1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
PHAN QUỐC CHIẾN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊU DÙNG TẬP LUYỆN
THỂ DỤC THỂ THAO CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC, DOANH NHÂN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 62.14.01.03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học TDTT
Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1: PGS.TS. Lương Kim Chung
Hướng dẫn 2: TS. Hoàng Công Dân
Phản biện 1: GS.TS. Ngô Thắng Lợi.
Trường Đại học kinh tế Quốc dân
Phản biện 2: PGS.TS. Phạm Ngọc Viễn.
Liên đoàn Bóng đá Việt Nam
Phản biện 3: GS.TS. Lưu Quang Hiệp
Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện
họp tại: Viện Khoa học TDTT
Vào hồi: giờ ngày tháng năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện”
1. Thư viện Quốc gia Việt Nam
2. Thư viện Viện Khoa học TDTT
1
A. GIớI THIệU LUậN áN
1. PHầN Mở ĐầU
Phong trào tập luyện TDTT của các tầng lớp nhân dân, trong đó lực lợng lao động trong các cơ quan hành
chính nhà nớc, các đoàn thể chính trị - xã hội và các doanh nghiệp nhà nớc có bớc khởi sắc với một số lợng
Mục tiêu 3: Nghiên cứu và kiểm nghiệm một số giải pháp tổ chức quản lý của cơ sở dịch vụ nhằm
nâng cao chất lợng tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao đối với công chức, viên chức, doanh nhân.
- Cơ sở lý luận về giải pháp.
- Cơ sở thực tiễn lựa chọn các giải pháp.
- ng dng những giải pháp.
Giả thuyết khoa học:
Nghiờn cu thc trng tỡnh hỡnh tiờu dựng tp luyn th dc th thao l nhu cu tng cng sc khe
v tinh thn ca cỏn b cụng chc, viờn chc, doanh nhõn trong i sng v lm vic hng ngy cú mi quan
h vi nhiu nhõn t thi gian nhn ri, chi tr tin, ngh nghip v tỡnh trng cung ng dch v ca cỏc c
s TDTT. iu ú giỳp cho cỏc c s cụng lp v ngoi cụng lp th dc th thao ci tin cụng tỏc t chc
dch v cho ụng o cỏn b cụng chc, viờn chc, doanh nhõn tớch cc tham gia tp luyn th dc th thao
gúp phn xõy dng phong tro rốn luyn thõn th ca qun chỳng nhõn dõn mt cỏch bn vng.
2. NHữNG ĐóNG GóP MớI CủA LUậN áN
3
Kết quả nghiên cứu về tình hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức,
doanh nhân ở thành phố Hà Nội có ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn. Đề tài đã đa ra những giải pháp khả thi
đem lại hiệu quả tập luyện, thu hút đợc đông đảo mọi tầng lớp nhân dân tham gia.
Đề tài đã nêu đợc một số đặc điểm tiêu dùng tập luyện TDTT và đánh giá thực trạng tiêu dùng tập
luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân khi tham gia dịch vụ tập luyện môn quần
vợt, cầu lông, bóng bàn trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đề tài đã xác định đợc mức chi phí tiêu dùng cho tập
luyện khoảng 10% - 14% tiền lơng hàng tháng.
Tình hình cung ứng dịch vụ tiêu dùng tập luyện TDTT ở các môn quần vợt, cầu lông, bóng bàn tại
những cơ sở công lập và ngoài công lập tại Hà Nội nhìn chung là dịch vụ trọn gói cả năm theo giờ và số buổi
tập trong tuần với mật độ tập luyện phù hợp. Tuy nhiên các dịch vụ phụ trợ kèm theo rất ít đợc các cơ sở
TDTT quan tâm, môi trờng dịch vụ còn nhiều bất cập. Đề tài đã đánh giá mức độ hài lòng của ngời tập cho
thấy sự thỏa mãn dịch vụ tập luyện của nhiều nơi còn hạn chế.
Đề tài đã kiểm nghiệm 05 giải pháp nhằm nâng cao lợi ích tiêu dùng luyện tập cho hội viên gồm: Tổ chức
thi đấu nội bộ; Tổ chức và tham gia thi đấu giao lu; Phát huy phơng thức xã hội hóa trong các hoạt động
TDTT ở cơ sở; Mở rộng các loại dịch vụ phụ trợ gia tăng lợi ích tiêu dùng tập luyện; Xây dựng và nâng cao
tính văn hóa trong môi trờng dịch vụ. Qua 8 tháng kiểm nghiệm tại 6 cơ sở TDTT công lập và ngoài công lập
1.1.2. Đô thị hóa làm thay đổi môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội
Đô thị phát triển mạnh mẽ dẫn đến nhân khẩu tập tring cao độ, sự cộng hởng của điều đó dẫn đến môi
trờng sống suy giảm dẫn đến những thay đổi:
+ Thay đổi môi trờng sống;
+ Giai đoạn đô thị hóa tập trung;
+ Giai đoạn đô thị hóa phân tán;
1.1.3. Văn hóa, văn minh xã hội và lối sống xã hội
Con ngời trong xã hội văn minh hiện đại với nền kinh tế tri thức cao ngày càng nhận thức và hiểu sâu
hơn về giá trị văn hóa và lối sống xã hội trong xã hội hiện đại. Nâng cao chất lợng sống để phát triển trờng
6
tồn bằng các biện pháp mang tính tổng thể từ di truyền, môi trờng dinh dỡng, lối sống, chăm sóc và tự nâng
cao năng lực miễn dịch bằng khả năng thích ứng thông qua tập luyện không ngừng.
1.1.4. Khoa học hóa và sự phát triển của thể dục thể thao
Khoa học công nghệ hiện đại thúc đẩy quá trình hiện đại hóa của xã hội, quan điểm phát triển khoa
học trở thành t tởng chỉ đạo quan trọng của phát triển xã hội. Sự phát triển của thể dục thể thao cũng dựa trên
sự phát triển khoa học kỹ công nghệ, chẳng hạn nhờ có những thành tựu mới của y học, sinh vật học làm
trình độ nghiên cứu về cơ thể con ngời không ngừng nâng cao, thúc đẩy sự tiến bộ của trình độ nghiên cứu
khoa học vận động, tạo nền tảng khoa học cho việc nâng cao thành tích thi đấu thể thao.
1.1.5. Xã hội hóa và xã hội hóa thể dục thể thao
Xã hội hóa thể dục thể thao là chỉ quá trình chuyển đổi từ phơng thức Nhà nớc hoàn toàn làm thể dục
thể thao theo cơ chế kế hoạch tập trung sang phơng thức Nhà nớc kết hợp với xã hội cùng làm thể dục thể
thao. Xã hội hóa thể dục thể thao là chủ trơng lớn, sáng tạo của Đảng và Nhà nớc ta đợc thể hiện trong các kỳ
Đại hội toàn quốc của Đảng. Những căn cứ đề xuất của chủ trơng xã hội hóa thể dục thể thao và các khái
niệm về xã hội hóa thể dục thể thao ở nớc ta đã đợc nêu tại nhiều văn kiện, tài liệu của Việt Nam.
Xã hội hóa thể dục thể thao là hệ thống giải pháp xã hội để vận động, tổ chức nhân dân và xã hội tham
gia phát triển sự nghiệp thể dục thể thao, đồng thời nâng cao mức hởng thụ thể dục thể thao cho nhân dân và
xã hội.
1.2. Khái quát lý luận về nhu cầu và nhu cầu tiêu dùng thể dục thể thao.
7
1.2.1. Lý luận về nhu cầu và tiêu dùng thể dục thể thao
1.3.4. Những yếu tố thờng xuyên ảnh hởng tiêu dùng thể dục thể thao
1.3.4.1. Nhân tố cá nhân ngời tiêu dùng thể dục thể thao: Chúng ta nhận ra rằng ở con ngời ai cũng
phải làm việc (hoạt động cá nhân hoặc nghĩa vụ) nh điều kiện tất yếu của đời sống con ngời. Thời gian ngoài
lao động là thời gian còn lại và gồm các thành phần đại thể: thời gian di chuyển; thời gian hoàn thiện tái sản
xuất sức lao động, thỏa mãn nhu cầu về văn hóa, xã hội và sinh hoạt cá nhân. Có thể nói cách khác đó là thời
9
gian nhàn rỗi cá nhân. Mặc dù vậy dù có nhu cầu, có động cơ tập luyện TDTT nhng lại phụ thuộc nhiều vào
thời gian nhàn rỗi của mỗi cá nhân.
1.3.4.2. Những nhân tố kinh tế - xã hộ tạo ra năng lực tiêu dùng thể dục thể thao: Những nhân tố
thuộc tầm vĩ mô thể hiện ở những vấn đề lớn nh:
- Tình hình kinh tế xã hội là nhân tố chủ yếu quyết định năng lực tiêu dùng thể dục thể thao;
- Mức sống và nhận thức của ngời dân;
- Trình độ xã hội hóa thể dục thể thao và tổ chức hớng dẫn ngời dân tập thể dục thể thao của các tổ
chức cơ quan đoàn thể, tổ chức kinh tế, trong đó:
+ Tuyên truyền nhận thức phong trào toàn dân tập luyện thể dục thể thao;
+ Đầu t sân bãi các loại do ngành Thể dục thể thao và các thành phần xã hội đầu t,
- Cơ quan nhà nớc, trớc hết ngành Thể dục thể thao có những chiến lợc phát triển sự nghiệp thể dục thể
thao, phát động phong trào rèn luyện thể thao trong toàn dân ở quốc gia đã thúc đẩy tạo điều kiện thuận lợi
cho ngời dân có thêm cơ hội tập luyện thể dục thể thao.
1.3.5. Vai trò, vị trí tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao trong tiêu dùng xã hội.
Tiêu dùng thể dục thể thao là một bộ phận cấu thành quan trọng trong cơ cấu tiêu dùng của xã hội,
cùng với sự thành lập thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, trình độ sản xuất xã hội không
ngừng nâng cao, mức đời sống của ngời dân, cơ cấu tiêu dùng, ý thức tiêu dùng và thói quen tiêu dùng
cũng có những thay đổi rõ rệt. Tiêu dùng thể dục thể thao là nội dung quan trọng trong tiêu dùng xã hội
10
hiện nay, nó có ý nghĩa tác dụng trong việc thúc đẩy sự phát triển sản xuất, đẩy mạnh ngành Thể dục thể
thao phát triển mạnh mẽ.
1.4. Thị trờng tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao
Tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao là giai đoạn quan trọng của táI sản xuất dịch vụ thể dục thể thao
để trở thành thị trờng dịch vụ thể thao. Không có tiêu dùng thể dục thể thao thì không phát triển sự nghiệp
Chơng 3 - KếT QUả NGHIÊN CứU Và BàN LUậN
12
3.1. Tình hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của công chức, viên chức, doanh nhân ở một
số cơ sở công lập và ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội.
Trong các loại hình tiêu dùng thể dục thể thao thì loại tiêu dùng thể dục thể thao thông qua tập luyện thể
dục thể thao là cơ bản nhất đối với công chức, viên chức, doanh nhân để bảo vệ và tăng cờng sức khỏe tạo ra đời
sống có hạnh phúc và lao động có hiệu quả.
3.1.1. Loại hình tiêu dùng tập luyện TDTT của công chức, viên chức, doanh nhân tại một số cơ sở
nội thành Hà Nội
3.1.2.1. Loại hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao
Trong những nhu cầu tập luyện TDTT của nhân dân nội thành Hà Nội nói chung và của công chức,
viên chức và doanh nhân nói riêng thì 3 môn thể thao đợc lựa chọn nhiều hơn là: Quần vợt, Bóng bàn và Cầu
lông.
3.1.2.2. Nghề nghiệp và môn thể thao của ngời tập
Kết quả nghiên cứu về nghề nghiệp và môn thể thao của ngời tập đợc trình bày tại bảng 3.1
Bảng 3.1. Hiện trạng nghề nghiệp và sự lựa chọn môn thể thao (n= 861)
Môn thể thao
Nghề nghiệp
Quần vợt
(ngời)
Bóng bàn
(ngời)
Cầu lông
(ngời)
Tổng cộng
(ngời)
Cán bộ, công chức
152
(48,4%)
91
có 375 ngời (chiếm 43,5%) và lứa tuổi 41-60 có 486 ngời (chiếm 56,5%) trên tổng số 861 ngời đợc điều tra.
3.1.2. Tình hình tập luyện thể dục thể thao của công chức, viên chức, doanh nhân
3.1.2.1. Tính thờng xuyên của tập luyện thể dục thể thao
Số lần tập luyện TDTT trong tuần: đề tài tiến hành phỏng vấn theo số lợng buổi tập trong tuần ở 3
mức: 1 buổi/tuần -2 buổi/tuần -3 buổi/tuần. Kết quả có 423 ngời (49,1%) đang tập luyện 2 buổi/tuần, có 318
ngời (36,9%) đang tập 3 buổi/tuần
Thời điểm tập luyện trong ngày: đề tài đa ra 3 thời điểm tập luyện thể thao trong ngày là: Sáng sớm -
Chiều tối - Tối. Phản ánh qua kết quả tổng hợp sau điều tra thì có 352 ngời (40,88%) tập vào buổi tối, chiều
tối có 263 ngời (30,54%).
Thời gian tập luyện trong một lần: Số liệu điều tra thu đợc phản ánh có 435 ngời (50,52%) tập từ 90-
120 phút. Thời gian tập ít nhất là 60-90 phút có 107 ngời (12,42%).
14
Quá trình đã tham gia tập luyện thể dục thể dục thờng xuyên: thống kê thời gian đã tham gia tập luyện
thờng xuyên hay còn gọi là thâm niên tập luyện cho thấy: số ngời tập 5 năm trở lên chiếm 24%, ngời tập có
thời gian 2 đến 3 năm chiếm 47,3%. Số ngời mới tham gia tập cha đầy một năm chiếm tỷ lệ ít nhất 5,1%.
3.1.2.2. Thời gian rảnh rỗi của các đối tợng dùng cho các hình loại tiêu dùng TDTT khác
Kết quả phỏng vấn 861 ngời theo các tiêu chí đặt ra nh: xem tin tức thể thao trên truyền hình và sách
báo; Xem trực tiếp thi đấu các môn thể thao và thời điểm rảnh rỗi. Kết quả đợc trình bày tại bảng 3.7
3.1.3. Những yếu tố tâm lý tác động đến tiêu dùng tập luyện TDTT
3.1.3.1. Những yếu tố có tính chủ quan và khách quan chủ yếu quyết định động cơ tập luyện TDTT
- Những yếu tố có tính chủ quan chủ yếu quyết định động cơ tập luyện TDTT đợc trình bày tại bảng
3.8
- Những yếu tố có tính khách quan quyết định tham gia tập luyện TDTT đợc trình bày tại bảng 3.9
3.1.3.2. Tình hình thu nhập và chi tiêu cho việc tập luyện TDTT.
Tình hình thu nhập và chi tiêu của các đối tợng đợc trình bày tại bảng 3.10 và 3.11.
3.1.4. Bàn luận mức độ tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức,
doanh nhân
Tình hình chi tiêu cho tiêu dùng tập luyện TDTT của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân tại Hà
Nội thể hiện ở một số nhận đnạh dới đây:
3.1.4.1. Về tình hình chi tiêu cho tập luyện thể thao
Giải
tỏa áp
lực
công
việc
(Strees)
Muốn
thể hiện
bản
thân
1
Nhóm tuổi
25-40
(n= 152)
Công chức 14 8 13 11 6
Viên chức 15 10 16 8 7
Doanh nhân 11 6 12 9 6
Tổng cộng 1 40 24 41 28 19
2
Nhóm tuổi
41-60
(n=234)
Công chức 24 14 15 18 2
Viên chức 18 15 11 14 4
Doanh nhân 35 26 21 15 2
Tổng cộng 2 77 55 47 47 8
Tổng cộng (1+2)
117
30,3%
79
động có
tính bắt
buộc
Công
việc
giao lu
đòi hỏi
Bạn bè
lôi
cuốn
Yếu tố khác nh
tuyên truyền,
nâng cao nhận
thức
1
Nhóm
tuổi
25-40
(n=223)
Công chức 18 14 12 11 7 9 10 6
Viên chức 21 11 9 7 6 5 12 4
Doanh nhân 9 10 4 3 3 6 1 1
Tæng céng 1 48 35 25 21 16 20 22 11
2
Nhãm
tuæi
41-60
(n=252)
C«ng chøc 19 12 11 9 9 7 9 4
Viªn chøc 12 11 9 12 6 3 4 2
Cao 8.750.000đ
6.175.0000đ
Trung bình 6.255.000đ
Thấp
3.520.000đ
2
Viên chức
n=270
Cao 7.530.000đ
5.543.000đ
Trung bình 5.850.000đ
Thấp 3.250.000đ
3
Doanh nhân
n=277
Cao 14.250.000đ
11.783.000đ
Trung bình 11.350.000đ
Thấp 9.750.000đ
Bảng 3.11. Giá và chi phí tiêu dùng theo môn thể thao (n=861)
TT Chi phí/tháng
Cơ sở công lập
3 buổi/tuần
Cơ sở t nhân
3 buổi/tuần
Quần
vợt
Cầu
lông
Bóng
156 138 125 350 225 175
Căng vợt và thay
mặt vợt (ngàn
đồng)
95 89 82 135 89 82
Mua giầy tập
luyện, quần áo
(ngàn đồng)
185 126 105 250 126 105
Tổng cộng 2 436 353 312 735 440 362
Tổng cộng chi phí theo
môn thể thao (ngàn đồng)
1.121 871 677 1.690 1.038 847
Tính thờng xuyên tập luyện TDTT còn thể hiện ở số buổi tập
trong tuần và quá trình tập nhiều năm liên tục mà ngành TDTT đã
từng hớng dẫn nh tiêu chuẩn xác nhận ngời tập thờng xuyên.
3.2. Tình hình tổ chức cung ứng dịch vụ tập luyện TDTT
đối với công chức, viên chức, doanh nhân tại các cơ sở trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Tình hình tổ chức cung ứng dịch vụ tập luyện của các cơ sở
TDTT công lập và ngoài công lập giữ vai trò rất quan trọng trong việc
đảm bảo chất lợng và hiệu quả cho ngời tập TDTT.
3.2.1. Tình hình sân bãi, mật độ tập luyện TDTT
Đề tài tiến hành khảo sát thực trạng về các sân thể thao đang
hoạt động dịch vụ các môn quần vợt, cầu lông, bóng bàn và các dịch
vụ khác tại các địa điểm tập luyện công lập, đồng thời phục vụ tập
luyện TDTT của nhân dân, đợc hoạt động theo 2 hình thức:
- Tổ chức tập luyện và thi đấu các môn thể thao theo cơ chế
phúc lợi xã hội, có thu lệ phí dịch vụ theo quy định;
- Tổ chức tập luyện và thi đấu các môn thể thao dới hình thức
lợng
ngời/
sân
(ngời)
Thời
gian
trung
bình/
buổi tập
(phút)
Trung
bình
mật độ
động
trên sân
(phút)
Tỷ lệ
mật độ
động
(%)
1 Quần vợt
Hội viên
4 200 50 180 3,6 phút 2%
Dịch vụ
4 65 16 120 7,5 phút 6,2%
2 Cầu lông
Hội viên
5 185 37 120 5,7 phút 4,7%
Dịch vụ
5 110 22 120 5,5 phút 4,6%
Tỷ lệ mật
độ động
(%)
1 Quần vợt
15 126 8 120 15 phút 12,5%
2 Cầu lông
24 278 11 120 11 phút 9,2%
3 Bóng bàn
34 248 7 120 17,1 phút 14,3%
Bảng 3.15. Tình hình cung ứng dịch vụ sân bãi tập luyện
cơ sở ngoài công lập (t nhân). (n =7)
TT Môn thể thao
Đặc điểm
Tổng
số sân
(bàn)
Tổng số
ngời tham
gia
(ngời)
Trung bình
số lợng ng-
ời/ sân
(ngời)
Thời gian
trung bình/
buổi tập
(phút)
Trung bình
mật độ động
trung bình và kém đợc trình bày tại bảng 3.19
3.2.3.2. Sự thỏa mãn trong tập luyện TDTT tại các cơ sở công
lập và ngoài công lập
Các cơ sở tập luyện công lập: trình bày tại bảng 3.20.
Các cơ sở tập luyện ngoài công lập (t nhân): trình bày tại bảng 3.21.
16
Bảng 3.20. Dịch vụ tập TDTT của cơ sở tập luyện công lập
(n = 85) (tổng điểm425)
TT Sự hài lòng về dịch vụ
Rất
hài
lòng
Hài
lòng
phần
lớn
Hài
lòng
nói
chung
Hài
lòng
một
phần
nhỏ
Không
hài
lòng
Tổng
điểm
hài
lòng
Hài
lòng
phần
lớn
Hài
lòng
nói
chung
Hài
lòng
một
phần
nhỏ
Không
hài
lòng
Tổng
điểm
%
1
Sân bãi tập luyện
15 36 87 42 12 192 51,9%
2
Tần suất tập và chờ đợi
trong một buổi tập
15 24 45 42 29 155
41,9%
3