BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÙI XUÂN TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT
CẮT RỘNG – TẠO HÌNH
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DA VÙNG MẶT Chuyên ngành: Ung thư
Mã số: 62.72.23.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y/ DƯC HỌC
TP Hồ Chí Minh- Năm 2012
Công trình được hoàn thành tại:
ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1. Bùi Xuân Trường, Nguyễn Anh Khôi, Lê Hành, Lê
Trường Giang, Võ Đăng Hùng, Trần Chí Tiến, Cao Anh
Tiến và cs (2010), “ Cắt rộng tạo hình điều trò ung thư
da mặt: kết quả ung bướu học, chức năng và thẩm mỹ”,
Tạp chí Y học, Đại học Y Dược TPHCM, phụ bản
chuyên đề Ung bướu học tập 14 (4), tr 207 - 216
2. Bùi Xuân Trường, Nguyễn Anh Khôi, Võ Đăng Hùng,
Trần Chí Tiến, Cao Anh Tiến và cs (2009), “ Phẫu trò
ung thư da mặt: mức cắt rộng, phân loại khuyết hổng và
phương pháp tạo hình”, Tạp chí Y học, Đại học Y Dược
TPHCM, phụ bản chuyên đề Ung bướu học tập 13 (6), tr
486 – 494
1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư da là bệnh lý ung thư thường gặp nhất, theo thống
kê hàng năm tại Mỹ có 700.000 ca mới. Theo ghi nhận quần
thể tại Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2004 ung thư da đứng
hàng thứ 10 trong các bệnh ung thư thường gặp.
Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời được xem là nguyên nhân
gây ung thư da. Bệnh có khả năng được chữa khỏi cao, hiếm
khi gây tử vong. Trên thực tế, chúng ta có nhiều phương thức
để điều trò ung thư da như nạo và đốt điện, phẫu thuật đông
lạnh, cắt rộng tạo hình, phẫu thuật Mohs, xạ trò.
các vò trí giải phẫu khác do xu hướng bảo tồn.
Vì lý do này, chúng ta cần có một đề tài nghiên cứu tiền
cứu để đánh giá việc kiểm soát bệnh và việc áp dụng các kỹ
thuật tạo hình khá tinh tế và phức tạp cho khuyết hổng ở các
vò trí khác nhau của ung thư da vùng mặt.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đã có rất nhiều nghiên cứu về ung thư da của các tác giả
tại Bệnh Viện Ung Bướu Thành phố Hồ chí Minh và một số
nơi khác trong nước đã được báo cáo. Riêng ung thư da vùng
đầu cổ, đã có một số nghiên cứu về các vạt tại chỗ, về phẫu
thuật cắt rộng tạo hình cho ung thư da ở một số vò trí riêng
biệt như vùng mũi, vùng má, vùng môi, da đầu. Tuy nhiên,
chưa có nghiên cứu nào bao quát về toàn cảnh của ung thư da
vùng mặt. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các
3
bước chính yếu của phẫu thuật trò ung thư da vùng mặt như
mức cắt rộng, phân loại khuyết hổng và phương pháp tạo hình
trong các vùng thẩm mỹ khác nhau của mặt và đánh giá các
kết quả về mặt ung bướu học, chức năng và thẩm mỹ.
BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án dài trang, gồm 4 chương: (1) Tổng quan tài liệu (
trang), (2) Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ( trang), (3)
Kết quả ( trang), (4) Bàn luận ( trang); và 2 phần: Đặt vấn đề
(3 trang), Kết luận (2 trang). Trong luận án có 38 bảng, 41
hình, 3 biểu đồ, 1 sơ đồ, 74 tài liệu tham khảo (13 tiếng Việt
và 61 tiếng Anh)
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
di căn xa, các trường hợp nặng thường do tái phát tại chỗ và
phá hủy cấu trúc xung quanh. CTBĐ thường xuất hiện ở các
vùng da tiếp xúc nhiều với ánh sáng. Nam bò bệnh nhiều hơn
nữ, bệnh thường xuất hiện ở người trên 50 tuổi. Tiếp xúc với
tia cực tím là nguyên nhân sinh bệnh chủ yếu của CTBĐ.
Các dạng tổn thương trên lâm sàng thường gặp là dạng nốt,
dạng nông, dạng xơ cứng (còn gọi là dạng tăng sinh xâm lấn
hay dạng xâm nhiễm), dạng sắc tố, dạng nang, và dạng biểu
mô sợi của Pinkus.
Carcinôm tế bào gai (CTBG) là bướu phát triển từ tế bào
sừng hóa, mang những đặc trưng ác tính như như kém biệt
hóa, phát triển nhanh, xâm lấn tại chỗ, và nguy cơ di căn xa.
5
Bảng 1.1. Xếp hạng TNM.
T: Bướu nguyên phát
T
0
T
is
T
1
T
2
T
Không di căn xa
Có di căn xa
G: Grad mô học
G
X
G
1
G
2
G
3
G
4
Độ mô học không đánh giá được
Biệt hóa tốt
Biệt hóa trung bình
Biệt hóa kém
Không biệt hóa
1.3. CHẨN ĐOÁN
Sang thương chảy máu, tróc vảy, đau, tăng kính thước, đổi
màu và có quầng viêm là các dấu hiệu gợi ý để thực hiện sinh
thiết. Chúng ta có thể sinh thiết một phần hoặc sinh thiết trọn.
Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh được sử dụng để rà soát
di căn hạch và di căn xa.
1.4. TIÊN LƯNG
Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào loại giải phẫu bệnh, giai
1.5. TẠO HÌNH KHUYẾT HỔNG VÙNG MẶT
Ba phương pháp xử trí cơ bản đối với khuyết hổng sau
phẫu thuật cắt rộng bao gồm (1) không tạo hình, (2) sửa chữa
tức thì, (3) hay tạo hình trì hoãn. Việc phục hồi chức năng
7
được ưu tiên hơn so với yêu cầu về thẩm mỹ nếu phải có sự
lựa chọn.
1.5.1. Đơn vò thẩm mỹ vùng mặt
Vùng mặt có thể chia thành những vùng chuyên biệt hay
những vùng thẩm mỹ, những vùng này được che phủ bởi lớp
da có chung đặc tính. Những vùng thẩm mỹ chính của khuôn
mặt bao gồm trán, mi mắt, má, mũi, môi, cằm và tai. Một số
vùng thẩm mỹ có thể phân thành các phần nhỏ gọi là đơn vò
thẩm mỹ (Hình 1.6).
1.5.2. Phân loại vạt da
Trong thực hành, chúng ta có nhiều phương pháp được
dùng để phân loại vạt da như phân loại theo sự cấp máu (vạt
cấp máu ngẫu nhiên và vạt có cuống mạch), theo hình dạng
(hình thoi, hai thùy), theo đònh vò (vạt tại chỗ, vạt vùng, vạt
xa), theo cách chuyển vạt (vạt trụ, vạt trượt và vạt bản lề).
Hình 1.6. Các đơn vò thẩm mỹ vùng mặt. 8
Bảng 1.5. Phân loại vạt theo cách chuyển vạt.
Vạt trụ
Vạt xoay
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tiền cứu, thử nghiệm lâm sàng không nhóm
chứng.
2.2.1. Cỡ mẫu
Do điều kiện về thời gian thực hiện nghiên cứu, mẫu khảo
sát sẽ bao gồm toàn bộ bệnh nhân được chẩn đoán và điều trò
tại tại Bệnh Viện Ung Bướu TP. HCM, thỏa mãn các tiêu
chuẩn chọn bệnh, được chẩn đoán và điều trò từ 01/01/2006
đến 31/12/2007 và được theo dõi cho đến hết ngày
31/09/2009. Kết quả đã chọn được 289 trường hợp ung thư da
mặt đưa vào nghiên cứu.
2.2.2. Quy trình thực hiện
2.2.2.1. Chuẩn bò trước mổ
Thăm khám lâm sàng, chỉ đònh cận lâm sàng để khảo sát
trước mổ.
2.2.2.2. Tiến hành phẫu thuật
Các sang thương đều được đo kích thước. Rìa diện cắt đối
với carcinôm tế bào đáy là 3 - 10 mm. Đối với carcinôm tế
bào gai rìa diện cắt là 5 – 15 mm từ quầng đỏ. Tiến hành
cắt lạnh khi khó phân đònh ranh giới của bướu.
Phân loại khuyết hổng đơn giản hay phức tạp.
Tái tạo vùng khuyết hổng. Tiến hành sử dụng các loại vạt
khác nhau cho cùng một vò trí để có sự so sánh.
Lấy mẫu thử đại diện ở bốn rìa da, một ở nền bướu, một ở
bướu.
10
2.2.2.3. Theo dõi sau phẫu thuật
Xấu
Không mất cân xứng, không có dấu hiệu nào
chứng tỏ đã được tạo hình.
Mất cân xứng ít hoặc thấy sẹo nhưng không làm
biến dạng mặt.
Mất cân xứng mức độ trung bình hoặc sẹo làm
biến dạng mặt ít
Biến dạng rõ hoặc sẹo làm ảnh hưởng rõ đến vẻ
mặt bệnh nhân.
11
2.2.2.5. Xử lý số liệu
Số liệu được ghi nhận và xử lý bằng phần mềm Excel
2007.
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM NGHIÊN CỨU
Tổng số bệnh nhân 289 TH, tuổi trung bình là 63. Trong
đó, có 153 bệnh nhân nữ, 136 bệnh nhân nam.
Có 245 bệnh nhân trên 50 tuổi (85%) và 44 bệnh nhân
bằng hoặc dưới 50 tuổi (15%). Trẻ nhất là 23 tuổi, lớn nhất là
88 tuổi.
Phần lớn các trường hợp bệnh nhân làm nghề nông, hoặc
có thời gian dài làm nghề nông.
3.2. GIAI ĐOẠN BỆNH
Đa số các TH bệnh ở giai đoạn sớm. Trong 289 bệnh nhân,
có 225 trường hợp bướu được xếp hạng T1-2.
3.3. GIẢI PHẪU BỆNH
Toàn bộ các 55 trường hợp carcinôm tế bào gai đều có dạng
chồi sùi. Giải phẫu bệnh đa số là carcinôm tế bào đáy chiếm
81%, còn lại là carcinôm tế bào gai chiếm 19%.
3.4. PHÂN LOẠI KHUYẾT HỔNG
Khuyết hổng đơn giản chiếm 63% (181 trường hợp), khuyết
hổng phức tạp chiếm 37% (108 trường hợp).
Bảng 3.2. Phân bố vò trí sang thương.
Vò trí sang thương
Số trường hợp
%
Trán
Mi mắt
Mũiù
Má
Môi
Cằm
Tai ngoài
33
37
63
54
31
5
21
12
13
22
18
Dạng nốt
Dạng nông
Dạng sắc tố
Dạng xơ cứng
119
21
44
50
50,9%
9%
18,8%
21,3%
234
100%
3.5. LỰA CHỌN VẠT
Vạt tại chỗ được lựa chọn để tạo hình khuyết hổng trong
đa số các trường hợp (95%), còn lại 5% là ghép da đơn thuần.
Bảng 3.5. Các kỹ thuật tạo hình đã áp dụng.
Kỹ thuật
Số TH
Vạt trụ
Vạt xoay
44
15,2%
Vạt chuyển vò
128
44,3%
1,5%
14
Bảng 3.16. Chọn lựa phương pháp vô cảm
Số trường hợp
Tỉ lệ %
Gây tê tại chỗ
Tiêm thuốc tại chỗ
Phong bế thần kinh
212
167
45
73,4%
57,8%
15,6%
Gây mê toàn thân
77
26,6%
3.6. KẾT QUẢ VỀ MẶT UNG BƯỚU HỌC
3.9.1. Kiểm soát diện cắt
Diện cắt phẫu thuật âm tính đạt 97% tổng số các TH.
Bảng 3.17. Rìa diện cắt phẫu thuật.
Rìa diện cắt
Số TH
1%
3.9.2. Tái phát
Có 15 TH tái phát, chiếm 5,2%. Trung vị thời gian theo
dõi 31,5 tháng, ngắn nhất 18 tháng, dài nhất 43 tháng. Có 2
TH carcinôm tế bào gai tái phát hạch.
15
Bảng 3.20. Tương quan giữa diện cắt và tái phát
Diện cắt (+)
Diện cắt (-)
Tái phát
Không tái phát
3
6
12
268
15
274
9
280
289
Bảng 3.21. Biến chứng phẫu thuật
%
Chảy máu sau mổ
16
A B C
Hình 3.27. Kết quả chức năng, A: Lỗ mũi thông tốt, BN. C. 5573/07;
B, C : Vận động bình thường của mi mắt, BN. H. 4131/07
3.12. KẾT QUẢ THẨM MỸ
Trong nhóm nghiên cứu có 92,5% có kết quả thẩm mỹ đạt,
trong đó có 84% có kết quả tốt và khá.
Bảng 3.25. Kết quả thẩm mỹ
Kết quả
Số TH
%
Rất tốt
Tốt
Trung bình
Kém
189
54
24
22
65,5
18,5
4.3.1. Rìa diện cắt phẫu thuật
Theo Liu và cs, tỉ lệ tái phát sau 5 năm là 17% trong
trường hợp diện cắt bên dương tính, và 34% khi diện cắt nền
dương tính. Theo Pearl và cs, sau 4 năm theo dõi, 100% các
trường hợp bệnh đều tái phát nếu diện cắt dương tính. Đối với
các trường hợp carcinôm tế bào đáy, sang thương nhỏ hơn 2
cm, chúng tôi thường cắt rộng quanh bướu 3 - 5 mm (chiếm
64,7%), đối với các sang thương lớn hoặc sang thương dạng
thâm nhiễm chúng tôi thường cắt rộng 5 - 10mm. Trong 9
18
trường hợp diện cắt còn bướu, có 3 trường hợp tái phát.
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sự khác biệt rất có ý nghóa
giữa tỉ lệ tái phát khi diện cắt (+) và khi diện cắt (-) (OR =
7,5). Ngoài ra, diện cắt nền (+) cũng cho tỉ lệ tái phát cao hơn
nhiều (67%) so với khi diện cắt bên (+) (17%), điều này rất
phù hợp với các báo cáo y văn.
Trường hợp ung thư da loại carcinôm tế bào gai, rìa diện
cắt đươc khuyến cáo là 4 -15 mm tính từ quầng đỏ. Nạo hạch
vùng được thực hiện sau khi xác đònh có hạch di căn.
4.3.2. Tái phát
Trung vò thời gian theo dõi là 31,5 tháng. Nhiều nghiên
cứu cũng đã ghi nhận chủ yếu tái phát trong 2 năm đầu sau
phẫu thuật. Đối với nghiên cứùu này, thời gian trung bình từ lúc
phẫu thuật lần đầu cho đến khi bệnh tái phát là 22,5 tháng.
Tái phát tại chỗ 15 TH, chiếm 5,2%.
Bảng 4.1. So sánh tỉ lệ tái phát
Nghiên cứu
Vò trí
Tỉ lệ tái phát
Vạt tại chỗ thường được dùng nhất để tạo hình mi mắt. Da
của vạt tại chỗ có cùng cấu trúc và màu sắc với da khuyết
hổng. Đối với các trường hợp khuyết hổng bao gồm cả sụn mi,
nếu khuyết hổng lớn hơn 1/4 chiều rộng mi thì phải tái tạo sụn
bằng chuyển vạt hoặc ghép sụn. Trong 19 trường hợp khuyết
hổng phức tạp liên quan đến sụn mi mắt, chúng tôi thực hiện 6
ca chuyển vạt sụn, 5 ca ghép sụn. Trong nghiên cứu, chúng
tôi phải tiến hành tạo hình sụn mi bằng sụn vành tai. Kết quả
thẩm mỹ đạt được là khá tốt.
4.5.3. Vùng mũi
Đối với vùng giải phẫu nhiều đơn vò thẩm mỹ nhỏ và kế
cận như chóp mũi, cánh mũi, trụ mũi, chúng tôi cắt rộng theo
đơn vò thẩm mỹ; những vùng còn lại có thể không áp dụng
nếu phần mô cắt thêm theo đơn vò thẩm mỹ quá nhiều.
Đối với các trường hợp cần tái tạo sụn mũi chúng tôi lựa
chọn ghép sụn vành tai, kết quả thu được tạm chấp nhận được.
Vạt chuyển vò tại vùng mũi chỉ thích hợp cho khuyết hổng
dưới 1 cm.Để tạo hình cho các khuyết hổng lớn ở mũi, chúng
tôi sử dụng vạt chuyển vò lấy từ vùng khác, nhiều nhất là vạt
20
mũi môi. Đối với các khuyết hổng nhỏ khoảng 1,5cm, chúng
tôi dùng vạt hai thùy để tạo hình cho tất cả các trường hợp.
Vạt trượt một cuống chúng tôi thường dùng để tái tạo vùng
gốc mũi và phần trên sống mũi.
Chúng tôi cũng thường sử dụng vạt cạnh giữa trán để tạo
hình các khuyết hổng lớn của mũi. Các trường hợp này thường
cho kết quả rất tốt.
4.5.4. Vùng môi – cằm
Các vạt chuyển vò tại môi và cạnh mũi được sử dụng
xoay kiểu Mustarde được chúng tôi áp dụng cho các khuyết
hổng lớn.
Đối với các bướu vùng trán - tai ngoài, do kích thước
thường lớn, bệnh nguy cơ cao, chúng tôi thường ghép da rời.
4.5. BIẾN CHỨNG
Biến chứng cao hơn ở các khuyết hổng lớn, phức tạp, kế
cận các hốc tự nhiên, hoặc các trường hợp cần phối hợp nhiều
kỹ thuật tạo hình hoặc có sơ sót trong kỹ thuật như tạo vạt quá
mỏng, quá nhỏ, hoặc không dẫn lưu khi cần. Nhìn chung, biến
chứng trong loạt nghiên cứu của chúng tôi không trầm trọng
và tỉ lệ chấp nhận được.
4.6. KẾT QUẢ CHỨC NĂNG
Kết quả về mặt chức năng chấp nhận được ở mức 94% của
nghiên cứu này là phù hợp.
Các rối loạn chức năng chủ yếu do vùng bò cắt bỏ đã
không được tái tạo đầy đủ và đúng mức, một số trường hợp
sẹo xấu co kéo gây biến dạng và ảnh hưởng chức năng.
22
Bảng 4.3. So sánh kết quả chức năng
Nghiên cứu
n
%
Trần Văn Thiệp
8
(2005)
B.X.Trường & Cs
12
(2005)
Trần Thanh Cường
Nghiên cứu này
763
57
126
289
94%
84,2%
93,7%
92,5%
Kích thước bướu lớn, khuyết hổng phức tạp phải phối hợp
nhiều kỹ thuật tạo hình và ghi nhận có biến chứng sau mổ là
các yếu tố ảnh hưởng xấu đến kết quả thẩm mỹ.
KẾT LUẬN
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã điều trò và theo dõi
được 289 trường hợp ung thư da vùng mặt được phẫu thuật cắt
rộng - tạo hình tại Bệnh Viện Ung Bướu trong hai năm 2006