Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến www.vinawater.org Trang 1
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên www.vinawater.org
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền khoa học kỹ thuật phát triển khơng ngừng và đời sống người dân
ngày càng được cải thiện, kéo theo đó là nhu cầu sử dụng năng lượng điện
ngày càng tăng cao.
Trước tình trạng nguồn năng lượng truyền thống khơng tái tạo như dầu
mỏ, than, nhiệt điện…đều đang đứng trước những cảnh báo cạn kiệt buộc
nhân loại phải vào cuộc tìm kiếm nguồn năng lượng thay thế. Tuy nhiên
những nguồn năng lượng mới thay thế này chưa nhiều, chưa đáp ứng đầy đủ
nhu cầu của người sử dụng. Do đó nhân loại cần chung tay tiết kiệm và sử
dụng hiệu quả hơn nguồn năng lượng đang khai thác.
Ở Việt Nam nói chung và TP. Hồ Chí Minh nói riêng việc sử dụng điện
cho sinh hoạt cũng như sản xuất phát triển khơng ngừng, nhưng hiện nay tình
trạng mất điện vẫn còn diễn ra,việc mất điện cũng ảnh hưởng khơng nhỏ đến
đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân cũng như các hoat động sản
xuất. Vì vậy tiết kiệm điện trở thành một trong những vấn đề cấp thiết hiện
nay.
Từ một nước xuất khẩu năng lượng nhưng đến năm 2009 nước ta đã phải
nhập khẩu điện lên 4,84% năm 2009. Thực trạng đó đặt ra nhiều thách thức
cho các ngành chức năng là làm thế nào để giảm tải lượng điện năng tiêu thụ,
đảm bảo và duy trì nguồn điện ổn định cho các lĩnh vực. Theo tính tốn quy
hoạch phát triển năng lượng quốc gia, trong giai đoạn 2010 – 2020 nước ta sẽ
mất cân đối giữa khả năng cung cấp và nhu cầu sử dụng nguồn điện năng, từ
một nước xuất khẩu thành nước nhập khẩu năng lượng.
Việc sử dụng tiết kiệm năng lượng tại hộ gia đình khơng những góp phần
tiết kiệm cho Quốc gia mà còn tiết kiệm tiền điện hàng tháng cho từng hộ gia
www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến www.vinawater.org Trang 3
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên www.vinawater.org
Phương pháp thu thap dữ liệu
Tham khảo, tổng hợp các báo cáo về nguồn năng lượng truyền thống
đang sử dụng và các nguồn năng lượng thay thế mới, khả năng sử dụng tiết
kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng hiện đang sử dụng.
Phương pháp đánh giá và phương pháp ý kiến chun gia
Sử dụng phương pháp điều tra theo dạng phiếu điều tra, hỏi thăm nhằm
khai thác thơng tin về nhu cầu sử dụng điện của người dân tại địa phương
khảo sát.
Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
Tổng kết, đánh giá, tìm hiểu những đặc điểm kinh tế – xã hội của Việt
Nam nói chung và TP. Hồ Chí Minh nói riêng, nghiên cứu và đưa ra các biện
pháp, hướng sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm.
6. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Từ ngày 1/11/2010 đến ngày 23/1/2011.
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chỉ nghiên cứu các hộ gia đình tại TP. Hồ Chí Minh, cụ thể là 100 hộ
sinh sống tại các quận: Q.5, Q.12, Q.6, Q.7, Q.Tân Bình, Q. Tân Phú, Q. Phú
Nhuận.
8. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
- Chỉ nghiên cứu các hộ gia đình tại TP. Hồ Chí Minh.
- Chỉ điều tra về năng lượng điện.
9. Ý NGHĨA KHOA HỌC, KINH TẾ, XÃ HỘI
a. Ý nghĩa khoa học
Kết luận và kiến nghị www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến www.vinawater.org Trang 5
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên www.vinawater.org
CHƯƠNG I
KHÁI NIỆM VỀ KIỂM TỐN NĂNG LƯỢNG,
TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TẠI VIỆT NAM
1.1. KIỂM TỐN NĂNG LƯỢNG
1.1.1. Khái niệm về KTNL
Kiểm tốn năng lượng là q trình đo đạc và rà sốt các mức tiêu thụ
năng lượng cho quy trình sản xuất nhằm đánh giá các cơ hội có thể tiết kiệm
năng lượng, giám chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận và nâng cao tính cạnh tranh
của doanh nghiệp.
1.1.2. Mục đích KTNL
Thơng qua kiểm tốn năng lượng, người ta có thể đánh giá được tình
hình sử dụng năng lượng của đơn vị trong hiện tại. Sau đó từ các phân tích về
thực trạng sử dụng năng lượng, có thể nhận biết được các cơ hội bảo tồn năng
lượng và tiềm năng tiết kiệm chi phí trong hệ thống sử dụng năng lượng dựa
trên thực trạng hoạt động tiêu thụ năng lượng của đơn vị.
Sau khi phân tích số liệu về các khía cạnh tiêu thụ năng lượng của đơn
vị, kiểm tốn viên sẽ đánh giá về mặt kỹ thuật và kinh tế của các cơ hội bảo
- Tuỳ thuộc vào kỹ thuật được sử dụng, tiến hành một cuộc đối thoại hay
phỏng vấn với cán bộ nhà máy.
- Tiến hành cuộc khảo sát nhanh nhà máy để quan sát các khu vực lãng
phí năng lượng và nhận dạng các khu vực có tiềm năng về tiết kiệm
năng lượng.
- Thu thập các số liệu phù hợp về sử dụng năng lượng, chi phí năng
lượng và quản lý năng lượng trong nhà máy.
www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến www.vinawater.org Trang 7
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên www.vinawater.org
- Nếu có thời gian và nếu được u cầu, tổ chức thảo luận trong 1 buổi
họp tổng kết ngắn vào buổi chiều về các phát hiện ban đầu của cuộc
kiểm tốn.
c. Hậu kiểm tốn
- Đánh giá việc phân phối năng lượng tổng thể trong nhà máy.
- Phân tích đặc tính sử dụng năng lượng tổng thể.
- Chuẩn bị một bản tóm tắt về các khu vực có tiềm năng tiết kiệm năng
lượng (các cơ hội bảo tồn năng lượng, ECOs).
- Bình luận về các hoạt động quản lý năng lượng trong thực tế /hoặc
được hoạch định và thực tế thực hiện (nếu có) trong nhà máy.
- Chuẩn bị 1 báo cáo kiểm tốn năng lượng
Quyết đònh thực
hiện KTNL
Xác đònh mục
tiêu KTNL
Chuẩn bò nhân lực
làm kiểm toán
Xác đònh các tiêu
chí làm kiểm toán
Xác đònh phạm vi
kiểm toán
Tham khảo ý kiến
tổ chức được
kiểm toán
Thỏa thuận hợp
tác và bảo mật
thông tin
Chuẩn bò nội
dung thông tin
giải pháp TKNL
Viết báo cáo về
KTNL
Trình bày báo cáo
cho tổ chức
kiểm toán
Hoàn chỉnh
báo cáo
Phân phối báo
cáo đến những bộ
phận sử dụng
Phân tích sơ bộ
Nhập thông tin từ
tổ chức được
kiểm toán
Thu thập số liệu
và thông tin
Chuẩn bò from thu
thập số liệu
Xác đònh ngày và
thời gian khảo sát
thu thập số liệu
Chuẩn bò kế
hoạch kiểm toán
Chuẩn bò nội
dung kiểm toán
BƯỚC 2
• Nhận dạng các thiết bị, điểm cần đo lường sau, các vi trí đặt thiết bị
đo lường.
b. Kiểm tốn năng lượng tổng thể ( Energy Survey and Analysis)
Kiểm tốn năng lượng tổng thể là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tích
số liệu tiệu thụ năng lượng trong q khứ và hiện tại. Phát hiện các cơ hội tiết
kiệm năng lượng chi tiết hơn.
Các bước thực hiện:
• Thu thập và phân tích số liệu q khứ.
• Khảo sát và kiểm tra các số liệu cần đo lường.
• Nhận dạng giải pháp.
• Lập bảng kế hoạch thu thập số liệu tại chỗ.
• Tiến hành thu thập số liệu tại chỗ.
• Khảo sát thị trường để xác định mức độ sẵn có về cơng nghệ và giá
thiết bị (nếu có).
www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến www.vinawater.org Trang 10
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên www.vinawater.org
• Phân tích tính khả thi về kỹ thuật của các giải pháp.
• Phân tích tính khả thi về kinh tế, chi phí/ lợi ích đầu tư của các giải
pháp.
• Phân loại mức độ ưu tiên của các giải pháp (theo u cấu của các
doanh nghiệp).
c. Kiểm tốn năng lượng chi tiết (Detailed Analysis of Capital
Intensive Modifications)
Kiểm tốn năng lượng chi tiết là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tích
sâu hơn về kỹ thuật, lợi ích kinh tế, tài chính... cho một vài giải pháp tiết kiệm
năng lượng của hệ thống tiêu thụ năng lượng.
Các bước thực hiện:
mãn nhu cầu sử dụng.
Một vài ví dụ cụ thể:
+ Chỉ bật đèn tại những vị trí sinh hoạt, cần chiếu sáng và bật vừa đủ,
dùng xong thì tắt ngay; hay với máy điều hòa khơng khí, chỉ nên cài
nhiệt độ từ 24
0
C đến 26
0
C khi sử dụng.
+ Sử dụng các loại đèn tiết kiệm như đèn huỳnh quang, đèn compact
có điện năng tiêu thụ thấp hơn loại đèn dây tóc mặc dù cho độ sáng
như nhau.
1.2.2. Lợi ích của tiết kiệm năng lượng
- Tiết kiệm điện đồng nghĩa việc tiết kiệm chi phí kinh tế cho gia đình và
xã hội.
- Góp phần đảm bảo nhu cầu điện, gas, xăng… cho gia đình và thế hệ
con cháu của chúng ta.
- Góp phần hạn chế cắt điện ln phiên tại khu vực sinh sống.
- Góp phần bảo vệ sự trong lành của mơi trường – chính là bảo vệ sức
khỏe cho gia đình và xã hội.
www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến www.vinawater.org Trang 12
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên www.vinawater.org
1.3. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
TẠI VIỆT NAM
Đi đơi với mức tăng trưởng kinh tế và đòi hỏi cuộc sống, số lượng các
tòa nhà thương mại và phục vụ dân sinh cũng nhanh chóng gia tăng, kéo theo
đó là nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng cao. Theo tính tốn của Trung
tròn sợi đốt, mới 5 giờ chiều đã bật đèn quảng cáo sáng cả khoảng trời. Ở
nhiều thành phố lớn, đèn trang trí được treo trên cây, số lượng đèn nhiều làm
sáng rực cả khoảng khơng gian. Nhiều nơi mắc đèn ngõ xóm bằng bóng dây
tóc nóng sáng 100 - 300W, hiệu suất chiếu sáng của bóng đèn kém, ánh sáng
khơng đều, chỗ sáng chỗ tối, gây lãng phí điện. Hệ thống đèn chiếu sáng cơng
cộng ở một số nơi còn sử dụng bóng đèn thủy ngân cao áp, đây là loại đèn có
hiệu suất thấp nhưng tiêu hao năng lượng rất lớn, nhiều đường phố, điện chiếu
sáng suốt đêm với độ sáng q mức cần thiết. Nhiều hộ gia đình dùng điện
q lớn, tiền điện thanh tốn từ 5 - 12 triệu đồng/tháng.
Ở các cơng ty, cơ quan nhà nước thường khơng tắt đèn, quạt khi ra ngồi,
để điều hòa ở nhiệt độ thấp hơn 25
0
C; nhiều phòng làm việc bng rèm và bật
đèn, khơng tận dụng ánh sáng tự nhiên;
Nói về vấn đề này, ơng Trịnh Ngọc Khánh - Trưởng ban Kinh doanh,
Tập đồn Điện lực Việt Nam cho biết: Từ một nước xuất khẩu năng lượng
nhưng đến năm 2009, nước ta đã phải nhập khẩu điện lên 4,84% năm 2009.
Thực trạng đó đã đặt ra nhiều thách thức cho các ngành chức năng là làm thế
nào để giảm tải lượng điện năng tiêu thụ, đảm bảo và duy trì nguồn điện ổn
định cho các lĩnh vực.
Tại hội thảo tổng kết dự án Vietaudit 2 diễn ra ngày 16 tháng 3 năm
2010, Thạc Sỹ Nguyễn Cơng Thịnh (Vụ KHCN & MT, Bộ XD) cho biết:
Năm 2009, Bộ XD đã phối hợp với Trung tâm TKNL Hà Nội và Trung tâm
TKNL TP. HCM tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng sử dụng, quản
lý năng lượng tại số tòa nhà ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và một số địa
phương. Kết quả cho thấy, cả 3 khối khảo sát là tòa nhà trụ sở cơ quan hành
www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến www.vinawater.org Trang 14
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến www.vinawater.org Trang 15
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên www.vinawater.org
tự nhiên, … Hoặc sử dụng thiết bị khơng phù hợp, khơng bảo dưỡng thường
xun hay chưa hình thành thói quen tắt thiết bị điện khi ra khỏi phòng…
1.3.1. Các rào cản
Có rất nhiều rào cản ảnh hưởng tới việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả trong các cơng trình xây dựng như: chun gia, nhà thiết kế thiếu
năng lực kỹ thuật và quản lý sử dụng năng lượng. Bản thân chủ sở hữu và
người khai thác, sử dụng cơng trình cũng thiếu quan tâm đến TKNL, thiếu
hiểu biết và trách nhiệm xã hội chưa cao. Trong số các sản phẩm TKNL xuất
hiện trên thị trường hiện nay có khơng ít thiết bị đem lại hiệu quả sử dụng
chưa cao và chưa gây được niềm tin đối với người tiêu dùng.
Để khắc phục những khó khăn và rào cản nêu trên, chương trình mục
tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng kiệm và hiệu quả (Bộ Cơng Thương) đã
phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện nội dung “Sử dụng Năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả trong các tòa nhà” bao gồm 2 đề án “Nâng cao năng lực và triển
khai hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơng tác thiết
kế và xây dựng các cơng trình xây dựng cao tầng và thương mại” và đề án “
Xây dựng mơ hình và đưa vào hoạt động có nề nếp cơng tác quản lý, sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các cơng trình xây dựng”. Mục tiêu,
trong thời gian khơng xa, việc sử dụng năng lượng trong các tòa nhà ở Việt
Nam sẽ giảm đáng kể đạt tới 30 - 35 % như các nhà nghiên cứu Phần Lan đã
nhận định.
1.3.2. Ví dụ điển hình về các hộ nơng dân thành cơng trong sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả
Thực hiện quyết định 79/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của thủ tướng
Chính Phủ về “Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả”, năm 2008 Hội nơng dân Việt Nam đã phối hợp với Văn
www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến www.vinawater.org Trang 17
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên www.vinawater.org
Cơng tác tập huấn tun truyền cho cán bộ chi, tổ hội nơng dân cũng
được coi trọng để từ đó tun truyền, vận động, hướng dẫn hội viên nơng dân
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Tùy từng điều kiện cụ thể, các chi, tổ hội nơng dân áp dụng để xây dựng
những mơ hình khác nhau như: Xây dựng và sử dụng khí thải Biogas trong
chăn ni, thay thế bóng đèn sợi đốt bằng bóng Compact, khai thác sử dụng
năng lượng mặt trời, phong trào nơng dân bảo vệ an tồn lưới điện nơng
thơn. Khơng chỉ dừng lại ở những hoạt động độc lâp mà thơng qua các phong
trào đó, tiến tới đưa vấn đề nơng dân sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả trở thành chuẩn mực của gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa, làng văn
hóa.
Bên cạnh đó, nhiều địa phương còn có cách làm sáng tạo như hỗ trợ hộ
nơng dân mua thiết bị tiết kiệm điện giá rẻ, trả góp nhằm tạo điều kiện cho bà
con tiếp cận và nhanh chóng nhận ra hiệu quả kinh tế từ việc tiết kiệm năng
lượng.
Bằng những việc làm cụ thể nêu trên đồng thời đưa việc sử dụng năng
lương tiết kiệm và hiệu quả trở thành nội dung sinh hoạt định kỳ trong các
chi, tổ hội nơng dân nhận thức người dân về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả đã nhanh chóng thay đổi, thể hiện ở những hành động cụ thể đem lại
hiệu quả rõ rệt.
b. Những kết quả thuyết phục
Theo báo cáo cơng bố tại Hội nghị tổng kết Chương trình sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội cơng bố ngày 16.3
vừa qua, năm 2009 Hà Nội tiết kiệm được 7,8 triệu kWh điện, 2.300 tấn than,
38.000 lít dầu tương đương hàng trăm tỷ đồng.
phần nâng cao hiệu quả kinh tế.
Mặc dù đạt được thành quả to lớn trên phạm vi cả nước song trong thời
gian tới để chương trình đạt được mục tiêu chung đề ra là từ 5% đến 8% tổng
mức tiêu thụ năng lượng trong giai đoạn 2011 - 2015, các cấp, ngành cần phối
www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến www.vinawater.org Trang 19
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên www.vinawater.org
hợp chặt chẽ hơn nữa với Hội nơng dân nâng cao năng lực quản lý năng
lượng, đẩy mạnh tun truyền để chương trình khơng dừng lại ở hơ hào mà
đem lại sự thay đổi rõ rệt trong người dân từ nhận thức, hành vi đến những
kết quả rõ rệt.
thị lớn có dân số tăng q nhanh. Trong nội o thành phố đường xá trở nên q
tải, thường xun ùn tắc giao thơng . Mơi trường thành phố cũng đang bị ơ
nhiễm do phương tiện giao thơng , các cơng trường xây dựng và cơng nghiệp
sản xuất.
2.1.1.
Vị trí địa lý
TP. Hồ Chí Minh nằm ở tọa độ10
o
10’- 10
o
38’ Bắc, 106
o
22 - 106
o
54’
Đơng, các hướng giáp với các tỉnh thành như sau:
• Hướng Bắc : giáp Bình Dương
• Hướng Tây Bắc : giáp Tây Ninh
• Hướng Đơng và Đơng Bắc : giáp Đồng Nai
www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến www.vinawater.org Trang 21
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên www.vinawater.org
• Hướng Đơng Nam :giáp Bà Rịa Vũng Tàu
• HướngTây và Tây Nam :giáp Long An, Tiền Giang.
TP. Hồ Chí Minh nằm miền Nam Việt Nam, cách Hà Nội 1.730 km theo
đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển Đơng 50km theo đường chim
bay. Với vị trí tâm điểm của Đong Nam Á, TP. Hồ Chí Minh là một đầu mối
giao thơng quan trọng cả về đường thủy, đường bộ và đường khơng, nối liền
Hồ Chí Minh có mạng lưới sơng ngòi kênh rạch rất đa dạng. Sơng Đồng Nai
bắt nguồn từ cao ngun Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sơng khác, có lưu vực
lớn, khoảng 45.000 km². Với lưu lượng bình qn 20–500 m³/s, hàng năm
cung cấp 15 tỷ m³ nước, sơng Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chính của
thành phố. Sơng Sài Gòn bắt
nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy
qua Thủ Dầu Một đến TP. Hồ Chí
Minh , với chiều dài 200 km và
chảy dọc trên địa phận thành pho
dài 80 km. Sơng Sài Gòn có lưu
lượng trung bình vào khoảng 54
m³/s, bề rộng tại thành phố
khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu
tới 20 m. Nhờ hệ thống kênh
Rạch Chiếc, hai con sơng Đồng Nai và Sài Gòn nối thơng ở phần nội thành
mở rộng. Một con sơng nữa của TP. Hồ Chí Minh là sơng Nhà Bè, hình thành
ở nơi hợp lưu hai sơng Đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển Đơng bởi hai ngả
chính Sồi Rạp và Gành Rái. Trong đó, ngả Gành Rái chính là đường thủy
chính cho tàu ra vào bến cảng Sài Gòn. Ngồi các con sơng chính, TP. Hồ Chí
Minh còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nơng, rạch
Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bơng, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến
Hình 2.2. Bưu điện TP. Hồ Chí Minh.
www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến www.vinawater.org Trang 23
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên www.vinawater.org
Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ,... Hệ thống sơng, kênh rạch giúp TP. Hồ
Chí Minh trong việc tưới tiêu, nhưng do chịu ảnh hưởng dao động triều bán
nhật của biển Đơng, thủy triều thâm nhập sâu đã gây nên những tác động xấu
Đơng Bắc. Các quận nội thành và các huyện phía Bắc có lượng mưa cao hơn
khu vực còn lại.
www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến www.vinawater.org Trang 24
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên www.vinawater.org
TP. Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa
Tay – Tây Nam và Bắc – Đơng Bắc. Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương,
tốc độ trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa. Gió Gió Bắc – Đơng Bắc từ biển
Đơng, tốc độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khơ. Ngồi ra còn có gió tín phong
theo hướng Nam – Đơng Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7
m/s. Có thể nói TP. Hồ Chí Minh thuộc vùng khơng có gió bão. Cũng như
lượng mưa, độ ẩm khơng khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa, 80%, và
xuống thấp vào mùa khơng, 74,5%. Trung bình, độ ẩm khơng khí đạt bình
qn/năm 79,5%.
2.1.4.
Mơi trường
Với tốc độ gia tăng dân số q nhanh, cơ sở hạ tầng chưa kịp quy hoạch
nâng cấp tổng thể, ý thức một số người dân lại q kém trong nhận thức và
bảo vệ mơi trường chung... Vì vậy, TP. Hồ Chí Minh hiện nay đang phải đối
mặt với vấn đề ơ nhiễm mơi trường q lớn. Hiện trạng nước thải khơng được
xử lý đổ thẳng vào hệ thống sơng ngòi còn rất phổ biến. Nhiều cơ sở sản xuất,
bệnh viện và cơ sở y tế chưa có hệ thống xử lý nước thải là một thực trạng
đáng báo động. Tại cụm cơng nghiệp Tham Lương, nguồn nước bị nhiễm bẩn
bởi chất thải cơng nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m³/ngày.
Sơng Sài Gòn, mức độ ơ nhiễm vi sinh chủ yếu do hoạt động ni trồng thuỷ
sản gây ra vượt tiêu chuẩn cho phép đến 220 lần. Cho tới 2008, vẫn chưa có
giải pháp cụ thể nào để chấm dứt tình trạng ơ nhiễm này.
Lượng rác thải ở TP. Hồ Chí Minh lên tới 6.000 tấn/ngày, trong đó một
địa bàn. Việc trích ra một nguồn vốn lớn nhiều tỷ đồng đầu tư xây dựng hồ
sinh học cải tạo nước kênh Ba Bò là một ví dụ. Hình 2.3. Ơ nhiễm mơi trường tại các kênh rạch TP. Hồ Chí Minh.
www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org www.vinawater.org