tóm tắt luận án nghiên cứu cơ sở lý thuyết cho việc hiện đại hóa lưới khống chế trắc địa quốc gia ở việt nam bằng hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu gnss - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨ


Ngành: Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ
Mã số: 62520503
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT
– 2014

,
Khoa Trắc địa, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

mới dựa trên khả năng công nghệ của GNSS.
Hiện nay
mục đích, người ta thường gọi dạng lưới này là lưới GNSS CORS.
Tên gọi này chỉ mang tính mô tả công nghệ "quan trắc liên tục để kết
nối các điểm của lưới trong một hệ thống mạng trực tuyến". Đối với
từng nước, mật độ điểm và phân bố điểm có thể rất khác nhau.
Ở Việt Nam trong thời gian qua, công nghệ GNSS đã giúp cho
việc nâ
-
nhận, đánh dấu một giai đoạn của khoa học trắc địa và bản đồ nước ta.
thế giới, việc tiếp tục xây dựng lưới tọa độ trắc địa thuần túy bằng
công nghệ GNSS thay thế lưới trắc địa truyền thống nhằm thỏa mãn
mọi nhu cầu hiện đại về tọa độ cần được đặt ra. Ứng dụng công nghệ
GNSS mang tính toàn cầu, là thành phần cơ bản nhất của hạ tầng
thông tin địa lý như một xu hướng đã được hình thành trên thế giới,
bởi vậy chúng ta phải hòa nhập mà không có lựa chọn nào khác. 2
một cách có hệ thống về các vấn đề xây dựng lưới tọa độ trắc địa
hiện đại, đa mục tiêu nhằm bảo đảm mọi nhu cầu đặt ra hiện nay, phù
hợp với sự phát triển thông tin địa lý trên thế giới.
Với tiêu đề “
” .
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
-
đất, hội nhập thông tin quốc tế,…) dựa trên công nghệ GNSS.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là
Nam và ứng dụng công nghệ GNSS.

- , phân tích và kế thừa: Thu thập các
.
- : Thu thập số liệu
với lưới IGS, tính chuyển tọa độ, vận tốc trong hệ tọa độ động điển
hình ITRF.
- Phương pháp so sánh: So sánh ưu điểm
.
-
chuyên gia.
- Phương pháp ứng dụng công
.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
- Ý nghĩa khoa học: Tiếp cận một bước sâu hơn sự
phát triển công nghệ GNSS và đưa r4
.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án có đóng góp
nhất định cho việc lự
lưới tọa độ trắc địa, hệ quy chiếu tọa độ ở Việt Nam.
8. Các luận điểm bảo vệ và các luận điểm mới của luận án
a. Các luận điểm bảo vệ
- Luận điểm thứ nhất: Lưới tọa độ quốc gia Việt Nam theo quan
điểm mới là lư
, hạ tầng thông tin, mạng kết nối,…) đáp
ứng các phương pháp đo hiện đại; bảo đảm cho việc giải quyết các
nhiệm vụ xác định và bảo trì hệ quy chiếu tọa độ; đo đạc chi tiết phục
vụ
.

Nam
Từ bức tranh chung về sự phát triển công nghệ GNSS trên thế giới
và quá trình áp dụng công nghệ GNSS ở Việt Nam, có thể nhận định
về phương hướng ứng dụng công nghệ GNSS vào Việt Nam. Ngoài
những ưu điểm đã thấy khá rõ ràng của công nghệ GNSS về thời gian
thi công nhanh, chi phí thi công thấp, khả năng công nghệ cao, công
nghệ GNSS đã cung cấp các điều kiện để tạo nên những bước tiến
quan trọng làm thay đổi quan niệm và dạng thức lưới khống chế tọa
độ quốc gia, cụ thể bao gồm:
- Dạng thức lưới nhiều cấp với mật độ điểm cần chôn mốc dầy
đặc theo cách thức truyền thống đã được thay thế bằng dạng thức
lưới GNSS CORS cơ sở với mật độ điểm cần chôn mốc rất thưa, tạo
nên một phương thức mới về xác định số lượng và phân bố các điểm
cuối cùng cần chôn mốc phục vụ đo chi tiết địa hình, địa vật. Đây
chính là dạng thức mới của lưới khống chế tọa độ quốc gia, chúng ta
chưa đạt tới cách tiếp cận "trắc địa không lưới" nhưng đạt được khả
năng tiếp cận "lưới trắc địa mật độ rất thấp".
-
-
- nhất.
- Lưới trắc địa GNSS động phụ thuộc thời gian là một cách tiếp
cận mới về hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia, phù hợp với nhu cầu
quan trắc một Trái đất gắn với các hoạt động kiến tạo mới. Việc áp 6
dụng cách tiếp cận này vào từng quốc gia gắn với hệ quy chiếu quốc
tế là một mảng vấn đề cần nghiên cứu chi tiết, cụ thể.
.



GBAS


COMPASS

… 7
Nguyên tắc của l NRTK bắt đầu với tất cả
các trạm tham chiếu trong mạ
tinh bằng hệ thống phần mềm được cài đặt trên hệ thống máy chủ của
NRTK trung tâm.
Mục đích của NRTK là để giảm thiểu ảnh hưởng của sai số phụ
thuộc vào khoảng cách và vị trí được tính toán trong phạm vi giới
hạn N
.
-
:
+ ;
+
;
+ ;
+
.
:
- .
- .
-

2
40
1386
239
3
50
2165
153
4
60
3118
106
5
70
4244
78
6
80
5543
60
7
90
7015
47
8
100
8660
38
9
150


4 5 6 :
-
.
-
- 3.
-
1.
-
1.
-
.
(km
2
)
K/
(km)
(km
16
0

104
0

108
0

112
0

116
0

20
0

12
0

8
0

.

.

Tại Việt Nam, một số lưới quan trắc bằng công nghệ GNSS đã
được thực hiện tạo nên một cơ sở dữ liệu ngày càng phong phú hơn.
Những kết quả nghiên cứu đã góp p
. Bảng 3.1. Tổng hợp số liệu đo
TT
Ngày
DOY
Tên điểm
MCRS
DNRS
PQRS
TSRS
KUNM
NTUS
PIMO
WUHN
1
1/12/2010
335
x
x
x

x
x
x

x
x
x
x
5
1/6/2011
152
x
x
x
x
x
x
x
x
6
2/6/2011
153
x
x
x
x
x
x
x
x

x
x
x
x
x
x
10
1/3/2012
61
x

x
x
x
x
x
x
11
2/3/2012
62
x

x
x
x
x
x
x
12
3/3/2012

x
: DOY - Day of year, ngày trong năm.
3.4.2. Khai ố liệu và dữ liệu hỗ trợ quốc tế
Tất cả các số liệu hỗ trợ như tệp số liệu vệ tinh, số liệu trục quay
Trái đất, mô hình điện ly toàn cầu, được khai thác từ IGS.
3.4.3. Phần mềm xử lý
bằng phần mềm Bernese 5.0 với quy trình chặt chẽ theo trình đơn.
3.4.4. Các bước thực hiện
.
Bảng 3.2. Tọa độ của các điểm
TT

X (m)
Y (m)
Z (m)
1
DNRS
-1915754.4967
5824431.0548
1750989.0477
2
MCRS
-1831172.4798
5646418.0114
2325703.8077
3
PQRS
-1521499.8762
6094084.7056
1104443.9268

2
MCRS
30.8
-7.8
-1.8
31.8
104.2
3
PQRS
21.1
-12.2
11.7
24.4
120.0
4
TSRS
20.2
-13.5
-6.0
24.3
123.8

- Như
. 14

Hình 3.1
DGPS/CORS

104
0

108
0

112
0

116
0

20
0

12
0

8
0

MCRS
DNRS
PQRS
TSRS
100 km
30 mm/năm
MALAYSIA

16
- .
, n
.
4.1

(mm)
- BTB
- - NB
-
d
max
1
8.5
15.9
16
16
2
17
31.8
32
32
3
25.5
47.7
48
48
4
34

159
160
160
: - -
- (NTB - NB).
, tọa độ của bị ảnh hưởng đáng kể bởi sự
biến dạng của vỏ Trái đất hoặc kiến tạo .
.
, d

. 17
100 mm.
4.1) c
max
7 năm.

S
,
.

4.4.1. Hệ thống công thức chuyển đổi 4.1 a đ t ITRF
(1)
i đ m t
0

X(t)
(2) 18

4.2 c t ITRF
(1)
sang ITRF
(2)

4.4.
Bảng 4.2
18/7/2012
TT
Tên điểm
X (m)
Y (m)
Z (m)
1
XUYO
-1606525.3107
5700807.4794
2358910.3445
2
OAN0
-1566459.7943
5711793.1162
2359391.0194
3

LAP1
-1541103.3835
5738426.8455
2311048.3542
10
BAVI
-1578207.2652
5740266.8121
2281398.4277
14
ITRF(t
0
)
(1)
ITRF(t)
(2)

(t - t
0
)

)2(
ITRFZYX
)V,V,V(

)2(
ITRFZYX
)V,V,V(

)2(

2402462.2895
14
HAM1
-1355321.3541
5762376.1094
2367436.5756
15
DON1
-1334851.1103
5758491.9047
2387972.1199
16
LEM1
-1335854.0006
5773067.2098
2353215.1336
17
MON1
-1464209.0062
5767238.2661
2291232.1061
18
NOI1
-1457371.9564
5771322.4579
2285116.1053
19
LOT1
-1445752.0185
5771190.8986

1142317.0439
26
NT04
-1575936.5479
6075089.2127
1132070.0742
27
QT01
-1339440.8883
5788398.0139
2313170.2549
28
QT03
-1916791.4419
5822974.9368
1754668.6848
29
VUNT
-1849617.0276
5995299.9136
1143372.7201
30
CAMP
-1772774.5625
5687232.9039
2271331.8300
31
NONN
-1921866.9957
5823665.8416


(mm/n)
V
B

(mm/n)
V
H

(mm/n)
V
(mm/n)

P.vị
(
0
)
1
XUYO
-10.8
35.1
0.6
36.7
107.1
2
OAN0
-10.2
33.6
-13.9
35.1

NTHO
-10.5
33.4
-10.6
35.0
107.4
8
SON1
-10.4
32.9
-3.6
34.5
107.5
9
LAP1
-10.9
33.0
-4.7
34.8
108.3
10
BAVI
-9.4
32.2
-1.2
33.6
106.3
11
HOA1
-9.6

36.8
106.4
16
LEM1
-9.4
34.9
12.0
36.2
105.1
17
MON1
-11.7
32.5
-1.0
34.6
109.8
18
NOI1
-10.4
33.1
-4.3
34.7
107.4
19
LOT1
-11.9
33.6
-6.1
35.7
109.5

-11.7
36.3
7.6
38.1
107.9
25
NT03
-11.7
27.1
18.8
29.5
113.4 21
26
NT04
-9.8
15.9
-14.5
18.6
121.6
27
QT01
-10.3
30.2
-19.9
31.9
108.8
28

24.1
2.6
27.9
120.3
33
ALO1
-15.4
29.5
19.5
33.2
117.6
34
LNI1
-13.5
26.1
3.9
29.4
117.3
35
THN1
-13.2
25.5
2.7
28.7
117.4
36
BLV1
-14.7
27.7
-0.3

41
CDA1
-7.4
20.7
-9.6
22.0
109.7
42
HOCM
-11.5
22.0
-3.0
24.8
117.6
43
CAMP
-4.4
47.7
28.1
47.9
95.3
44
NONN
-0.2
44.5
24.6
44.5
90.3
45
DNRS

22
4.3. Phương pháp chuyển đổ
áp dụng tính chuyển tọa độ giữa các khung quy chiếu quốc
gia mang tính động (ví dụ như gắn với ITRF).
khai hệ tọa độ động trong tương lai ở nước ta.

4.1 16
0

104
0

108
0

112
0

116
0

20
0



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status