tóm tắt luận án nghiên cứu cơ sở khoa học để bảo tồn và sử dụng bền vững một vài loài song mây quan trọng thuộc chi calamus l. và chi daemonorops blume tại khu vực trung bộ - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

NGUYỄN QUỐC DỰNG
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
ĐỂ BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG
MỘT VÀI LOÀI SONG MÂY QUAN TRỌNG
THUỘC CHI Calamus L. VÀ CHI Daemonorops Blume
TẠI KHU VỰC TRUNG BỘ - VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Chuyên ngành: Thực vật
Mã số: 62.42.01.11
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS Ninh Khắc Bản
2. PGS. TS. Lê Xuân Cảnh
Hà nội, 2013
2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Song mây (Rattan) là tên gọi chung của các loài cây có gai, hầu hết là thân leo,
quả có vảy trong họ cau dừa (Palmae hay Arecaceae) thuộc lớp thực vật 1 lá mầm
(Monocotyledone).
Ở Việt Nam, song mây có thành phần loài tương đối lớn với 49 loài đã được
ghi nhận trong 6 chi (điều tra của tác giả). Đặc biệt đáng chú ý tính đặc hữu của khu
hệ song mây rất cao (gần 50% theo nghiên cứu của tác giả và cộng sự). Hầu hết các
loài song mây đều được người dân sử dụng, trong đó có gần 20 loài có giá trị kinh
tế được khai thác sử dụng cho thương mại
Trung Bộ là một trong những vùng còn nhiều rừng tự nhiên nhất của Việt
Nam. Độ che phủ bình quân của rừng tự nhiên trong khu vực nghiên cứu đạt
khoảng 45% tổng diện tích đất liền. Đây cũng là một trong những vùng song mây

- Đề tài đề xuất một mô hình hoàn chỉnh về trồng Mây nước thâm canh dưới
tán rừng ở khu vực Trung Bộ.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1. Nghiên cứu về phân loại và phân bố
Một trong những tác giả đầu tiên nghiên cứu về song mây là O. Beccari đã
nghiên cứu phân loại chi Calamus và chi Daemonorops. Uhl và Dransfield (1987) là
các tác giả đã tổng hợp các loài song mây trên toàn cầu và xác định trên thế giới có
khoảng 600 loài song mây thuộc 13 chi.
John Dransfield công bố song mây ở Malay Peninsula (1979), Sabah (1984)
Sarawak (1992), Brunei Darussalam (1997), “Tài nguyên thực vật Đông Nam Á -
4
Tập 6: Các cây song mây” (1994); “Genera Palmarum the Evolution and
Classification of Palms”, trong đó họ phụ Calamoideae được mô tả và phân loại với
619 loài, riêng nhóm song mây Calameae có 565 loài.
Andrew J. Henderson đã mô tả 160 loài song mây ở Nam Á, trong đó có 134
loài thuộc Calamus, 22 loài thuộc Daemonorops, 7 loài trong Korthalsia, 1 loài
thuộc Myrialepis, 5 loài thuộc Plectocomia và 2 loài thuộc Plectocomiopsis.
Evans và các cộng sự, năm 2000 đã phát hiện và mô tả 4 loài mới thuộc chi
Calamus ở Lào và Thái Lan, xuất bản cuốn sách hướng dẫn thực địa về song mây
(2001), trong đó mô tả, xác định phân bố của 31 loài song mây ở Lào. K. Eang
Hourt đã xuất bản cuốn sách hướng dẫn thực địa về song mây (2008), trong đó mô
tả và xác định phân bố của 18 loài song mây ở Căm Pu Chia.
1.1.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh thái và phát triển song mây
Đặc điểm hình thái được Xu Huang Can và cộng sự (2000) nghiên cứu ở Trung
Quốc. Nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự phục hồi và sinh trưởng của song mây
được Manokaran, N. (1985) nghiên cứu ở một số tỉnh của Trung Quốc cho một số
loài C. Egregius, C. simplicifolius và C. Nambariensis

khu vực rừng mây của cộng đồng Mengsong ở Xishuangbana.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.1.2.1. Thành phần loài và phân bố
Lần đầu tiên song mây được công bố trong cuốn “Thực vật chí Đông Dương”.
Phạm Hoàng Hộ (1993 và 2000) đã xác định 30 loài song mây thuộc 6 chi. Vũ Văn
Dũng và Lê Huy Cường (1996) cho rằng song mây ở Việt Nam có 6 chi, 30 loài và
1 variatae.
Trần Phương Thị Anh là một trong những tác giả nghiên cứu sâu về hệ thống
phân loại song mây trong quá trình nghiên cứu hệ thống phân loại họ Cau ở Việt
Nam.
6
Andrew Henderson cùng cộng sự từ nwam 2008 đến nay công bố 20 loài mới
cho khoa học. Về phân bố, Vũ Văn Dũng và Lê Huy Cường (1996), Nguyễn Minh
Thanh đã nghiên cứu phân bố theo đai cao, không gian song mây.
1.2.1.2. Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái và gây trồng
Vũ Văn Dũng, Lê Huy Cường (1996) nghiên cứu sinh thái của cây con, và sinh
thái song mây dưới tán rừng. Phạm Văn Điển (2005) đưa ra đặc điểm sinh thái các
giai đoạn phát triển của song mây.
Vũ Văn Dũng và Lê Huy Cường (1996) hướng dẫn kỹ thuật trồng 2 loài Mây
nếp C. tetradactylus và Song mật C. platyacanthus. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt
Nam (2000) có dự án nghiên cứu cho 5 loài mây có giá trị cao ở Việt Nam.
1.1.2.3. Bảo tồn, sử dụng song mây
Tài liệu duy nhất đề cập đến bảo tồn song mây là sách đỏ Việt Nam Sách đỏ
Việt Nam (phần thực vật 1996) và Sách đỏ Việt Nam (2007) mới chỉ đề cập đến
tình trạng của 2 loài Song mật Calamus platyacanthus (VU - sắp nguy cấp) và loài
Song bột Calamus poilanei (EN - nguy cấp).
Về sử dụng song mây ở Việt Nam Nguyễn Quốc Dựng (2006) đánh giá tình
hình sử dụng, sản lượng, thị trường. Ninh Khắc Bản và các cộng sự (2005) đã phân
tích sâu hiện trạng khai thác, sử dụng, thị trường các loài song mây ở Bạch Mã.
Tài liệu tương đối hoàn thiện về các biện pháp ký thuật bảo tồn và phát triển

- Đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) để điều tra về khai thác, sử
dụng, tình hình quản lý và thị trường song mây trong khu vực nghiên cứu.
8
2.3.4. Bố trí nghiên cứu gây trồng
- Chọn giống; bố trí thí nghiệm khảo nghiệm xuất xứ
- Nghiên cứu đặc điểm sinh lý - sinh thái của Mây nước thông qua phân tích
các yếu tố sinh thái, ánh sáng, độ ẩm,
- Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tạo cây con trong vườn ươm qua các công thức thí
nghiệm
- Xác định ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh trưởng của Mây nước qua
các công thức bố trí thí nghiệm.
- Phân chia điều kiện lập địa trồng Mây nước
- Cấu tạo giải phẫu lá, phân tích mẫu đất
2.3.5. Xử lý mẫu tiêu bản và số liệu
Xử lý mẫu tiêu bản, thống kê thành phần loài, mô tả loài mới, đánh giá phân
bố và vùng phân bố mở rộng trên bản đồ rừng.
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Hiện trạng tài nguyên song mây ở khu vực nghiên cứu
3.2.1. Đa dạng thành phần loài song mây trong khu vực nghiên cứu
3.1.1.1. Đa dạng về thành phần loài
Đến nay đã ghi nhận cho Việt Nam 6 chi với 49 loài. Riêng khu vực Trung Bộ
đã phát hiện có tới 5 chi, chiếm 83% số chi trong toàn quốc, và 41 loài, chiếm tới
84% tổng số loài trong toàn quốc. Điều này chứng tỏ Trung Bộ là khu vực có thành
phần loài song mây đa dạng nhất ở Việt Nam. Chính vì vậy, việc quan tâm bảo tồn
và phát triển song mây ở khu vực Trung Bộ là rất cần thiết.
Trong số 41 loài xác định được ở Trung Bộ có tới 22 loài đặc hữu của Việt
Nam. Trong đó đều là các loài phân bố rất hẹp, thường chỉ tìm thấy ở trong phạm vi
địa lý dưới 4 tỉnh liền kề.
9

BTTN Bà Nà - Núi Chúa).
(6) Calamus flavinervis Henderson & N. Q. Dung sp. nov.
Thân leo, mọc cụm, dài 8m, đường kính 1-1,3cm cả bẹ, mới chỉ tìm thấy ở tỉnh
Khánh Hòa (Khánh Vĩnh).
(7) Calamus kontumensis Henderson, N. K. Ban & N. Q. Dung, sp. nov.
Tên thường gọi: Mây kon tum
Thân leo, mọc cụm, dài 10 m, đường kính cả bẹ 0,8-0,9 cm Cây mới chỉ được
ghi nhận ở Kon Tum (Mang La - Mang Đen)
(8) Calamus parvulus A.J.Hend. & N.Q.Dung, sp. nov.
Tên địa phương: Mây chỉ, Mây rắt chỉ
Thân leo, mọc cụm, dài 10m, đường kính 3mm cả, mới chỉ tìm thấy một điểm
ở Khánh Hòa (rừng phòng hộ Khánh Vĩnh)
(9) Calamus phuocbinhensis Henderson & N. Q. Dung sp. nov.
Tên Việt Nam: Mây cát
Thân leo, mọc cụm, dài 8-15m, đường kính 1,3-2,1cm cả, mới chỉ tim thấy ở tỉnh
Ninh Thuận (VQG Phước Bình).
(10) Calamus quangngaiensis Henderson & N. Q. Dung sp. nov.
Tên Việt Nam: Mây cật
Thân mọc bụi, dài 3-4m, đường kính cả bẹ 1-1, mới chỉ tìm thấy ở tỉnh Quảng
Ngãi (rừng phòng hộ Ba Tơ)
(11) Calamus seriatus A.J.Hend. & N.Q.Dung, sp. nov.
Tên địa phương: Mây cám
Thân leo, mọc cụm, dài 10m, đường kính 1,8cm cả bẹ, mới chỉ tìm thấy một
điểm ở tỉnh Khánh Hòa (rừng phòng hộ Khánh Vĩnh
(12) Calamus spiralis Henderson, N. K. Ban & N. Q. Dung, sp. nov.
Tên địa phương: Mây cám mỡ
11
Thân mọc cụm, tạo thành các bụi lớn, dài đến 15 m, đường kính cả bẹ 0,7 cm.
Mới được thu thập ở Thừa Thiên Huế (VQG Bạch Mã
(13) Daemonorops brevicaulis A.J.Hend. & N.Q.Dung, sp. nov.

- Mọc đơn thân (6/41 loài)
- Vừa mọc bụi, vừa đơn thân 2 loài
- Thân chia nhánh: 3 loài
3.1.1.4. Đa dạng về nơi sống
a) Phân bố theo địa giới hành chính
Hình 3.1. Biểu đồ phân bố số loài song mây theo các tỉnh ở Trung Bộ
b) Phân bố song mây theo đai cao
Song mây phân bố chủ yếu ở đai dưới 700m (37 loài), đai 700m-1600m có 23
loài, đai trên 1600m chỉ có 4 loài. Không thấy song mây phân bố ở độ cao trên
2400m.
13
37
23
4
<700m
700-1600m
>1600m

Hình 3.2. Phân bố số loài theo đai cao
c) Phân bố song mây theo kiểu rừng
Song mây phân bố chủ yếu ở rừng kín thường xanh, ít gặp ở rừng tre nứa,
rừng rụng lá, rừng khô hạn, trảng cỏ. Không có song mây ở rừng ngập mặn và rừng
lá kịm.
Hình 3.3: Phân bố song mây theo kiểu rừng
3.1.2. Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và thị trường song mây
3.1.2.1. Tình hình khai thác, sử dụng
a) Khai thác, sử dụng cho thương mại
Tuy số lượng loài mây rất lớn và hầu hết số loài có thể sử dụng được, nhưng
thực tế ở Trung Bộ chỉ có 10 loài được khai thác, sử dụng với khối lượng lớn cho
thương mại. Sản lượng có xu hướng giảm trong 20 năm gần đây.

3.2.3. Cơ sở sinh học chọn các loài cần phải bảo tồn
Theo “Hướng dẫn sử dụng tiêu chí và phân hạng danh lục đỏ IUCN” (2013,
bản 10.1). Theo tiêu chí B thì có tới 10 loài có vùng phân bố nhỏ hơn 100km2 được
xếp vào nhóm rất nguy cấp (CR); 6 loài có vùng phân bố từ 100km2 đến dưới
5000km2 được xếp vào nhóm nguy cấp (EN); 4 loài (có vùng phân bố dưới
20.000km2 được xếp vào nhóm sẽ nguy cấp (VU). Một số loài không bị đe dọa
trong tự nhiên, trong khi một số loài khác tuy không nằm trong nhóm xếp hạng
nhưng bị khai thác quá mức. Đề tài đề xuất 16 loài từ cấp VU đếm CR
3.2.4. Đánh giá lựa chọn loài trong chi Calamus và Daemonorops nên phát
triển ở vùng Trung Bộ.
Mười bốn loài giá trị kinh tế cao được lựa chọn cho các vùng cụ thể. Trong số
đó, cần chú ý các loài Mây nước D. poilanei hiện đang cung cấp nguyên liệu cho
các loại hàng hóa phổ biến nhất ở Trung Bộ. Một số loài có giá trị đặc biệt cao là
Song bột C. poilanei, Song cát C. viminalis, Song mật C. nambariensis cần phải có
biện pháp vừa phát triển và vừa bảo tồn.
Trong khu vực có 2 loài mây có kích thước rất nhỏ, có độ dẻo và độ bền cao,
độ thon của thân đều, có thể dùng trực tiếp đan lát các đồ thủ công mỹ nghệ mà
không cần chẻ, đó là C. parvulus và C. dioicus.
3.2.5. Nghiên cứu trồng mây nước Daemonorops poilanei
3.2.5.1. Chọn giống
Kết quả đã lựa chọn 80 khóm trong 320 khóm điều tra. Tất cả các khóm
được lựa chọn đều có giá trị về chiều dài lóng, đường kính lóng vượt trội hơn so với
trị số bình quân của tất cả các khóm từ ≥ 20%
Sau 12 tháng theo dõi ở vườn ươm, đề tài bước đầu đã lựa chọn được 3 xuất
xứ Mây nước (Hà Tĩnh, Quảng Ngãi và Nghệ An). Xuất xứ Quảng Ngãi số thân
trung bình 7,6; số thân nhiều nhất là 12, nhỏ nhất là 6, hệ số biến động 14,38%, tỷ lệ
sinh chồi mới là 93%, tăng trung bình 2,8 chồi/năm.
Xuất xứ Quảng Ngãi có chiều dài thân trung bình lớn nhất. Xuất xứ Nghệ An
có tổng chiều dài thân bình quân thấp nhất. Với xuất xứ Hà Tĩnh tăng trưởng trung
16

17
Nhận xét ban đầu là cây Mây nước thuộc nhóm cây trung sinh, nhóm cây này
sống ở những vùng đất có độ ẩm vừa phải.
d) Hệ số héo của Mây nước
Kết quả thí nghiệm với Mây nước là 10,431 (Quảng Ngãi) và 9,724 (Hà Tĩnh).
Chứng tỏ khả năng chịu hạn của Mây nước ở Quảng Ngãi thấp hơn ở Hà Tĩnh.
e) Khả năng chịu nóng của Mây nước
Mây nước ở Quảng Ngãi có khả năng chịu được nhiệt độ cao không tốt bằng
cây trồng ở Hà Tĩnh. Điều này hoàn toàn phù hợp với điều kiện khí hậu từng khu
vực, thể hiện khả năng thích nghi với điều kiện sinh thái từng vùng.
f) Cường độ quang hợp của Mây nước
Mây nước Quảng Ngãi có cường độ quang hợp cao hơn ở Hà Tĩnh. Thông qua
kết quả trên, trong một thời điểm nhất định có thể đánh giá sơ bộ tốc độ tăng trưởng
của cây Mây ở các khu vực khác nhau và hoàn toàn phù hợp với tỷ lệ diệp lục.
g) Hàm lượng các chất khoáng dinh dưỡng trong lá Mây nước
Khả năng trao đổi chất của Mây nước nghiên cứu ở mức trung bình khá.
Đây là loài cây dễ tính, có thể sinh trưởng phát triển trên lập địa có hàm lượng chất
dinh dưỡng ở cấp độ trung bình. Điều này rất có ý nghĩa trong việc gây trồng và nhân
rộng mô hình trồng Mây nước trên nhiều lập địa khác nhau.
h) Ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh trưởng của Mây nước ở giai đoạn
vườn ươm
Ở giai đoạn vườn ươm ánh sáng đã ảnh hưởng đến sinh trưởng chiều cao và số
lá của Mây nước trong cả 3 giai đoạn tuổi (6, 9, 12 tháng tuổi). Với mức độ che là
100% sinh trưởng về chiều cao và số lá của Mây nước là kém nhất, trong khi đó ở
chế độ che bóng 50% là tốt nhất ở cả 3 giai đoạn tuổi, tiếp đến là các chế độ che với
mức độ che là 25%, 75%, 0%.
i) Ảnh hưởng của ánh sáng đến hàm lượng sắc tố trong lá Mây nước
Mây nước là loài cây chịu bóng ở giai đoạn vườn ươm từ 1 - 12 tháng tuổi. Tỷ
lệ che sáng thích hợp nhất cho tổng hợp sắc tố lá 2 loài cây này là 50 - 75 %, ở
18

+ c.X
2
2
+ d.X
3
(3.1)
Trong đó: Y = D
l
x L
l
(3.2)
19
CECOPOM
NOKpHKcl
X
*52*%
.**
2
1
=
(3.3)
X
2
là độ tàn che ;
h.
)DAS/(P
X
3
α
++

(r=0,93; F=7,87; sigF=0,022)
3.2.5.5. Xây dựng mô hình thí nghiệm, khảo nghiệm giống và trồng thâm canh mây
và đánh giá mô hình
a) Kết quả theo dõi và đánh giá các mô hình
* Biện pháp chăm sóc cây hàng năm
Các chỉ tiêu sinh trưởng như: số chồi TB/khóm, số chồi lớn nhất, nhỏ nhất,
chiều dài lớn nhất, nhỏ nhất thì đều ở công thức chăm sóc 3 lần/năm đều cho giá trị
cao nhất, tiếp đến là chế độ chăm sóc 2 lần/năm, thấp nhất là ở chế độ chăm sóc 1
lần/năm. Ở chế độ chăm sóc 3 lần/năm thì chiều dài thân chính trung bình đạt từ
96cm ở Hà Tĩnh đến 99cm ở Quảng Ngãi, với chiều dài lớn nhất đạt 192 cm ở Hà
Tĩnh và 207cm (Quảng Ngãi).
*Phương pháp làm đất
Các biện pháp làm đất khác nhau ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng của cây
trồng. Với 2 biện pháp làm đất cục bộ theo hố, biện pháp đào hó 40 x 40 x 40 cm
Mây nước sinh trưởng chiều dài lớn nhất, cao gấp 1,5 lần so với biện pháp làm đất
theo hố 30 x 30 x 30 cm.
* Biện pháp bón phân
Sau 3,5 năm nghiên cứu bước đầu có thể nói rằng, bón phân cho Mây nước là
một biện pháp kỹ thuật có thể làm tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh
20
tế. Phương thức thâm canh tốt nhất là bón lót phân hữu cơ, lượng bón 1kg/hố trước
lúc trồng và hàng năm bón thúc 0,2 kg NPK/hố (loại phân NPK có tỷ lệ 5: 10: 3),
tiếp theo là bón thúc hàng năm 0,2 - 0,3 kg NPK/hố.
* Ảnh hưởng ánh sáng đến sinh trưởng cây trồng dưới tán rừng
Đánh giá tổng hợp thấy rằng, sinh trưởng của Mây nước ở công thức độ tàn
che từ 0,3 - 0,5 có chiều dài thân, số chồi lớn nhất, tiếp theo là tàn che từ 0,1 - 0,3,
hai công thức tàn che >0,5 và bằng không gần như nhau (chi tiết phần phụ lục 23).
b) Đánh giá sơ bộ hiệu quả môi trường
*Cải tạo độ phì của đất
Thành phần cơ giới đất ở đây đều là thịt trung bình. Về độ xốp của đất ở mô

A
. Điều
này chứng tỏ rằng, cây mây có khả năng chống xói mòn làm tăng hiệu quả giữ đất
của rừng. So với các mô hình khác, việc trồng mây dưới tán rừng làm tăng độ che
phủ của đất rừng, qua đó hệ số thảm thực vật (C) tăng, nhờ vậy mà khả năng bảo vệ
đất chống xói mòn được nâng lên, hiệu quả môi trường của các mô hình thâm canh
mây dưới tán rừng là rõ rệt.
3.3. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên
song mây ở Trung Bộ.
3.3.1. Đề xuất giải pháp quản lý song mây tự nhiên ở cộng đồng
3.3.1.1. Lý do để cộng đồng tham gia quản lý song mây
- Cộng đồng biết rõ phân bố và công dụng của song mây
- Cộng đồng sử dụng song mây từ lâu đời, có kinh nghiệm quý báu.
- Cộng đồng là người trực tiếp tác động đến song mây
- Cộng đồng là người quản lý song mây tốt
3.2.1.2. Lập kế hoạch quản lý song mây ở cộng đồng
a) Đánh giá hiện trạng song mây ngoài tự nhiên
Cộng đồng có thể tự đánh giá trữ lượng và sinh trưởng của song mây ngoài tự
nhiên và đã đánh giá ở Nam Giang.
b) Đánh giá hiện trạng khai thác
Kết quả đánh giá thì chỉ có 3 loài được khai thác cho thương mại. Như vậy khi
lập kế hoạch quản lý mây bền vững cần chú ý kiểm soát khai thác các loài thương
mại.
c) Lập kế hoạch quản lý
- Xây dựng kế hoạch bảo tồn các loài nguy cấp
Xây dựng kế hoạch khai thác mây bền vững thông qua tính toán sản lượng
mây.
22
Sản lượng khai thác năm đầu/ha = (trữ lượng cây trên 5m X lượng tăng
trưởng bình quân của cây trung bình)/ 5.

có số loài thấp nhất Thanh Hóa (là 8 loài). Các loài song mây thể hiện tính chất
nhiệt đới rõ rệt với 37 loài phân bố ở đai nhiệt đới vùng thấp (<700m), trong đó có
tới 27 loài chỉ phân bố ở đai này; chỉ có 4 loài phân bố ở độ cao trên 1.600m. Song
mây là nhóm thực vật chủ yếu ưa ẩm, phân bố chính trong các kiểu rừng kín thường
xanh (38 loài), rừng nửa rụng lá (8 loài), rừng rụng lá (5 loài), rừng tre nứa (5 loài),
rừng hỗn giao lá rộng lá kim (5 loài), trảng cỏ cây bụi (3 loài), rừng khô hạn (2
loài). Chưa thấy song mây trong rừng lá kim và rừng ngập mặn.
2. Kết quả điều tra quần thể của 18 loài song mây trong tự nhiên ở 6 khu rừng
đặc dụng vùng Trung Trung Bộ cho thấy, có 4 loài với mật độ trên 10 cây/ha. Loài
Mây nước Daemonorops poilanei tuy là loài đặc hữu và có giá trị kinh tế cao nhưng
có mật độ dày nhất (21 cây/ha). Điều này khẳng định Trung Bộ từ là nơi cung cấp
nguồn Mây nước lớn nhất trong toàn quốc.
3. Theo dõi sinh trưởng của 6 loài song mây (có giá trị kinh tế cao) trong tự
nhiên cho thấy, hầu hết các loài có lượng tăng trưởng hàng năm trên 1m. Loài Song
mật Calamus nambariensis có lượng tăng trưởng thấp dưới 0,5m/năm, mật độ trong
tự nhiên cũng thấp nên cần có giải pháp thích hợp bảo tồn và khai thác bền vững
chúng trong tự nhiên.
4. Trên cơ sở tiêu chí xác định các loài nguy cấp (Sách đỏ Việt Nam 2007 và
IUCN 2013) đề xuất 17 loài song mây có nguy cơ bị đe dọa ngoài tự nhiên cần đưa
vào bảo tồn.
24
5. Điều tra và đánh giá thị trường, đã xác định được 14 loài song mây có giá trị
sử dụng cao, trong đó những loài có giá trị kinh tế cao nhất ở Việt Nam đều có mặt
ở Trung Bộ. Ngoài ra, một số loài có giá trị sử dụng đặc biệt do thân nhỏ không cần
chế biến khi sử dụng là đặc sản trong khu vực.
6. Đã chọn được Mây nước có xuất xứ tốt. Sau 42 tháng trồng khảo nghiệm
bước đầu cho thấy khả năng sinh trưởng và phát triển của xuất xứ Quảng Ngãi sinh
trưởng tốt nhất, tiếp đến là xuất xứ Hà Tĩnh và cuối cùng là xuất xứ Nghệ An.
7. Theo dõi, đánh giá các đặc điểm sinh thái của Mây nước khi gây trồng có
những đặc điểm chính sau :

ẩm có khả năng thoát nước tốt, thành phần dinh dưỡng N, P, K, mùn từ nghèo đến
giàu.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status