BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
CHI CỤC KHOÁNG SẢN MIỀN NAM
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI MỘT SỐ
VÙNG TRỌNG ĐIỂM KHU VỰC PHÍA NAM, ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN
6886
05/5/2008
TP. Hồ Chí Minh, 12-2006
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
CHI CỤC KHOÁNG SẢN MIỀN NAM
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI MỘT SỐ
VÙNG TRỌNG ĐIỂM KHU VỰC PHÍA NAM, ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
CHI CỤC TRƯỞNG
33
36
45
45
50
52
54
56
58
60
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN………………………….............................................. 62
I. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 62
II. Các phương pháp nghiên cứu và khối lượng..................................................... 62
II.1. Phương pháp điều tra xã hội học............................................................... 62
II.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa một số mỏ khoáng sản.............. 64
II.3. Phương pháp điều tra, khảo sát................................................................. 65
II.4 Phương pháp chuyên gia............................................................................. 65
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
RẮN Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU…….. 66
I. Thực trạng khai thác tài nguyên khoáng sản ở miền Đông Nam bộ.................. 66
I.1. Tỉnh Đồng Nai............................................................................................. 66
I.2. Tỉnh Bình Dương......................................................................................... 69
I.3. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu............................................................................... 73
II. Thực trạng khai thác tài nguyên cát ở miền Tây Nam Bộ................................ 77
II.1. Tỉnh An Giang............................................................................................ 77
II.2. Tỉnh ĐồngTháp........................................................................................... 79
II.3. Tỉnh Tiến Giang.......................................................................................... 82
II.4. Tỉnh Vĩnh Long............................................................... ........................... 85
II.2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động khoáng sản ở các tỉnh, thành phố
thuộc khu vực nghiên cứu.......................................................................................
III. Thực trạng công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản tại các địa
phương trong khu vực nghiên cứu.........................................................................
III.1. Các tỉnh miền Đông Nam bộ (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng
Tàu)........................................................................................................................
III.2. Các tỉnh miền Tây Nam bộ (An Giang, Đồng Tháp, Tiến Giang, Vĩnh
Long, Cần Thơ, Bến Tre, Trà Vinh).......................................................................
III.3. Đề xuất, kiến nghị của các địa phương về quản lý hoạt động khai thác
khoáng sản.............................................................................................................
126
126
126
129
140
140
143
145
145
149
152
CHƯƠNG VI: ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỀ CÁC BIỆN PHÁP TĂNG
CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG
SẢN Ở CÁC TỈNH MIỀN NAM………………………………………………... 154
I. Một số vấn đề tồn tại..........................................................................................
I.1. Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động khai thác khoáng sản.
I.2. Hệ thống bộ máy quản lý hoạt động khoáng sản.........................................
II. Một số đề xuất, kiến nghị cụ thể.......................................................................
và các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Tiến Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Bến Tre,
Trà Vinh thuộc khu vực miền Tây Nam Bộ. Theo thống kê năm 2005, tổng diện
tích của 10 tỉnh nêu trên là 26.993 km2, dân số 14.141.000 người, được chia
thành 88 đơn vị hành chính cấp huyện, thị, 1243 đơn vị cấp xã, phường.
Đối với khu vực phía Nam, loại hình khoáng sản rắn có triển vọng nhất là
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT) và vật liệu xây
dựng (VLXD). Chính vì vậy, hoạt động khoáng sản sôi động và phức tạp nhất ở
các tỉnh này là khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường và vật liệu xây dựng.
Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản ngày một phát triển, một mặt đã
đóng góp phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của một
bộ phận dân cư trong vùng. Song cũng chính hoạt động khai thác khoáng sản đã
và đang tạo ra nhiều tác động xấu đến môi trường, gây ô nhiễm, suy thoái môi
trường; có nơi, có lúc làm ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, cảnh quan du lịch,
di tích lịch sử, văn hoá.
Để tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản ở
khu vực này nói riêng và trên phạm vi cả nước nói chung, Bộ Tài nguyên và
Môi trường đã cho phép Chi cục Khoáng sản miền Nam thực hiện đề tài “Khảo
sát, đánh giá hiện trạng hoạt động khai thác khoáng sản tại một số vùng trọng
điểm khu vực phía Nam, đề xuất biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà
nước về khoáng sản” với các mục tiêu:
1 - Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt động khai thác khoáng sản làm
VLXD tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc khu vực
miền Đông Nam bộ và các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Tiến Giang, Vĩnh Long,
Cần Thơ, Bến Tre, Trà Vinh (chủ yếu là khai thác cát, sỏi lòng sông) thuộc khu
vực miền Tây Nam Bộ. Trên cơ sở đó đánh giá một cách toàn diện về các mặt:
loại hình khoáng sản được khai thác, cơ cấu thành phần kinh tế tham gia hoạt
động khai thác, công nghệ khai thác sử dụng, sự tuân thủ quy định hiện hành
trong khai thác, khoáng sản của các tổ chức, cá nhân.
2 - Thu thập số liệu để đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước trong
đá bazan phong hoá, trong những năm đầu của thập kỷ 70 có một số công trình
mang tính chuyên khảo của các nhà địa chất Việt Nam và nước ngoài về phù sa
cổ, cổ sinh, tectit,...
Sau năm 1975, công tác điều tra địa chất khoáng sản trên địa bàn Tỉnh
được tiến hành có hệ thống, chi tiết ở các tỷ lệ 1:500.000, 1:200.000, 1:50.000.
Hiện đã có các bản đồ địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1:500.000 và 1:200.000 kèm
theo thuyết minh đã được xuất bản và phát hành rộng rãi. Tính đến tháng 9 năm
2005, trên toàn bộ diện tích của tỉnh đã hoàn thành công tác lập bản đồ địa chất
và khoáng sản tỉ lệ 1:50.000, thuộc các nhóm tờ: Đông thành phố Hồ Chí Minh
(1994); Vĩnh An (1998); Hàm Tân - Côn Đảo (2001) và Tánh Linh (2005).
Cùng với công tác khảo sát lập bản đồ địa chất khu vực, công tác điều tra,
đánh giá, thăm dò khoáng sản cũng được tiến hành, chủ yếu trên một số diện
tích phân bố các mỏ đá xây dựng nhằm phục vụ việc khai thác cung cấp cho nhu
cầu của tỉnh và thành phố Hồ Chí Minh.
I.1.2. Tổng quan về tiềm năng khoáng sản
Tổng hợp các kết quả điều tra tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai cho đến tháng 12 năm 2005, đã đăng ký được hơn 300 khoáng sàng
mỏ và các điểm biểu hiện khoáng sản của 16 loại khoáng sản và các nguồn nước
nóng - nước khoáng.
Khoáng sản có quy mô lớn và giá trị hơn cả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là
khoáng sản làm vật liệu xây dựng, gồm: puzơlan, đá xây dựng, đá ốp lát, sét
gạch ngói, cát xây dựng. Ngoài ra còn có thể kể đến than bùn, laterit và vàng.
Tổng hợp các kết quả điều tra địa chất, khảo sát và thăm dò khoáng sản
trên phạm vi tỉnh đã ghi nhận 93 mỏ, điểm khoáng sản (Xem bảng I.1).
Bảng I.1: Thống kê tổng hợp các khoáng sàng và biểu hiện khoáng sản tỉnh Đồng Nai
Loại khoáng sản
Nguồn gốc
Khoáng sàng
- Bauxit
Nguồn gốc
Khoáng sàng
Biểu hiện Cộng
khoáng
sản
Lớn Vừa Nhỏ
Phong hóa
2
2
18
20
Trầm tích
9
9
Phong hóa Trầm tích
10
nghiệp
II.1.1. Nguyên liệu phân bón
- Than bùn
II.1.2. Nguyên liệu sứ gốm
- Kaolin
II.1.3. Nguyên liệu khác cho
các ngành công nghiệp
- Thạch anh
II.3. Nguyên vật liệu xây
dựng
- Sét gạch ngói
Trầm tích và
phong hóa
20
10
2
32
- Cát xây dựng
Trầm tích
2
- Vật liệu san lấp
Phong hóa,
trầm tích
1
Cộng
7
7
2
2
19
21
1
7
5
41
Ghi
chú
I.1.2.1 Khoáng sản kim loại
Các khoáng sản kim loại trên địa bàn tỉnh gồm có thiếc, bauxit, chì, vàng
(bạc, arsen). Nhìn chung các khoáng sản này đều có qui mô nhỏ và ít triển vọng.
Quặng bauxit được phát hiện trong vỏ phong hoá đá bazan, trên địa hình
núi thấp, thoải ở phía tây bắc của tỉnh, thuộc huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú.
Đã phát hiện một điểm khoáng sản chì ở Tây Nam núi Chứa Chan. Hàm
lượng chì trung bình 10,9%, ngoài ra còn có vàng, bạc, arsen, hàm lượng thấp.
1. Thiếc
Trên diện tích tỉnh Đồng Nai mới phát hiện 1 điểm thiếc phân bố ở phía
bắc núi Chứa Chan.
Tại đây đã xác định được 11 hệ mạch thạch anh chứa khoáng hoá thiếc,
nhưng chỉ có 2 thân số IV và số V chứa thiếc đạt hàm lượng công nghiệp, tài
nguyên dự báo cấp 334a của 2 thân quặng là 2.477 tấn thiếc. Ngoài ra còn có
thiếc sa khoáng ở tây, tây bắc núi Chứa Chan nhưng không có ý nghĩa.
2. Arsen
Loại khoáng sản này mới được phát hiện sau năm 1998, gồm 3 biểu hiện
khoáng sản. Trong đó có 2 điểm phân bố ở núi Chứa Chan, điểm còn lại ở xã
Nam Cát Tiên.
Bảng I.2: Thống kê các khoáng sàng và biểu hiện khoáng sản Arsen-chì
S
TT
1
Chan
Xã: Xuân
Hiệp huyện:
Xuân Lộc
Đặc điểm thân
quặng
Hàm lượng
các hợp
phần có ích
Mạch thạch anharsenopyrit. Dài
1,5-2km, rộng As:17185g/T
1m
Đới mạch thạch
anh-sulfur chứa
arsenopyrit
Mạng mạch thạch
anh-sulfur chứa
arsenopyrit
Tài nguyên
dự báo (tấn)
As:3.405
As: 11,8% As: 6.736,5
Pb: 24,04% Pb: 10.481,5
8
Tên mỏ hoặc
TT
biểu hiện
khoáng sản
1
Số
hiệu
Vị trí
ĐaTa pok
Xã Phú Lý
(Lâm trường
Mã Đà)
H.Vĩnh
Cửu
Diện
tích
phân
bố
(ha)
1000
3
-nt-
-nt-
20.000.000
-nt-
Xã Thanh
2
Lâm Trường
La Ngà
Sơn
H. Định
Quán
1
22.025.000 m3
Tổng cộng
4. Vàng
Trong phạm vi tỉnh Đồng Nai đã phát hiện được 2 khoáng sàng quy mô
Tên mỏ hoặc biểu hiện
khoáng sản
Phú An
Xã Phú An
(Vàng gốc)
huyện Tân Phú
Suối DaTopok
Xã Thanh Sơn
(Vàng gốc
huyện Định Quán
Đồi đất đỏ
3
LT II La Ngà
(Vàng gốc
Suối Hourr
4
(Nam Đá Trắng)
(Vàng gốc)
Phú Ngọc
Xã Phú Ngọc
(Vàng gốc)
huyện Định Quán
Đồi 106
Xã Phú Ngọc
(Vàng gốc)
huyện Định Quán
Suối Nho
Xã Xuân Bắc
(Vàng gốc)
huyện Xuân Lộc
Đặc điểm thân quặng
Hàm lượng (g/t)
Đới mạch thạch anh-sunfur-vàng
-
Chưa rõ
Vàng tích tụ trong trầm tích aluvi
3
0.06-0.37g/m
-
217
Mạng mạch thạch anh-sulfur-vàng
0.1
-
Chưa rõ
0,1-0,18
-
-nt-
1,08
-
10
11
12
13
Tên mỏ hoặc biểu hiện
khoáng sản
Tam Bung
xã Xuân Thành
(Vàng gốc)
Thị xã Long Khánh
Hóa An
Xã Hóa An
(Vàng gốc)
TP. Biên Hoà
Hang Nai
xã Phước An
(Vàng gốc)
huyện Nhơn Trạch
(Vàng gốc)
huyện Vĩnh Cửu
Đặc điểm thân quặng
Đới mạch thạch anh-sulfur-vàng
Vàng phân bố trong đới biến đổi
propirit hoá
Mạch thạnh anh -vàng
Hàm lượng (g/t)
Cấp trữ
lượng
Tài nguyên dự
báo (kg)
0,2-2,76
334b
Au: 53,7
Mạch, đới mạch thạch anh-vàng
0,71-2,28
Mạch thạch anh-sunfur-vàng
xã Thanh Sơn
(Vàng gốc)
huyện Định Quán
Đới mạch thạch anh-sulfur-vàng
Mạch, đới mạch thạch anh-sulfurvàng
11
3.5-160
5.437
Khoáng sàng nhỏ
Biểu hiện khoáng
sản có triển vọng
BHKS chưa rõ triển
vọng
-
Suối Linh
17
vọng
vọng
Khoáng sàng nhỏ
BHKS có
triển vọng
BHKS có
triển vọng
TT
20
Tên mỏ hoặc biểu hiện
khoáng sản
Vị trí
Đồi 224 - Ngọc Lâm
Xã Phú Xuân
(Vàng gốc)
huyện Tân Phú
Đặc điểm thân quặng
Mạch, đới mạch thạch anh-sulfurvàng
Tổng:
Hàm lượng (g/t)
0,2-1,2
Bảng I.11. Bảng thống kê các điểm than bùn
TT
Tên mỏ hoăc biểu
hiện khoáng sản
Vị trí
Diện tích thân Bề dày trung
khoáng (ha)
bình (m)
Mức độ
TNDB-Trữ Đánh giá triển
Cấp trữ lượng
vọng
nghiên cứu
lượng (Tr.tấn)
I
Huyện Tân Phú
1
Phú Lập
0,18
Mỏ nhỏ
II
Huyện Vĩnh Cửu
3
Thạnh Phú
III
4
IV
0,26
0,01
Thạnh Phú
0,3
0,3-2
KSKS
334b
TP. Biên Hòa
0,45
V
Huyện Long Thành
6
Phước Sang
Phước Tân
0,6
7
Long Hưng
Long Hưng
20
8
Tam Phước
Tam Phước
9
2,5
1,5
0,5-2,5 và 0,51,5
0,5-1
KSKS
334b
0,02
BHKS
95
2,1-4,5
KSKS
334b
0,23
BHKS
TỔNG
1,00
Cấp nguyên
tích
độ
dày qua
trữ dự báo
thân
rây nghiên
TB
lượng (Tr.
khoáng
(m) 0,1m cứu
(ha)
m
tấn)
(%)
Đánh giá
triển vọng
I. Huyện Tân Phú
1 Phú An
6
Phong
hóa
90
II. Huyện Vĩnh Cửu
aQ13cc
30
3,2
30
334b
1,555
BHKS
1,7
27,1
KSKS
334b
0,489
BHKS
2,0
32,37 KSKS
30
BHKS không
triển vọng
23,7-
82,5
3,5
15
Phổ tra 334b
4,5
Phổ tra 334b
1,76
Biểu hiện
khoáng sản
Biểu hiện
khoáng sản
Tên mỏ
hoăc
Số
trữ dự báo
TB
rây nghiên
khoáng
lượng (Tr.
(m) 0,1m cứu
(ha)
m
tấn)
(%)
Đánh giá
triển vọng
Biểu hiện
khoáng sản
176
4,0
49,51 KSKS
16
5,0
KSKS
334b
- Khoáng sản vật liệu xây dựng
Trong nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng, tỉnh Đồng Nai có puzơlan, đá
xây dựng, cát cuội sỏi và sét gạch ngói.
1. Puzơlan
16
Nguyên liệu phụ gia xi măng puzơlan tỉnh Đồng Nai rất phong phú, đến
nay đã tổng hợp được 18 vùng triển vọng puzơlan (bảng I. 16).
Trên địa bàn của Tỉnh, Diện phân bố puzơlan chủ yếu tập trung ở các
huyện Định Quán, thị xã Long Khánh và ít hơn ở huyện Tân Phú, khu vực Cây
Gáo thuộc huyện Thống Nhất và Vĩnh Tân thuộc huyện Vĩnh Cửu. Ở khu vực
huyện Xuân Lộc cũng có khả năng có nhiều loại nguyên liệu này.
Thành phần gồm bazan đặc sít và bazan lỗ rỗng, bazan bọt, chúng tạo
thành các lớp nằm xen kẽ nhau với chiều dày khá lớn, từ vài chục mét đến vài
trăm mét. Bazan lỗ rỗng, bazan bọt được sử dụng làm nguyên liệu puzơlan cho
sản xuất xi măng.
Nhìn chung, puzơlan có chất lượng tốt, độ hút vôi thường từ 70-100mg
CaO/1g phụ gia, đạt yêu cầu sản xuất xi măng, kể cả loại xi măng mác cao. Hầu
hết các mỏ lộ thiên, điều kiện khai thác thuận lợi, trữ lượng lớn, được khai thác
kết hợp với đá xây dựng. Có thể nói nguyên liệu puzơlan là một loại khoáng sản
có tiềm năng rất lớn và là thế mạnh của tỉnh Đồng Nai.
Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo đạt 2.205,44 triệu tấn. Trong đó trữ
lượng cấp 111+121 +122 đạt 59,63 triệu tấn. Ngoài ra, trong một số mỏ đá xây
dựng cũng có phần đá đạt chất lượng làm nguyên liệu puzơlan, do vậy trữ lượng
loại khoáng sản này còn lớn hơn nhiều.
Đặc trưng chung của các mỏ puzơlan là đều có đá xây dựng đi kèm trong
mỏ, vì vậy có thể khai thác kết hợp đá xây dựng và puzơlan để tăng hiệu quả
kinh tế trong khai thác mỏ.
52,70
4
Phú Lợi
1339,03
74,99
5
Phú Vinh
858,35
48,07
6
Vĩnh An
3253,26
182,18
7
Trảng Bom
Núi Nứa
100,00
5,60
12
Xuân Định
131,23
7,35
13
Nhân Nghĩa - Long Giao
5446,98
305,03
17
Stt
Khu vực
Đồi Một
579,18
23,17
18
Pa Nôi
66,80
2,67
TỔNG
45.851,23
2.205,44
2. Các loại đá xây dựng và đá ốp lát
Tỉnh Đồng Nai rất phát triển các thành tạo địa chất mà từ đó có thể khai
thác các đá để sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) nói chung và đá ốp lát nói
riêng. Đến nay đã tập hợp có hệ thống được bốn nhóm đá cơ bản để khai thác
làm VLXD và ốp lát, bao gồm các đá phun trào bazan; đá magma xâm nhập
graniotid, đá phun trào trung tính và các đá trầm tích (cát kết, cát bột kết). Đã
tổng hợp được tất cả các số liệu có liên quan tới các mỏ đá xây dựng đã và đang
khai thác cũng như tất cả các điểm, các khu vực có tiềm năng đá xây dựng hoặc
đá ốp lát. Tổng hợp các mỏ, điểm khoáng sản đã phát hiện cho thấy toàn tỉnh có
50 mỏ đá xây dựng với tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo đạt 2.946 triệu m3
Diện tích (ha)
Tài nguyên dự báo
(tr.m3)
10.406,46
2.946,94
STT
I.1
1
I,2
2
3
4
5
6
7
8
9
I.3
10
11
12
13
14
I.4
15
Ấp 8 Gia Canh
Phú Vinh
Phú Hiệp
Thanh Tùng 2
Đồi Đông Bắc
Nam Đồi Đông Bắc
THỐNG NHẤT
Soc Lu 1
Soc Lu 2
Soc Lu 5
Soc Lu 6
Soc Lu mới
VĨNH CỬU
Cây Gáo
Phú Lý (Da Kin De)
Bình Hòa
Đồi Chùa-Thiện Tân
Thiện Tân(1-2)
Thạnh Phú-Bình Lợi
XUÂN LỘC
Núi Le
Xuân Hòa
Suối Đá
Đông Chứa Chan
Tây Chứa Chan
Xuân Thành -Xuân Trường
TRẢNG BOM
Sông Trầu
Đông Sông Trầu
Sông Che
158
80
117
121
100
98
99
134
108
165
163
165
159
19
Diện tích (ha)
Tài nguyên dự báo
(tr.m3)
468,97
468,97
627,53
102,33
50,85
98,94
100,58
16,02
73,32
172,44
579,61
140,69
140,69
113,08
5,12
10,17
28,73
27,72
0,80
22,00
7,70
10,85
357,24
14,66
22,65
10,23
11,01
298,69
682,78
40,22
6,56
7,50
118,06
140,18
370,26
518,60
13,41
24,63
42 Tân Vạn
I.10 LONG THÀNH
43 Phước Tân
44 Bàu Cạn
45 Bắc Suối Le
46 Xã Hoàng
47 Suối Trầu 1
48 Suối Trầu 2 (Cẩm Đường)
49 Phước Bình
I.11 NHƠN TRẠCH
50 Hang Nai
II ĐÁ ỐP LÁT
1 Suối Ty
2 Cà Rón
3 Suối Nho
4 Xuân Bắc
5 Đồi Mai
6 Núi Le
Số hiệu thân
khoáng
183
139
116
116
123
126
111
133
143
419,35
264,00
225,08
87,45
87,45
Tài nguyên dự báo
(tr.m3)
12,00
37,61
37,61
221,30
17,19
38,54
50,41
97,28
10,00
7,88
602,08
278,75
74,62
82,42
6,38
83,87
53,52
22,51
27,61
27,61
16,18
1,38
5
6
7
8
I.3
9
I.4
10
I.5
11
Khu vực phân bố
CÁT SÔNG, HỒ
Thượng nguồn sông Đồng Nai
Sông La Ngà
Lòng hồ Trị An
Sông Buông
XUÂN LỘC
Núi Chứa Chan
Xuân Bắc
Suối Cao
Xuân Hưng
TRẢNG BOM
Giang Điền
LONG THÀNH
Phước Bình
NHƠN TRẠCH
Đồng Mu Rùa
TỔNG
4,32
0,02
0,26
37,72
5,60
5,60
2,61
2,61
31,90
31,90
101,44
4. Cuội sỏi
Đến nay đã phát hiện được 7 điểm có cuội sỏi. Các điểm cuội sỏi này
phân bố rải rác ở Biên Hòa, Long Thành, Thống Nhất, Tân Phú.
Các điểm cuội sỏi có diện phân bố hạn chế, chiều dày nhỏ, ở dạng thấu
kính (0.5-3m) và nằm dưới lớp phủ từ 3-5m. Độ thu hồi của cuội sỏi trong các
mỏ nói chung thấp (26-50%), còn lại là cát, bột, sét. Cuội sỏi có chất lượng tốt,
có thể sử dụng trong lọc nước, trang trí, đúc bê tông, song qui mô nhỏ, độ thu
hồi thấp, triển vọng không đáng kể.
Nhìn chung, triển vọng cuội sỏi không lớn, bề dày nhỏ, chỉ là những biểu
hiện khoáng sản ít triển vọng.
STT
1
2
3
4
5
6
Bình Sơn
35
-nt0,61
Tổng cộng
2,39
21
5. Sét gạch ngói
Sét gạch ngói có 2 nguồn gốc: trầm tích và phong hoá. Sét có nguồn gốc
phong hóa từ các đá trầm tích Jura khá phong phú cùng với sét trong các tầng
trầm tích trẻ (các hệ tầng Thủ Đức, Củ Chi và trầm tích Holocen).
Sét có nguồn gốc phong hóa thường có bề dày không ổn định, qui mô
không lớn. Chất lượng sét làm gạch ngói đạt trung bình, ít khi đạt cao, thường bị
kaolin hóa nên hàm lượng Al2O3 khá cao (25-30%) do đó có nhiệt độ nung cao.
Sét gạch ngói nguồn gốc tích tụ thường có các thân sét với qui mô lớn,
chiều dày khá ổn định từ 5-8m nhưng nằm dưới lớp đất phủ khá lớn (1.5 - 2 đến
3 - 4m). Chất lượng sét khá tốt, các chỉ tiêu đều đạt yêu cầu nguyên liệu sản xuất
gạch ngói, cường độ kháng nén từ trung bình đến cao.
Với tài liệu hiện có, đã khoanh định được diện tích phân bố sét gạch ngói
là 12.123,5 ha, với tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo đạt: 543,24 tr.m3.
Thống kê bước đầu và mức độ phân bố sét gạch ngói trong các thành tạo
địa chất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: (bảng I. 12 và I. 13)
Bảng I.12: Thống kê diện phân bố sét gạch ngói theo các thành tạo địa chất
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
STT
Tên các thành tạo địa chất
27,19
3
5
amQ1 cc
4.636,6
235,61
6
N22bm
3.206,9
120,05
7
Vỏ phong hóa Jura (J2a-bjtm)
364,1
7,72
8
1.871,75
392,81
369,31
100,96
36,46
150,29
67,99
28,02
9,23
3,17
1,13
7,52
TÂN PHÚ
Nam Cát Tiên
Tà Lài
Phú Điền
LT Đòan 600
Bàu Cá Rô
22
STT
6
7
I.2
8
9
33
34
35
36
37
38
I.10
39
40
Khu vực phân bố
Diện tích
phân bố (ha)
Tài nguyên dự báo
(tr.m3)
203,01
618,91
677,24
100,22
249,53
184,85
142,64
2.765,78
57,85
260,24
432,42
1.176,00
233,11
859,16
11.275,82
3,45
15,47
15,40
2,51
4,99
4,62
3,28
129,80
3,27
9,87
15,57
73,92
15,97
11,22
18,37
10,01
7,56
0,80
2,48
2,48
24,81
14,81
10,00
11,05
11,05
2,80
Đồi Lính
Thạnh Phú-Bình Lợi
Ấp Vàm
Suối Sâu
XUÂN LỘC
Gia Ui
Gia Huynh
Thọ Vực
THỐNG NHẤT
Gia Kiệm
TRẢNG BOM
Ấp 6 Sông Trầu
Hố Nai
CẨM MỸ
Xuân Quế
BIÊN HÒA
Long Bình Tân
Hóa An
LONG THÀNH
Ấp Miễu – Khu Nùng
Núi Đất – Tam Phước
Bàu Cạn
Long Phước
Phước Khả-AnHòa
Bà Miêu
Suối Cầu Vạc
Gò Xã Hoàng
An Phước
Tam An - An Lợi
Long An