Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích đề tài 2
3. Nội dung đề tài 2
4. Đối tượng nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
6. Thời gian nghiên cứu 3
7. Phạm vi nghiên cứu 3
8. Giới hạn đề tài 3
9. Ý nghĩa khoa học, kinh tế, xã hội 3
10.Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 – KHÁI NIỆM VỀ KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG, TIẾT
KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
ĐIỆN TẠI VIỆT NAM
1.1. Kiểm tốn năng lượng 5
1.1.1. Khái niệm về kiểm tốn năng lượng 5
1.1.2. Mục đích kiểm tốn năng lượng 5
1.1.3. Qui trình kiểm tốn năng lượng 5
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến Trang 1
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
3.2.2. Sử dụng các thiết bị kém hiệu quả 38
3.2.3. Cấu trúc căn nhà 39
3.2.4. Số lượng thành viên trong gia đình và ý thức người dân 40
3.3. Một số giải pháp tiết kiệm đã được áp dụng trong các hộ gia đình
tại TP. Hồ Chí Minh 41
Chương 4 – ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM ĐIỆN CHO CÁC
HỘ GIA ĐÌNH TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
4.1. Lựa chọn các thiết bị tiết kiệm điện và bố trí hợp lý, khoa học 42
4.2. Hợp lý hóa thời gian và điều chỉnh thói quen sử dụng đồ điện
trong nhà 46
4.3. Thay đổi cấu trúc căn nhà 52
4.3.1. Bố trí cây xanh trong nhà 52
4.3.2. Sử dụng cửa sổ thơng minh 55
4.3.3. Trồng cỏ trên mái nhà 57
4.3.4. Đưa gió vào cơng trình 58
4.4. Một số mơ hình nhà ở sinh thái tiết kiệm năng lượng 59
4.4.1. Nhà mặt trởi 59
4.4.2. Nhà vòm Geodesic Dome 61
4.4.3. Nhà vòm Monolithic Dome 62
4.4.4. Nhà lắp ráp Modular House 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận 66
2. Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến Trang 3
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
Hình 2.3. Ô nhiễm môi trường tại các kênh rạch TP. Hồ Chí Minh 25
Hình 2.4. Khách sạn Majestic (TP. HCM) vào ban đêm 29
Hình 2.5. Một số hình ảnh tiêu biểu nét đẹp bố trí trong khách sạn Majestic 30
Hình 3.1. Quạt máy 34
Hình 3.2. Máy điều hòa 34
Hình 3.3. Ti vi màn hình CRT 34
Hình 3.4. Ti vi màn hình LCD 34
Hình 3.5. Bóng đèn dây tóc 39
Hình 4.1. Nên sử dụng bóng compact thay cho bóng đèn sợi đốt 42
Hình 4.2. Hình ảnh các ballast điện tử 43
Hình 4.3. Không nên cắm bộ sạc liên tục 47
Hình 4.4. Cây cảnh được trồng bên ngoài nội thất 53
Hình 4.5. Bố trí cây xanh bên trong nội thất 53
Hình 4.6. Đặt cây ở bên chân cầu thang che bớt không gian trống 54
Hình 4.7. Cây đại phú gia 55
Hình 4.8. Dùng gạch kính có tác dụng cách nhiệt cho gian nhà 57
Hình 4.9. Trồng cỏ trên mái nhà 57
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến Trang 6
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
Hình 4.10. Cấu trúc vật liệu trồng cỏ trên mái nhà 57
Hình 4.11. Kỹ thuật trồng cỏ 58
Hình 4.12. Mô hình hướng gió vào nhà 58
Hình 4.13. Một số mô hình nhà mặt trời 59
Hình 4.14. Nhà mặt trời từ tấm cách nhiệt 60
Hình 4.15. Nhà mặt trời mái hắt bằng gỗ sồi 61
Hình 4.16. Nhà Vòm Geodesic 62
Hình 4.17. Nhà vòm Monolithic 63
Hình 4.18. Một dạng nhà Modular 64
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Điểm số bằng số Điểm số bằng chữ
TP.HCM, ngày tháng năm 2011
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến Trang 9
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền khoa học kỹ thuật phát triển khơng ngừng và đời sống người dân
ngày càng được cải thiện, kéo theo đó là nhu cầu sử dụng năng lượng điện
ngày càng tăng cao.
Trước tình trạng nguồn năng lượng truyền thống khơng tái tạo như dầu
mỏ, than, nhiệt điện…đều đang đứng trước những cảnh báo cạn kiệt buộc
nhân loại phải vào cuộc tìm kiếm nguồn năng lượng thay thế. Tuy nhiên
những nguồn năng lượng mới thay thế này chưa nhiều, chưa đáp ứng đầy đủ
nhu cầu của người sử dụng. Do đó nhân loại cần chung tay tiết kiệm và sử
Khảo sát tình hình sử dụng năng lượng ở các hộ gia đình tại TP.
HCM.
Nhận xét về tình hình sử dụng năng lượng ở các hộ gia đình tại TP.
Hồ Chí Minh.
Đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng.
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các hộ gia đình sinh sống tại các quận trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn
Trên cơ sở thu thập thơng tin, sưu tầm điều tra gián tiếp hoặc dựa vào các
kết quả có sẵn trên sách, báo và các phương tiện thơng tin đại chúng cùng với
việc phân tích khảo sát, đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng điện ở Việt
Nam và trên thế giới. Từ đó lựa chọn các giải pháp thích hợp và khả thi cho
việc sử dụng tiết kiệm năng lượng.
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến Trang 11
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
Phương pháp thu thap dữ liệu
Tham khảo, tổng hợp các báo cáo về nguồn năng lượng truyền thống
đang sử dụng và các nguồn năng lượng thay thế mới, khả năng sử dụng tiết
kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng hiện đang sử dụng.
Phương pháp đánh giá và phương pháp ý kiến chun gia
Sử dụng phương pháp điều tra theo dạng phiếu điều tra, hỏi thăm nhằm
khai thác thơng tin về nhu cầu sử dụng điện của người dân tại địa phương
khảo sát.
Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
Tổng kết, đánh giá, tìm hiểu những đặc điểm kinh tế – xã hội của Việt
Nam nói chung và TP. Hồ Chí Minh nói riêng, nghiên cứu và đưa ra các biện
10. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm 4 chương:
Mở đầu
Chương I : Khái niệm về KTNL, TKNL và tình hình sử dụng năng
lượng điện tại Việt Nam.
Chương II : Tổng quan về TP. Hồ Chí Minh.
Chương III : Khảo sát tình hình sử dụng điện trong các hộ gia đình tại
TP. Hồ Chí Minh
Chương IV : Đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho các hộ gia đình
tại
TP. Hồ Chí Minh.
Kết luận và kiến nghị
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến Trang 13
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
CHƯƠNG I
KHÁI NIỆM VỀ KIỂM TỐN NĂNG LƯỢNG,
TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TẠI VIỆT NAM
1.1. KIỂM TỐN NĂNG LƯỢNG
1.1.1. Khái niệm về KTNL
Kiểm tốn năng lượng là q trình đo đạc và rà sốt các mức tiêu thụ
năng lượng cho quy trình sản xuất nhằm đánh giá các cơ hội có thể tiết kiệm
năng lượng, giám chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận và nâng cao tính cạnh tranh
của doanh nghiệp.
1.1.2. Mục đích KTNL
Thơng qua kiểm tốn năng lượng, người ta có thể đánh giá được tình
hình sử dụng năng lượng của đơn vị trong hiện tại. Sau đó từ các phân tích về
thực trạng sử dụng năng lượng, có thể nhận biết được các cơ hội bảo tồn năng
- Thảo luận với các đại diện của cơ sở về các hoạt động sẽ được thực
hiện.
- Tuỳ thuộc vào kỹ thuật được sử dụng, tiến hành một cuộc đối thoại hay
phỏng vấn với cán bộ nhà máy.
- Tiến hành cuộc khảo sát nhanh nhà máy để quan sát các khu vực lãng
phí năng lượng và nhận dạng các khu vực có tiềm năng về tiết kiệm
năng lượng.
- Thu thập các số liệu phù hợp về sử dụng năng lượng, chi phí năng
lượng và quản lý năng lượng trong nhà máy.
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến Trang 15
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
- Nếu có thời gian và nếu được u cầu, tổ chức thảo luận trong 1 buổi
họp tổng kết ngắn vào buổi chiều về các phát hiện ban đầu của cuộc
kiểm tốn.
c. Hậu kiểm tốn
- Đánh giá việc phân phối năng lượng tổng thể trong nhà máy.
- Phân tích đặc tính sử dụng năng lượng tổng thể.
- Chuẩn bị một bản tóm tắt về các khu vực có tiềm năng tiết kiệm năng
lượng (các cơ hội bảo tồn năng lượng, ECOs).
- Bình luận về các hoạt động quản lý năng lượng trong thực tế /hoặc
được hoạch định và thực tế thực hiện (nếu có) trong nhà máy.
- Chuẩn bị 1 báo cáo kiểm tốn năng lượng
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến Trang 16
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến Trang 17
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên
Phân tích
thông tin
Đánh giá lựa chọn
giải pháp
Xác đònh các cơ hội
TKNL chủ yếu
Giới thiệu các cơ hội
KTNL đến tổ chức
được kiểm toán
Kết thúc khảo sát
tại hiện trường
Phân tích và đánh
giá chi tiết
Tính toán chi tiết
thông số cho các
giải pháp TKNL
Viết báo cáo về
KTNL
Trình bày báo cáo
cho tổ chức
kiểm toán
Hoàn chỉnh
báo cáo
Phân phối báo
cáo đến những bộ
phận sử dụng
Phân tích sơ bộ
Nhập thông tin từ
tổ chức được
kiểm toán
hội và tiềm năng tiết kiệm năng lượng của thiết bị tiêu thụ năng lượng chính
trong hệ thống. Hoạt động này có thế phát hiện ra ít nhất 70% các cơ hội tiết
kiệm năng lượng trong hệ thống.
Các bước thực hiện:
• Khảo sát lướt qua tồn bộ tất cả các thiết bị cung cấp và tiêu thụ
năng lượng.
• Nhận dạng ngun lý quy trình cơng nghệ.
• Nhận dạng dòng năng lượng.
• Nhận dạng định tính các cơ hội tiết kiệm năng lượng.
• Nhận dạng các thiết bị, điểm cần đo lường sau, các vi trí đặt thiết bị
đo lường.
b. Kiểm tốn năng lượng tổng thể ( Energy Survey and Analysis)
Kiểm tốn năng lượng tổng thể là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tích
số liệu tiệu thụ năng lượng trong q khứ và hiện tại. Phát hiện các cơ hội tiết
kiệm năng lượng chi tiết hơn.
Các bước thực hiện:
• Thu thập và phân tích số liệu q khứ.
• Khảo sát và kiểm tra các số liệu cần đo lường.
• Nhận dạng giải pháp.
• Lập bảng kế hoạch thu thập số liệu tại chỗ.
• Tiến hành thu thập số liệu tại chỗ.
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến Trang 18
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
• Khảo sát thị trường để xác định mức độ sẵn có về cơng nghệ và giá
thiết bị (nếu có).
• Phân tích tính khả thi về kỹ thuật của các giải pháp.
• Phân tích tính khả thi về kinh tế, chi phí/ lợi ích đầu tư của các giải
pháp.
phí sử dụng vốn).
1.2. TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
1.2.1. Thế nào là tiết kiệm năng lượng
- Tiết kiệm năng lượng là sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Sử dụng tiết kiệm là sử dụng đúng lúc, đúng chỗ; khơng dùng nữa thì
tắt ngay.
- Sử dụng hiệu quả là sử dụng một lượng năng lượng ít nhất mà vẫn thỏa
mãn nhu cầu sử dụng.
• Một vài ví dụ cụ thể :
+ Chỉ bật đèn tại những vị trí sinh hoạt, cần chiếu sáng và bật vừa đủ,
dùng xong thì tắt ngay; hay với máy điều hòa khơng khí, chỉ nên cài
nhiệt độ từ 24
0
C đến 26
0
C khi sử dụng.
+ Sử dụng các loại đèn tiết kiệm như đèn huỳnh quang, đèn compact
có điện năng tiêu thụ thấp hơn loại đèn dây tóc mặc dù cho độ sáng
như nhau.
1.2.2. Lợi ích của tiết kiệm năng lượng
- Tiết kiệm điện đồng nghĩa việc tiết kiệm chi phí kinh tế cho gia đình và
xã hội.
- Góp phần đảm bảo nhu cầu điện, gas, xăng… cho gia đình và thế hệ
con cháu của chúng ta.
- Góp phần hạn chế cắt điện ln phiên tại khu vực sinh sống.
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến Trang 20
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
- Góp phần bảo vệ sự trong lành của mơi trường – chính là bảo vệ sức
Trong tháng 5/2005, miền Bắc thiếu điện nghiêm trọng, bệnh viện, trường học
bị cắt điện, một số nhà máy khơng có điện sản xuất, cơng nhân xây dựng điện
đã làm việc thâu đêm để đường dây 500kV kịp đóng điện tăng thêm cơng suất
chi viện cho miền Bắc. Trong khi đó nhiều cơ quan, nhà hàng, khách sạn
dùng điện trang trí, quảng cáo bố trí q nhiều đèn và phần lơn dùng bóng
đèn tròn sợi đốt, mới 5 giờ chiều đã bật đèn quảng cáo sáng cả khoảng trời. Ở
nhiều thành phố lớn, đèn trang trí được treo trên cây, số lượng đèn nhiều làm
sáng rực cả khoảng khơng gian. Nhiều nơi mắc đèn ngõ xóm bằng bóng dây
tóc nóng sáng 100 - 300W, hiệu suất chiếu sáng của bóng đèn kém, ánh sáng
khơng đều, chỗ sáng chỗ tối, gây lãng phí điện. Hệ thống đèn chiếu sáng cơng
cộng ở một số nơi còn sử dụng bóng đèn thủy ngân cao áp, đây là loại đèn có
hiệu suất thấp nhưng tiêu hao năng lượng rất lớn, nhiều đường phố, điện chiếu
sáng suốt đêm với độ sáng q mức cần thiết. Nhiều hộ gia đình dùng điện
q lớn, tiền điện thanh tốn từ 5 - 12 triệu đồng/tháng.
Ở các cơng ty, cơ quan nhà nước thường khơng tắt đèn, quạt khi ra ngồi,
để điều hòa ở nhiệt độ thấp hơn 25
0
C; nhiều phòng làm việc bng rèm và bật
đèn, khơng tận dụng ánh sáng tự nhiên;
Nói về vấn đề này, ơng Trịnh Ngọc Khánh - Trưởng ban Kinh doanh,
Tập đồn Điện lực Việt Nam cho biết: Từ một nước xuất khẩu năng lượng
nhưng đến năm 2009, nước ta đã phải nhập khẩu điện lên 4,84% năm 2009.
Thực trạng đó đã đặt ra nhiều thách thức cho các ngành chức năng là làm thế
nào để giảm tải lượng điện năng tiêu thụ, đảm bảo và duy trì nguồn điện ổn
định cho các lĩnh vực.
Tại hội thảo tổng kết dự án Vietaudit 2 diễn ra ngày 16 tháng 3 năm
2010, Thạc Sỹ Nguyễn Cơng Thịnh (Vụ KHCN & MT, Bộ XD) cho biết:
Năm 2009, Bộ XD đã phối hợp với Trung tâm TKNL Hà Nội và Trung tâm
GVHD: ThS. Vũ Hải Yến Trang 22
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên
SVTH: Hồ Thò Bích Quyên
Điều tra tình hình sử dụng NL điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho
các hộ gia đình tại TP. HCM
thực hiện ở khía cạnh nào đó. Điều này dẫn đến việc khơng tận dụng triệt để
năng lượng sẵn có như bình nước nóng năng lượng mặt trời, gió hay ánh sáng
tự nhiên, … Hoặc sử dụng thiết bị khơng phù hợp, khơng bảo dưỡng thường
xun hay chưa hình thành thói quen tắt thiết bị điện khi ra khỏi phòng…
1.3.1. Các rào cản
Có rất nhiều rào cản ảnh hưởng tới việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả trong các cơng trình xây dựng như: chun gia, nhà thiết kế thiếu
năng lực kỹ thuật và quản lý sử dụng năng lượng. Bản thân chủ sở hữu và
người khai thác, sử dụng cơng trình cũng thiếu quan tâm đến TKNL, thiếu
hiểu biết và trách nhiệm xã hội chưa cao. Trong số các sản phẩm TKNL xuất
hiện trên thị trường hiện nay có khơng ít thiết bị đem lại hiệu quả sử dụng
chưa cao và chưa gây được niềm tin đối với người tiêu dùng.
Để khắc phục những khó khăn và rào cản nêu trên, chương trình mục
tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng kiệm và hiệu quả (Bộ Cơng Thương) đã
phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện nội dung “Sử dụng Năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả trong các tòa nhà” bao gồm 2 đề án “Nâng cao năng lực và triển
khai hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơng tác thiết
kế và xây dựng các cơng trình xây dựng cao tầng và thương mại” và đề án “
Xây dựng mơ hình và đưa vào hoạt động có nề nếp cơng tác quản lý, sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các cơng trình xây dựng”. Mục tiêu,
trong thời gian khơng xa, việc sử dụng năng lượng trong các tòa nhà ở Việt
Nam sẽ giảm đáng kể đạt tới 30 - 35 % như các nhà nghiên cứu Phần Lan đã
nhận định.
1.3.2. Ví dụ điển hình về các hộ nơng dân thành cơng trong sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả
Thực hiện quyết định 79/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của thủ tướng
Chính Phủ về “Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết