Khảo sát đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt và đề xuất các giải pháp cung cấp nước sạch thích hợp cho vùng nông thôn huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp - Pdf 18



1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong các diễn đàn về nước sạch và môi trường gần đây trên Thế Giới cũng như
ở Việt Nam thì chất lượng nước sạch đang trong giai đoạn báo động đỏ, thiếu
nước sạch để sử dụng đang là áp lực chung của nhiều quốc gia trên Thế Giới,
trong đó VN không phải là trường hợp ngoại lệ. Tại VN, hiện chỉ có khoảng 60%
đô thò có hệ thống cấp nước tập trung. Bên cạnh đó thì tại các vùng nông thôn thì
việc cung cấp nước sạch chỉ đạt ở mức hơn 30%, đây là một con số quá nhỏ so với
một đất nước mà người dân nông thôn chiếm gần 2/3 dân số cả nước.
Liên Hiệp Quốc (LHQ) cảnh báo, tình trạng thiếu nước sạch sinh hoạt và các
điều kiện vệ sinh môi trườnng là nguyên nhân chủ yếu gây ra những hậu quả
nặng nề đối với đời sống con người. Theo số liệu thống kê hằng năm của LHQ
cho thấy cứ 15 giây trên thế giới lại có một trường hợp tử vong ở trẻ em do các
bệnh liên quan thiếu nước sạch và điều kiện vệ sinh môi trường. Mỗi ngày có tới
hàng ngàn trẻ em chết vì bệnh tiêu chảy mà nguyên nhân chủ yếu do vệ sinh
không đảm bảo.
Vì vậy, để góp phần cải thiện nguồn cung cấp nước sạch phục vụ cho con người
chúng ta cần phải có các giải pháp xử lý thích hợp và các biện pháp quản lý
nguồn tài nguyên nước sao cho chất lượng nước đạt tiêu chuẩn môi trường.



3
- Đề xuất công nghệ xử lý nước phù hợp với tình hình kinh tế của người dân
huyện Cao Lãnh.
- Quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên nước.
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
1.5.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực nghiệm:
Khảo sát thực tế, thu thập các số liệu liên quan đến nguồn nước sinh hoạt ở đòa
phương, các dữ liệu cần thiết về điều kiện môi trường nhằm xác đònh các khía
cạnh môi trường quan trọng ảnh hưởng đến nguồn nước sạch hiện nay của Huyện
Cao Lãnh.
1.5.2 Phương pháp đánh giá tổng hợp:
Thống kê, tổng hợp số liệu thu thập và phân tích. Xử lý các số liệu và đánh giá
dựa trên các tiêu chuẩn hoặc các qui đònh hiện hành về chất lượng nguồn nước.
1.5.3 Phương pháp ứng dụng các công nghệ mới:
Thu thập các tài liệu kỹ thuật đề xuất các công nghệ phù hợp vơi vùng nông thôn
huyện Cao Lãnh.
1.5.4 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
Dựa trên quá trình của các phương pháp xử lý cơ bản, thực nghiệm mô hình xử lý
nước sông tại nhà người dân nhằm giảm hàm lượng cặn lơ lửng, độ màu , mùi và
khử trùng vi khuẩn gây bệnh trước khi mang đi phục vụ cho mục đích sinh hoạt.
Thực nghiệm trực tiếp trên mô hình (Kèm sơ đồ mô hình thực nghiệm)
1.5.5 Phương pháp tham gia cộng đồng và ý kiến chuyên gia:
Tham khảo ý kiến chuyên gia, cán bộ đòa phương để xây dựng chương trình cung
cấp nước sạch và đưa ra các giải pháp để bảo vệ nguồn nước.
Tiếp A chia đòa hình của huyện thành hai tiểu vùng kinh tế trọng điểm là Bắc và
Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp.
5
 Tiểu vùng Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp:
Gồm các xã Gáo Giồng, Phương Thònh, một phần xã Tân Nghóa và phần lớn xã
Ba Sao, Phong Mỹ có diện tích khoảng 178 km
2
, chiếm 38,5% diện tích của
huyện, dân số ước có 48.205 người, chiếm 22,8% dân số huyện, mật độ trung bình
239 người / km
2
, với khoảng 9.641 hộ dân sinh sống.
Cao độ từ +0,9m đến +1,2m đòa hình thấp, trũng là vùng ngập sâu hàng năm của
huyện. Thích hợp trồng lúa, rừng tràm, nuôi gia súc gia cầm, trồng Nấm, nuôi và
đánh bắt thủy sản, phát triển dòch vụ Nông nghiệp, hoạt động Thương mại du lòch.
 Tiểu vùng Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp:
Gồm phần lớn xã Tân Nghóa, một phần các xã Phong Mỹ, Ba Sao và các xã:
Phương Trà, An Bình, Nhò Mỹ, Mỹ Thọ, TT Mỹ Thọ, Tân Hội Trung, Mỹ Xương,
Mỹ Hội, Bình Hàng Trung, Bình Hàng Tây, Mỹ Long, Mỹ Hiệp và xã cù lao Bình
Thạnh có diện tích tự nhiên 284 km
2
, chiếm 61,5% diện tích của huyện, dân số
khoảng 153.267 người, chiếm 77,2% dân số toàn huyện, mật độ trung bình 539
người / km
2
, với 31.376 hộ dân sinh sống.
Cao độ từ +1m đến + 1,4m đòa hình tương đối thấp, là vùng ngập nông của huyện.

Đòa hình toàn Huyện tương đối thấp, bằng phẳng, càng đi sâu vào nội đồng, đòa
hình càng thấp, do bò chia cắt bởi hệ thống kênh rạch nên thích hợp cho việc tưới,
tiêu, nhưng hạn chế việc cơ giới hoá trong nông nghiệp; kết cấu đất nền không
vững chắc, khi xây dựng thường tốn kém vốn hơn so với các nơi khác.
2.1.3 Khí hậu:
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu điều hoà trong năm, nhiệt độ các
tháng ít chênh lệch.
Nhiệt độ trung bình cả năm là 27,3
0
C, cao nhất là 34,3
0
C, thấp nhất 21,8
0
C. Biên
độ nhiệt ngày đêm chênh lệch lớn, rất thuận lợi cho thâm canh, tăng vụ, tăng
năng suất và nâng cao chất lượng nông sản.
Lượng mưa trung bình 1.497 mm (theo niên giám thống kê 2005), mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng11 chiếm 90% đến 91%, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm
sau, chiếm khoảng 8% đến 10% cả năm. 7
2.1.4 Thủy văn:
Chế độ thủy văn chòu sự tác động của 3 yếu tố:
- Triều biển đông, dòng chảy sông Tiền và mưa tại chỗ.
- Mực nước cao nhất trong ngày là + 105,5cm.
- Mực nước thấp nhất trong ngày là – 43,1 cm.
 Có hai mùa trong năm:
2.1.4.1 Mùa lũ:
Xuất hiện vào cuối tháng 7 đến tháng 11 hàng năm, đỉnh lũ xuất hiện cuối tháng

được phục vụ trong sản xuất.
2.1.5.2 Nguồn đất phù sa:
Do nằm ven sông Tiền nên hàng năm ngoài lượng phù sa bồi đấp cho đồng ruộng
vào mùa nước lũ, xã cù lao Bình Thạnh còn được lấn sông với nhiều bãi bồi rộng
hàng nghìn m
2
đất, rất thích hợp cho sản xuất cây ăn quả, rau màu và nuôi thủy
sản.
Đến nay các tài liệu điều tra về đất đai, thổ nhưỡng chưa phát hiện khoáng sản
nào trên đòa bàn. Riêng các xã cặp sông Tiền có nguồn cát sông bồi lắng hàng
năm, trữ lượng khá lớn, đang được khai thác sử dụng. Ngoài ra còn có khu đất sét
ở (Mỹ Phú cù lao-TT Mỹ Thọ) diện tích 4 km
2
, trữ lượng khoảng 500.000 m
3
,
thích hợp sản xuất các loại đồ gốm nung và gạch, ngói.
2.1.5.3 Những đòa danh có khả năng phát triển du lòch:
Ở khu miệt vườn còn có các loại hình du lòch văn hoá, sinh thái như:
- Bãi tắm cồn Bình Thạnh.
- Khu căn cứ Tỉnh ủy Xẻo Quýt (Mỹ Long).
- Khu căn cứ huyện ủy Tràm Dơi (xã Mỹ Thọ).
- Chùa Bửu Lâm (Bình Hàng Trung).
- Khu rừng Tràm Gáo Giồng.
- Khu trồng sen (xã Tân Hội Trung).
2.2 Hiện trạng kinh tế – xã hội – dân số:
2.2.1 Dân số :
- Dân số của toàn huyện năm 2004 là 205.633 người, trong đó:
- Khu vực thành thò 14.600 người chiếm tỷ lệ 7,10% so với tổng số.


dân số
(%)
Mật
độ
dân
số
(Ng/km
2
)
Số ấp

Toàn huyện
461,95
198.916
44.026
114.261
57,44
430,6
84
1
Phong Mỹ
28,21
18.699
4.011
11.170
59,73
662,8
6
2
Tân Nghóa

1.823
4.542
53,50
191,8
6
6
Gáo Giồng
51,41
6.628
1.423
4.029
60,78
128,9
6
7
An Bình
8,20
8.823
2.010
4.858
55,06
1.075,9
3
8
Nhò Mỹ
25,98
11.252
2.480
6.713
59,66

4.987
59,99
207,7
6
12
Mỹ Xương
9,92
8.289
1.777
5.005
60,38
835,6
3
13
Mỹ Hội
15,95
10.178
2.218
6.074
59,67
638,1
3
14
Bình Hàng
Trung
19,85
12.793
2.124
7.251
56,67

18
Bình Thạnh
27,64
20.491
4.420
12.207
59,57
741,3
6

Bảng 2.2: Chất lượng và cơ cấu lao động qua các năm.
DANH MỤC
Năm 2000
Năm 2002

Năm 2003

Lao
động
(người)

cấu
(%)
Lao
động
(người)

cấu
(%)
Lao

11
- Công nhân kỹ thuật có
bằng cấp
1.241
1,38
2.494
2,70
3.179
3,36
- Trung học chuyên nghiệp
2.716
3,02
3.232
3,50
2.952
3,12
- Cao đẳng
1.223
1,36
1.921
2,08
2.233
2,36
- Đại học, trên đại học
1.026
1,14
1.284
1,39
2.025
2,14

110.306
130.659
148.385
Tỷ lệ lao động so với dân số
%
50,25
56,34
62,90
68,08
2.2.4 Về Kinh tế:
Trong năm năm, kinh tế của huyện liên tục tăng trưởng, giá trò GDP ngày
càng lớn, cơ cấu kinh tế chuyển dòch theo hướng tích cực, thu nhập bình quân đầu
người ngày càng được nâng cao.
2.2.4.1 Tăng trưởng và chuyển dòch cơ cấu kinh tế:
 Tổng sản phẩm nội huyện GDP: 12
Năm 2005 đạt 770.578 triệu đồng, tăng 12,58% )và bằng 1,60 lần so với năm
2000 (giá CĐ năm 1994), trong đó:
- Khu vực Nông, lâm, thủy sản (Khu Vực I ) đạt 542.053 triệu đồng, bằng
1,44 lần năm 2000.
- Công nghiệp, Xây dựng (Khu Vực II) 78.248 triệu đồng) bằng 2,37 lần
năm 2000.
- Thương mại, dòch vụ (Khu Vực III) 150.277 triệu đồng) bằng 2,07 lần năm
2000.
- GDP năm 2005 của huyện chiếm 24,7% GDP Vùng Cao Lãnh.
 GDP bình quân đầu người:
Năm 2005 là 3.768.347 đồng, tương đương 341 USD và bằng 1,53 lần năm 2000.
Vùng Cao Lãnh là 440 USD, toàn Tỉnh là 407 USD.

tạo cảnh quan, điều hòa môi sinh và phục vụ du lòch.
Diện tích nuôi thủy sản năm 2000 có 466 ha, sản lượng 4.650 tấn, đến năm 2005
tăng lên 995 ha, sản lượng 23.239 tấn.
2.2.4.3 Công nghiệp - xây dựng:
Những năm qua công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện có bước phát triển
khá, quy mô ngày càng tăng, chất lượng sản phẩm được chú trọng, ngành nghề
tiểu thủ công nghiệp được khôi phục và phát triển.
Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp phân bố dọc theo các trục lộ và ven sông Tiền,
ở thò trấn Mỹ Thọ, Cần Lố, các ngành nghề chủ yếu là chế biến lương thực-thực
phẩm, cưa xẻ gỗ, mộc gia dụng, dòch vụ sửa chữa cơ khí, sản xuất vật liệu xây
dựng Số cơ sở hoạt động công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp năm 2000 có 1.320
cơ sở, 3.791 lao động, năm 2005 lên 1.503 cơ sở và 4.109 lao động.
Công nghiệp của Huyện quy mô còn nhỏ bé, mức độ đổi mới công nghệ, thiết bò
chậm, sản phẩm còn đơn điệu. Các chính sách chưa hấp dẫn các nhà đầu tư, chi 14
phí đầu tư xây dựng hạ tầng cao do nền đất yếu đã phần nào hạn chế khả năng
thu hút đầu tư vào Huyện.
2.2.4.4 Thương mại - dòch vụ:
Thương mại - dòch vụ phát triển khá năng động, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời
sống ngày càng cao của nhân dân. Giá trò tăng thêm (GDP) của ngành thương
mại-dòch vụ năm 2000 đạt 72.626 triệu đồng (giá 1994), lên 150.277 triệu đồng
năm 2005, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2001-2005 là 15,65%/năm.
Năm 2000 có 1.359 cơ sở kinh doanh, thu hút 3.888 lao động, năm 2005 có 5.149
cơ sở kinh doanh, thu hút 9.913 lao động.
Mạng lưới chợ, được huy động đầu tư xây dựng bằng nhiều nguồn vốn và đã hình
thành đều khắp trên đòa bàn với tổng số 20 chợ/18 xã, thò trấn, trong đó có 01 chợ
loại 2. Chợ Đầu mối trái cây của tỉnh tại xã Mỹ Hiệp được xây dựng, tạo thêm
kênh lưu thông mới trong giao thương hàng hóa trên đòa bàn, có thêm nhiều thuận

phòng và xây mới 22 nhà công vụ cho giáo viên, nhờ vậy từ năm 2005 không còn
tình trạng học sinh phải nghỉ học trong mùa lũ.
2.2.5.2 Y tế- Dân số - Gia đình và Trẻ Em:
Huyện có 18/18 trạm Y tế cơ sở kiên cố với 79 giường bệnh đều có bác só phục
vụ; tuyến huyện có 01 phòng khám khu vực Phương Trà và Bệnh viện huyện.
Hàng năm hoàn thành các chương trình y tế quốc gia và chủ động phòng chống
dòch bệnh.
Huyện duy trì được xu thế giảm sinh nên đã giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ
1,26% xuống còn 1,04%. Hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em được quan tâm,
hàng năm tỷ lệ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc từ 95% đến
100%, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng từ 25,83% giảm xuống 18,17%, việc vận động quỹ
bảo trợ trẻ em hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu đã tạo nguồn kinh phí ổn đònh
nhằm hỗ trợ kòp thời cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
2.2.5.3 Các hoạt động văn hoa ù- Thể thao - Truyền thanh: 16
Giai đoạn 2001-2005 xây dựng 05 đội văn nghệ quần chúng, 01 đội thông tin lưu
động, 19 Câu lạc bộ ca nhạc tài tử, 06 Câu lạc bộ hát với nhau.
Huyện xây dựng và đưa vào hoạt động đài phát sóng FM, 18/18 xã có trạm
Truyền thanh phát 3 lần/ ngày.
Phong trào luyện tập thể dục thể thao từng bước phát triển, năm 2005 có 92 CLB
TDTT với 2.481 gia đình và 42.345 người luyện tập thường xuyên (chiếm 20,7%
dân số).
2.2.5.4 Thực hiện các chính sách xã hội:
Đãõ xây dựng mới 417 căn, hỗ trợ xây dựng 32 căn và sửa chữa 33 căn nhà tình
nghóa với tổng kinh phí 4.589.5 triệu đồng. Hoàn thành các hạng mục chính và
khánh thành tượng đài nghóa trang liệt só huyện, kinh phí 5.270 triệu đồng.
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2005 là 1,95%, huyện có 16/18 xã. Kết quả điều tra hộ
nghèo năm 2005 toàn huyện có 12,27%.

ở Thành phố Hồ Chí Minh đều tái chế (bìa, nilon, vải vụn) hoặc đốt.
Rác thải sinh hoạt ở các xí nghiệp trên không nhiều, hàng ngày đều được thu gom
và xử lý (đốt, chôn hoặc giao cho đội thu gom rác của thò xã chuyển ra bãi rác
công cộng)
2.3.2 Nguồn nước:
2.3.2.1 Sinh hoạt:
Các chỉ tiêu liên quan đến nguồn nước sinh hoạt của người dân không đạt tiêu
chuẩn vệ sinh môi trường. Do đa số hơn 90% người dân huyện Cao Lãnh sử dụng
nguồn nước sinh hoạt từ các con sông để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng
ngày.
2.3.2.2 Sản xuất:
 Công nghiệp:
Các cơ sở sản xuất công nghiệp của huyện tương đối ít và nhỏ nên nước thải ảnh
hưởng đến môi trường không đáng kể.
 Nông nghiệp: 18
Tình trạng sử dụng phân bón các loại, trong đó có không ít phân bón hoá học
chứa nhiều thành phần độc hại như: urê, sunphát amôn, supe lân, để bón cho
cây trồng thì phần dư thừa của các loại hoá chất này bò rửa trôi theo nguồn nước
hoặc ngấm vào đất gây ra ô nhiễm môi trường. Các loại hoá chất này bất luận
các tác dụng BVTV như thế nào thì cũng ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người.
2.3.3 Không khí:
Đây là, Huyện mang đặc thù của một làng quê sinh thái, không có khí thải từ các
hoạt động sản xuất công nghiệp, thương mại, dòch vụ, Do đó, môi trường không
khí trong lành và mát mẻ.

0
C).
- Độ màu của nước: thường được xác đònh bằng phương pháp so màu với các
dung dòch chuẩn là Clorophantinat Coban. Đơn vò Pt – Co.
- Mùi và vò của nước (tính bằng độ): nước có mùi là trong nước có các chất
khí, các muối khoáng hoà tan, các hợp chất hữu cơ và vi trùng, nước thải
công nghiệp chảy vào, các hoá chất hoà tan
3.1.2 Các chỉ tiêu về hoá học:
- Hàm lượng cặn toàn phần (mg/l): bao gồm các chất hữu cơ và vô cơ có
trong nước không bao gồm các chất khí.
- Độ cứng của nước: là đại lượng biểu thò hàm lượng các muối của canxi và
magiê trong nước.
- Độ pH của nước.
- Độ kiềm của nước (mgdl/l).
- Nhu cầu oxy hoà tan (Demand oxygen - DO): là nhu cầu oxy cần thiết để
oxy hoá các chất hữu cơ và vô cơ trong nước thải. Đơn vò mg/l
- Hàm lượng các kim loại và kim loại nặng: Arsen, Cadimi, chì, nike, crom,
sắt, kẽm, mangan, thuỷ ngân, thiếc, Đơn vò: mg/l
- Photpho tổng số, photpho hữu cơ. Đơn vò: mg/l
- Hàm lượng florua, clorua, sunfua. Đơn vò: mg/l 20
- Hàm lượng phenol, Xianua. Đơn vò: mg/l
3.1.3 Các chỉ tiêu về vi sinh:
- Coliform: là chỉ số cho biết số lượng các vi khuẩn gây bệnh đường ruột
trong mẫu nước. Đơn vò: MPN/100 ml
3.2 Khảo sát tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt hằng ngày của người
dân trên toàn Huyện:
3.2.1 Các công trình cấp nước hiện nay của Huyện:
Tổng
số
nhà

Loại nhà hộ đang ở

Nguồn nước chính dùng
để ăn uống

Nhà
kiên
cố

Nhà
bán
kiên cố
Nhà
khung gỗ
lâu bền
mái lá

Nhà
đơn sơ

Nước
máy

Nước

Tên xã,
Thò trấn Tổng
số
nhà

Loại nhà hộ đang ở

Nguồn nước chính dùng
để ăn uống

Nhà
kiên
cố

Nhà
bán
kiên cố
Nhà
khung gỗ
lâu bền
mái lá

Nhà
đơn sơ

Nước
máy

Nghóa
2.141
61
380
1009
691
206
1
5
1929
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
9,6%

0,23%
90,1%
3. Xã Gáo
Giồng
1.666
163
550
417
536
170
0
335
1161
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
10,2%

77
1612
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt 4,56%
95,44%
6. Xã Ba
Sao
2.958
192
541
985
1240
124
10
83
2741
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
4,2%
0,34%
2,8%
92,66%
7. Xã Nhò
Mỹ
2480
237
441


76.2%
9. Thò Trấn
Mỹ Thọ
2.907
755
809
851
492
888
5
24
1990
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
30,5%

0,8%
68,45%
10. Xã Mỹ
Thọ
1.829
327
525
630
247
0
0
102
1727

89
2
5
1681
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
5%

0,28%
94,59%
13. Xã Mỹ
Hội
2.218
485
329
1056
348
0
2
4
2212 24
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt 0,18%
99,7%

11,67% 88,23%
16. Xã Mỹ
Long
2.392
813
575
657
347
209
1
0
2.182
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
8,7% 91,22%
17. Xã Mỹ
Hiệp
2.668
713
656
574
725
52
2

3.3 Khảo sát chất lượng nguồn nước người dân đang sử dụng:
3.3.1 Nước mặt:
Bảng 3.3: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt tháng 3/2006 tại Huyện Cao Lãnh

Đòa điểm
CHỈ TIÊU
Tháng
pH

SS
(mg/l)
BOD
5
(mg/l)
COD
(mg/l)
DO
(mg/l)
Nitrit
( mg/l)
Nitrat
(mg/l)
Amoniac
(mg/l)
Coliform
MNP/100ml

1. Nước kinh chợ Tân Hiệp
xã Mỹ Hiệp
2

0,58
24.000
5
7,2
37
39
52
4,9
0,04
5,72
0,4
2.400
3. Nước sông Sở Thượng ngay
y Ban xã Gáo Giồng
2
7,5
100
26
33
5,1
0,041
4,84
0,56
11.000
5
7,4
60
34
41
4,9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status