
Thành phố Hồ Chí Minh
Ủy ban Nhân dân

8


MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai với diện tích tự nhiên 37.400 km 2, dân số hơn 16
triệu người, lực lượng lao động dồi dào cộng với ưu thế về vị trí địa lý, tài nguyên
thiên nhiên phong phú đã đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế với ngành chủ lực là
công nghiệp. Hiện nay, lưu vực hệ thống sông Đồng Nai là một trong những vùng có
tốc độ phát triển công nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung cao nhất
cả nước.

sở thuộc 56 KCN, KCX đang hoạt động. Ngoài ra, trên LVHTSĐN có 77 khu đô thị
với dân số khoảng 8,4 triệu người, thế nhưng hạ tầng kỹ thuật đô thị phát triển không
tương xứng. Các đô thị này hàng ngày thải vào LVHTSĐN trung bình khoảng trên
900.000 m3 nước thải sinh hoạt. Đó là chưa kể hàng ngàn tấn rác thải mỗi ngày do khai
thác khoáng sản, hoạt động làng nghề, sinh hoạt, y tế, nông nghiệp... đã đổ xuống
LVHTSĐN.
Quyết định 187/2007/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt “Đề án bảo vệ môi trường LVHTSĐN đến năm 2020”. Theo đó,
quyết định lên kế hoạch cho các tỉnh thành: đến năm 2010 phải cải thiện có hiệu quả
chất lượng môi trường và chất lượng nước của hệ thống sông Đồng Nai, cụ thể, 80%
các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; 40% các khu đô thị mới phải
có hệ thống xử lý nước thải tập trung; thu gom được 90% chất thải rắn sinh hoạt, 90%
chất thải rắn công nghiệp, 70% chất thải nguy hại và 100% chất thải bệnh viện…. Để
đạt được mục tiêu nêu trên, các địa phương và bộ/ngành cần phối hợp thực hiện 16
nhiệm vụ thành phần với tổng kinh phí thực hiện gần 2.000 tỷ đồng, trong đó có nhiệm
vụ “Điều tra, thống kê các nguồn thải, hiện trạng môi trường và những tác động đến
môi trường trên lưu vực sông Đồng Nai”.
Thủ tướng Chính phủ cũng đã ký Quyết định số 157/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12
năm 2008 v/v thành lập ngay Ủy ban bảo vệ môi trường LVHTSĐN, gồm các thành
viên là lãnh đạo UBND 12 tỉnh thành trong lưu vực và các bộ ngành liên quan.
Để có cơ sở khoa học và thực tiễn để quản lý tổng hợp các nguồn thải và xây dựng các
giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm do chất thải, thiết lập cơ sở dữ liệu phục vụ
cho việc quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại lưu vực hệ thống sông
Đồng Nai, việc thực hiện nhiệm vụ “Điều tra, thống kê các nguồn thải, hiện trạng môi
trường và những tác động đến môi trường trên lưu vực sông Đồng Nai” là cần thiết và
cấp bách.
1.2. Mục tiêu của nhiệm vụ
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tổng hợp về tình hình xả thải, hiện trạng môi trường nước tại các nguồn xả
thải ra lưu vực sông, công tác bảo vệ môi trường phục vụ kiểm soát ô nhiễm và quản

Tổng kết và đánh giá các đề tài, dự án, nhiệm vụ đã và đang thực hiện liên quan đến
các nguồn nước thải do sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt.
Các số liệu tập trung vào các nguồn nước thải chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương,
Đồng Nai và TP. Hồ Chí Minh.
(1). Điều tra, thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến hiện trạng môi trường
- Báo cáo hiện trạng môi trường các tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai;
- Kết quả quan trắc về chất lượng nước mặt trên hệ thống sông trong lưu vực trong
những năm gần đây;
- Thông tin về các nguồn thải phát sinh từ các khu công nghiệp, khu dân cư, làng nghề,
mỏ khai khoáng …;
- Thông tin về hệ thống các công trình xử lý nước thải;
11


- Thông tin về các tranh chấp, mẫu thuẫn trong khai thác sử dụng nước, tình hình quản
lý chất lượng nước, chất thải nguy hại các tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai.
(2). Tổng hợp, phân tích, xử lý, phân loại các thông tin liên quan đến
- Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước;
- Công tác bảo vệ môi trường;
- Hiện trạng chất lượng nước mặt;
- Hiện trạng phân bố các nguồn xả thải, chất lượng các nguồn xả thải;
- Các công trình xử lý nước thải hiện nay và quy hoạch;
- Công tác quản lý sử dụng nước, quản lý chất lượng nước, quản lý chất thải rắn đặc
biệt là chất thải nguy hại trên lưu vực.
(3). Điều tra khảo sát tổng quan
Trên cơ cở các thông tin, tài liệu về hiện trạng môi trường và nguồn thải khu trong lưu
vực, tiến hành khảo sát tổng quan thực tế để tìm hiểu, kiểm chứng, đánh giá về các
hoạt động KT-XH liên quan đến nguồn thải và môi trường, xác định và điều chỉnh kế
hoạch và vị trí khảo sát bổ sung, thu mẫu phù hợp với thực tế mục tiêu đề ra của nhiệm
vụ.

+ Xây dựng bản đồ ở dạng số GIS.
+ Biên tập phục vụ chế in.
(2). Tổng hợp, phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường lưu vực sông Đồng Nai;
(3). Phân tích, đánh giá các tác động môi trường lưu vực sông Đồng Nai.
1.4.3. Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước lưu vực sông Đồng Nai
- Xác định các vấn đề ưu tiên cần giải quyết liên quan đến kiểm soát ô nhiễm nước lưu
vực sông;
- Đề xuất một số biện pháp công trình nhằm kiểm soát ô nhiễm nước lưu vực sông
Đồng Nai;
- Đề xuất một số biện pháp phi công trình nhằm kiểm soát ô nhiễm nước lưu vực sông
Đồng Nai.
1.4.4. Tổ chức hội thảo, họp chuyên gia
- Tổ chức Hội thảo về đánh giá nguồn ô nhiễm, hiện trạng môi trường và đề xuất các
giải pháp cấp bách nhằm cải thiện ô nhiễm môi trường thuộc các tỉnh thuộc LVS Đồng
Nai.
- Họp chuyên gia về xây dựng các phiếu điều tra khảo sát nguồn thải và đánh giá các
thông tin số liệu về nguồn thải hiện có.
1.5. Các sản phẩm chính của nhiệm vụ
Sản phẩm của nhiệm vụ được trình bày trong bảng 1.
Bảng 1. Sản phẩm của nhiệm vụ
13


TT
1.

2.

Yêu cầu về chất lượng
Ghi chú

Dữ liệu về nguồn thải
Phần mềm quản lý dữ liệu
thông dụng (Excel, Access
…) quản lý nguồn thải và
sơ đồ phân bố nguồn thải
chính (toạ độ VN2000).
Các báo cáo chuyên đề
Đảm bảo tính khoa học, 1 bộ
tính pháp lý theo yêu cầu
của Bộ Tài nguyên và Môi
trường
Tên sản phẩm

CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.6. Phương pháp thống kê, lập phiếu điều ra

14


Trên cơ sở thống kê các số liệu đã có sẵn có thể thu thập được các thông tin ban đầu về
nguồn ô nhiễm từ các Bộ/ngành, địa phương, các Viện/Trường, các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động tại LVHTSĐN.
Để thu thập được thông tin bổ sung, chúng tôi đã lập mẫu phiếu cho từng nhóm đối
tượng khác nhau; phối hợp với các địa phương để thu thập thông tin vào phiếu; phân
tích phiếu điều tra để lựa chọn các đối tượng cần phải điều tra kỹ hơn.
1.7. Khảo sát thực địa, lấy mẫu, phân tích
Phương pháp này sẽ được triển khai nhằm đánh giá hiện trạng ô nhiễm, đánh giá hiệu
quả kinh tế và môi trường của các công nghệ đã được áp dụng thực tế tại các cơ sở đã
lựa chọn từ giai đoạn phân tích “Phiếu điều tra” ở trên.
Từ kết quả tài liệu thu thập được, xây dựng phương án khảo sát thực địa lấy mẫu bổ

Các đề tài, dự án, nhiệm vụ này nhìn chung đã có những đóng góp nhất định vào sự
nghiệp bảo vệ môi trường và những thông tin trong những đề tài này là tài liệu tham
khảo cần thiết trong việc thực hiện nhiệm vụ này.
Một số đề tài, dự án, nhiệm vụ được thu thập và đánh giá trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ này như sau:
- Lâm Minh Triết. “Dự báo, đánh giá mức độ và đặc trưng ô nhiễm, xây dựng chiến
lược bảo vệ môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa tại TP. Hồ Chí
Minh và vùng lân cận” (Đề tài cấp nhà nước KHCN07-02), 1998-1999;
- Lương Văn Thanh. “Điều tra tiềm năng, trữ lượng, chất lượng nguồn nước mặt và
hiện trạng sử dụng của tỉnh Bình Dương”, 1999;
- Phùng Chí Sỹ. “Tính toán tải lượng ô nhiễm lên hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai.
Đề xuất các quy định về tải lượng cho phép xả vào từng đoạn sông”, 2000;
- Nguyễn Tất Đắc. “Cơ sở khoa học đánh giá khả năng tự làm sạch của sông Đồng
Nai”, 2000;
- Phùng Chí Sỹ. “Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nước thải công nghiệp của các cơ
sở công nghiệp và dịch vụ thải ra sông Thị Vải”. Viện Kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ
môi trường, 1999;
- Cục Môi trường. “Nghiên cứu quy hoạch môi trường vùng phục vụ phát triển bền
vững, hoàn thiện mô hình quản lý môi trường đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế xã hội, áp dụng thử nghiệm đối với Miền Đông Nam Bộ”, 2000;
- Lâm Minh Triết. “Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học phục vụ quản lý thống nhất
và tổng hợp nguồn nước sông Đồng Nai” (Đề tài trọng điểm cấp Nhà nước 07.07);
- Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng và CTV, Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ của Cục
Môi trường “Đánh giá hiện trạng, dự báo diễn biến và định hướng quy họach sử dụng
hợp lý tài nguyên nước mặt vùng Đông Nam Bộ”. 03/2001;
- Huỳnh Thị Minh Hằng. Báo cáo chuyên đề “Phân tích, đánh giá về tình - Hoàn chỉnh
hệ thống văn bản pháp luật về quản lý môi trường trong vùng. Ban hành các chính
sách gắn kết với bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế-xã hội trong toàn vùng”;
- Đoàn Cảnh, Nguyễn Tiến Thắng. Báo cáo chuyên đề “Phân tích, đánh giá về đặc
điểm địa hình và khả năng, mức độ xói mòn đất trên các lưu vực sông thuộc hệ thống
sông Sài Gòn – Đồng Nai”, 12/2001;

- Cục Môi trường. “Đánh giá diễn biến môi trường vùng KTTĐPN (khảo sát, kiểm kê
các nguồn thải công nghiệp)”, 2003;
- Phan Văn Hoặc, Nguyễn Kỳ Phùng. “Nghiên cứu xây dựng và hoàn chỉnh mô hình
lan truyền dầu do sự cố tràn dầu vùng hạ lưu hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai”,
2003;
- Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Thị Thanh Mỹ và CTV. Báo cáo
tổng hợp nhiệm vụ KHCN cấp nhà nước “Dự án môi trường lưu vực sông Sài Gòn –
Đồng Nai”, 2003;
- Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Thị Thanh Mỹ và CTV. Báo cáo
tổng hợp đề tài NCKH trọng điểm cấp nhà nước KC.08.08 “Ứng dụng kinh tế môi
trường để nghiên cứu đánh giá diễn biến tài nguyên môi trường trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa tại vùng KTTĐPN”, 2004;
- Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC). Đề tài “Điều tra, khảo sát và xây dựng
dự án tiền khả thi nhằm quản lý chất thải công nghiệp và nguồn nước phục vụ cho hoạt
động của Ban chỉ đạo lâm thời 11 tỉnh lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai” - 02/2004;
17


- Lâm Minh Triết. “Nghiên cứu quy hoạch môi trường miền Đông Nam Bộ”, TP.Hồ
Chí Minh, 2004;
- Cục BVMT, Chi cục BVMT Đông Nam Bộ. “Giám sát, đánh giá môi trường vùng
KTTĐPN”, 2005-2008;
- Phùng Chí Sỹ và CTV. “Đánh giá tác động môi trường tổng hợp của họat động công
nghiệp lên môi trường không khí và môi trường nước lưu vực sông Thị Vải. Đề xuất
chương trình quản lý và giám sát môi trường”. Vụ thẩm định và ĐTM/ Trung tâm
Công nghệ môi trường (ENTEC), 2006-2007;
- Trần Hồng Thái. “Dự án quy họach tài nguyên nước vùng Kinh tế trọng điểm phía
Nam”. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, Bộ TN-MT, 2008;
- Trần Minh Chí. “ Nghiên cứu, đánh giá diễn biến chất lượng nước lưu vực sông Thị
Tính dưới tác động của quá trình phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Dương”. Sở

2020”;
- Quyết định số 157/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính
phủ về v/v thành lập Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai;
- Quyết định số 01/QĐ-UBSĐN ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban Bảo
vệ Môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai v/v ban hành Quy chế làm việc của
Ủy ban Bảo vệ Môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai;
- Công văn số 207/BTNMT-BVMT ngày 13/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc xử lý ô nhiễm môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai.
1.9.2. Tóm tắt đặc điểm kinh tế, xã hội tại LVHTSĐN
Bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH từ nay đến năm 2020, điểm xuất phát đã có
nhiều thay đổi và bối cảnh phát triển mới của lưu vực đã có những nhân tố tác động
mới quan trọng. Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg về Phương
hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm
2010 và tầm nhìn đến 2020; đặc biệt Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số
53/2005/NQ/TW về Phát triển kinh tế- xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng
Đông Nam Bộ và vùng KTTĐPN đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, mở ra
hướng phát triển mới cho vùng KTTĐPN nói riêng và lưu vực hệ thống sông Đồng
Nai nói chung. Mặt khác, quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới của nước ta
ngày càng sâu rộng (nước ta đã gia nhập tổ chức WTO), tạo nên có những cơ hội và
thách thức mới đối với quá trình phát triển bền vững của vùng.
Cùng với tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị làm thay đổi bộ mặt đô thị của các
địa phương trong lưu vực, việc phát triển đô thị chưa được quan tâm đầu tư cơ sở hạ
tầng đồng bộ nên đã ảnh hưởng đến chất lượng môi trường. Nhiều vấn đề môi trường
đô thị đang xảy ra nhưng vẫn chưa thể khắc phục được trong một thời gian ngắn do
chưa có sự chuẩn bị về cơ sở hạ tầng tốt.
1.9.3. Đặc điểm thủy văn tại lưu vực hệ thống sông Đồng Nai
1.9.3.1. Hệ thống sông
Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai gồm 12 tỉnh thành có liên quan: Đắc Nông, Đắc Lắc,
Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh, TP.Hồ Chí Minh.
Hình 1. Bản đồ lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

bao gồm diện tích đất đai các tỉnh thành như Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình
Dương, Tây Ninh, Long An có đặc trưng là vùng đất thấp chịu tác động của triều, mặn
và là nơi tập trung phần lớn dân cư, các khu đô thị, khu công nghiệp và cũng là nơi có
nhu cầu sử dụng nước cao nhất trong lưu vực. Vùng hạ lưu, chế độ dòng chảy ngoài
việc bị ảnh hưởng bởi dòng chảy ở phía thượng lưu, vùng này bị ảnh hưởng bởi chế độ
triều từ Vũng Tàu.
1.9.3.2. Hệ thống các hồ chứa thủy lợi và thủy điện
Trong hệ thống công trình trên lưu vực, ngoài các công trình nhỏ nằm ở các nhánh
sông suối, đáng kể nhất các các hồ chứa lớn trên lưu vực bao gồm hồ chứa Dầu Tiếng
trên sông Sài Gòn, hồ chứa Đơn Dương, Trị An trên sông Đồng Nai, hồ chứa Thác
Mơ, Cần Đơn trên sông Bé, hồ chứa Hàm Thuận Đa Mi trên sông La Ngà, ...
21


Để khai thác nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế, trên lưu vực sông Đồng Nai
(LVSĐN) đã xây dựng nhiều công trình như hồ chứa, trạm bơm, nhà máy thủy điện,
… Đến nay đã xây dựng được nhiều công trình tưới cho khoảng 497.192 ha cây trồng
các loại. Đã xây dựng 5 nhà máy thủy điện là Đa Nhim, Trị An, Thác Mơ, Hàm Thuận
- Đa Mi, Cần Đơn với tổng công suất lắp máy là 1.254 MW. Hiện nay trên lưu vực có
nhiều nhà máy cấp nước sinh hoạt cho khoảng 6.977.000 người sống tại các đô thị với
tổng công suất cấp nước vào khoảng 1.350.000 m3/ngày.
Quy hoạch hệ thống bậc thang thuỷ lợi - thuỷ điện trên lưu vực hệ thống sông Đồng
Nai được trình bày trong hình 3:
Hình 3. Quy hoạch hệ thống bậc thang thuỷ lợi - thuỷ điện trên lưu vực hệ thống
sông Đồng Nai

Các công trình thuỷ điện trên hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn gồm có:
- Các công trình đã đưa vào vận hành:
+ Đa Nhim công suất 160 MW (xây dựng trước năm 1975);
+ Trị An công suất 400 MW;

trùng với mùa khô. Hàng năm, mùa lũ bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI,
kéo dài 6 tháng. Tuy nhiên, thời gian này không đều ở từng vùng. Mùa kiệt thường
duy trì trong khoảng từ tháng XII – V, với tháng kiệt nhất rơi vào tháng III hoặc tháng
IV, thậm chí tháng V. Những năm có kiệt rơi vào tháng V là những năm cực hạn, như
năm 1977, 1998. Tuỳ cấp diện tích lưu vực, nhưng nhìn chung sự chênh lệch dòng
chảy lũ – kiệt rất lớn, từ 5 – 20 lần, thậm chí hơn. Sự chú ý chênh lệch giữa ngày kiệt
nhất và lũ cao nhất vì thế càng lớn hơn nhiều, từ 50 – 200 lần, thậm chí 500 lần. Sự
phân hoá mạnh mẽ giữa dòng chảy 2 mùa dẫn đến hướng khai thác tối ưu nguồn nước
trên toàn lưu vực là phải bằng các hồ chứa điều tiết có chu kỳ dài, ít ra là điều tiết năm.
Một hệ thống khai thác kiểu bậc thang trên hệ thống sông Đồng Nai là rất có lợi về
mặt sử dụng tài nguyên nước.
(2). Phân bố dòng chảy mặt theo không gian
23


Theo không gian, cũng như chế độ mưa, chế độ dòng chảy trên lưu vực cũng có sự
phân hoá rất sâu sắc. Các phân tích sau đây dựa trên các đặc trưng cơ bản là modul
dòng chảy (M – l/s.km2).
Modul dòng chảy trung bình toàn LVĐN khoảng 25 l/s.km 2, tương đương lớp dòng
chảy 805 mm, trên tổng lớp nước mưa trung bình 1950 mm, đạt hệ số dòng chảy 0,40
thuộc loại có dòng chảy trung bình của nước ta.
Bảng 2: Dòng chảy năm trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo các chuỗi năm thực đo
tại các trạm thuỷ văn
Trạm
Đơn
Dương
Thanh
Bình
Đại
Nga

Mmin
Năm
Năm
3
2
3
2
3
(m /s) (l/skm ) (m /s) (l/skm )
(m /s) (l/skm2)

775

56 21.8

28.2

40.6

52.4

1942 11.2

14.5

1961

294

21 8.94


26 77.6

38.8

107.4

53.7

1999 47.5

23.8

1977

3060

8

40.8

159.8

52.2

1994 94.7

30.9

1988

80.4

1999 58.4

26.4

1977

5765

25 223

38.7

333.5

57.8

1999 16.1

20.1

1977

500

10 11.6

23.3


20.5

65.6

24.3

1980 49.1

18.2

1979

264

12 7.6

28.8

11

41.6

1980 6.09

23.1

1987

982


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status