tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học, hóa học và khả năng sử dụng một số loài trong chi trắc (dalbergia l f ) ở một số tỉnh của việt nam - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
PHẠM THANH LOAN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÓA HỌC VÀ
KHẢ NĂNG SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI TRẮC
(Dalbergia L. f.) Ở MỘT SỐ TỈNH CỦA VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học
Mã số: 62 42 01 11
Hà Nội, 2014
Luận án được hoàn thành tại Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật,
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Trần Huy Thái
2. PGS.TS. Phan Văn Kiệm
Người phản biện 1: PGS.TS. Trần Minh Hợi
Người phản biện 2: GS.TSKH. Trần Văn Sung
Người phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Trung Thành
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Viện,
họp tại tầng 6, nhà A11, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật,
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2014
Có thể tìm luận án tại thư viện Quốc gia Việt Nam,
thư viện Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Chi Trắc (Dalbergia L. f.) thuộc họ Đậu (Fabaceae), trên thế
giới có khoảng 100 loài, ở Việt Nam hiện đã thống kê được khoảng
27 loài. Chúng gồm phần lớn là cây gỗ lớn, gỗ trung bình, dây leo
gỗ, cây bụi trườn. Một số loài trong chi Trắc (Dalbergia) là cây cho gỗ

cứu cơ sở khoa học để làm sáng tỏ giá trị của các loài nói trên và
biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững là vấn đề cấp thiết. Ở Việt
Nam những nghiên cứu đã có mới chủ yếu về phân loại và phân bố các
loài trong chi Trắc (Dalbergia) (Gagnepain, 1916; Niyomdham và
cộng sự, 1997; Phạm Hoàng Hộ, 1999; Nguyễn Đăng Khôi (Nguyễn
Tiến Bân-chủ biên), 2003; Võ Văn Chi, 2003). Các nghiên cứu về hóa
học cũng mới chỉ bước đầu được tiến hành ở loài Sưa (D. tonkinensis)
(Trần Anh Tuấn và cộng sự, 2009). Vì vậy, “Nghiên cứu đặc điểm
sinh học, hóa học và khả năng sử dụng một số loài trong chi Trắc
(Dalbergia L. f.) ở một số tỉnh của Việt Nam” là vấn đề cấp thiết,
mang tính thời sự, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
2. Mục tiêu của luận án
- Xác định được đặc điểm sinh học của 10 loài và 3 thứ trong
chi Trắc (Dalbergia) ở một số tỉnh của Việt Nam: Cọ khẹt
(D. assamica), Cọ khẹt quả hẹp (D. assamica var. laccifera), Trắc một
hạt (D. candenatensis), Trắc (D. cochinchinensis), Trắc hoàng đàn
(D. hancei), Cẩm lai (D. oliveri), Trắc lá me (D. pinnata), Trắc dây
(D. rimosa), Sưa (D. tonkinensis), Trắc nhung (D. velutina), Trắc
nhung trung bộ (D. velutina var. annamensis), Trắc nhung hổ phách
đỏ (D. velutina var. succirubra), Trắc gai (D. vietnamensis) và nhân
giống được 3 loài Sưa (D. tonkinensis), Cẩm lai (D. oliveri), Trắc
(D. cochinchinensis).
- Phân lập và xác định được một số hợp chất hóa học từ 3 loài
trong chi Trắc (Dalbergia): Trắc gai (D. vietnamensis), Cẩm lai
(D. oliveri) và Trắc (D. cochinchinensis).
- Thử hoạt tính sinh học của dịch chiết methanol từ gỗ ở 6
loài trong chi Trắc (Dalbergia), hiện phân bố ở một số tỉnh của
Việt Nam: Trắc (D. cochinchinensis), Cẩm lai (D. oliveri), Trắc dây
(D. rimosa), Sưa (D. tonkinensis), Trắc nhung (D. velutina) và Trắc
gai (D. vietnamensis).

gai (D. vietnamensis) ở Việt Nam.
4
5. Bố cục của luận án
Luận án gồm 130 trang: Mở đầu - 4 trang (1-4); Chương 1.
Tổng quan tài liệu - 26 trang (5-30); Chương 2. Đối tượng, nội dung
và phương pháp nghiên cứu - 12 trang (31-42); Chương 3. Kết quả
nghiên cứu và thảo luận - 85 trang (43-127); Kết luận và kiến nghị -
3 trang (128-130); Danh mục các công trình công bố của tác giả liên
quan đến luận án (7); Tài liệu tham khảo (88) và các phụ lục. Còn có
31 bảng, 47 hình (13 hình vẽ các taxon) và 16 trang ảnh màu.
Chương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Những công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học và phân
loại các taxon trong chi Trắc (Dalbergia L. f.)
1.1.1. Nghiên cứu về phân loại chi Trắc (Dalbergia L. f.)
1.1.1.1. Nghiên cứu về phân loại chi Trắc (Dalbergia) trên thế giới
Năm 1781, Linnaeus đã đặt tên chi Trắc là Dalbergia L. f., với
2 loài D. lanceolaris L. f. và D. monelaria L. f.
Carvalho (1997), đã mô tả 39 loài thuộc chi Trắc (Dalbergia) ở
Brazil trong đó có 3 loài mới.
Bosser và Rabevohitra (2005) đã phát hiện ra 5 loài mới thuộc chi
Trắc (Dalbergia) từ Madagascar.
1.1.1.2. Nghiên cứu về phân loại các loài trong chi Trắc (Dalbergia) ở
Việt Nam
Gagnepain (1916) trong “Thực vật chí đại cương Đông Dương”
đã nghiên cứu họ Đậu (Leguminosae), phân họ Papilionoideae, trong
đó có chi Trắc (Dalbergia). Tác giả đã mô tả và lập khóa định loại
cho 35 loài.
Niyomdham và cộng sự (1997) trong “Thực vật chí Campuchia,
Lào và Việt Nam” đã xây dựng khóa định loại và mô tả toàn bộ 29 loài,

đồ đạc có 12 loài (57,1 %); làm thuốc 10 loài (47,6 %); giá trị khác 9
loài (42,9 %): làm cảnh, cây chủ thả Cánh kiến đỏ,…
6
1.1.3. Nghiên cứu về nhân giống và gây trồng một số loài trong chi
Trắc (Dalbergia)
Hiện còn rất ít, mới có Vũ Xuân Phương và cộng sự (2011) đã
nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống và gây trồng loài Sưa (D. tonkinensis)
tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc). Kết quả đã nhân giống
thành công loài Sưa từ hạt, xác định được các điều kiện kỹ thuật để gieo
trồng, chăm sóc, kỹ thuật trồng rừng,…
1.2. Những công trình nghiên cứu về thành phần hóa học của chi
Trắc (Dalbergia)
Các kết quả nghiên cứu đã được công bố về thành phần hóa
học (185 hợp chất) của chi Trắc (Dalbergia) cho thấy sự đa dạng của
các nhóm chất trong tự nhiên với: 49 isoflavone, 30 isoflavanone,
10 flavanone, 14 flavonone, 12 isoflavane, 2 flavane, 19 propanoid,
7 chalcone, 6 dẫn xuất coumarin, 6 lignan và 30 hợp chất khác.
1.3. Những công trình nghiên cứu về hoạt tính sinh học của chi
Trắc (Dalbergia)
1.3.1. Hoạt tính chống oxi hóa
Cheng và cộng sự (1998), hợp chất butein phân lập từ loài
D. odorifera có tác dụng chống oxi hóa mạnh thông qua việc ức chế
sắt gây ra gốc lipid peroxy (LOO

) trong não chuột với giá trị IC
50
:
3,3±0,4 µM.
Wang và cộng sự (2000) đã phát hiện ra các hợp chất 3′-
methoxydaidzein, 2',3′,7-trihydroxy-4′-methoxyisoflavanone, vestitol,

(D. rimosa), Sưa (D. tonkinensis), Trắc nhung (D. velutina), Trắc nhung
trung bộ (D. velutina var. annamensis), Trắc nhung hổ phách đỏ
(D. velutina var. succirubra), Trắc gai (D. vietnamensis).
- Mỗi loài được giới thiệu về danh pháp (tên khoa học,
synonym), tên Việt Nam; trích dẫn tài liệu đầu tiên và một số tài liệu
quan trọng; mô tả hình thái; mẫu nghiên cứu; sinh học, sinh thái;
phân bố; giá trị; tình trạng. Kèm theo 13 hình vẽ, 16 ảnh và 10 bản
đồ phân bố.
8
2.2.2. Nhân giống một số loài trong chi Trắc (Dalbergia)
Nhân giống 3 loài: Sưa (D. tonkinensis), Cẩm lai (D. oliveri)
và Trắc (D. cochinchinensis) từ hạt và hom cành.
2.2.3. Phân lập, xác định cấu trúc hóa học một số hợp chất từ gỗ của
3 loài và thử hoạt tính sinh học từ dịch chiết methanol của 6 loài
trong chi Trắc (Dalbergia)
- Phân lập, xác định cấu trúc hoá học một số hợp chất từ gỗ
phần thân (gồm giác và lõi) của 3 loài Trắc gai (D. vietnamensis),
Cẩm lai (D. oliveri) và Trắc (D. cochinchinensis).
- Thử hoạt tính sinh học: Gây độc tế bào, chống oxi hoá và kháng
vi sinh vật kiểm định từ dịch chiết MeOH của 6 loài: Trắc
(D. cochinchinensis), Cẩm lai (D. oliveri), Trắc dây (D. rimosa), Sưa
(D. tonkinensis), Trắc nhung (D. velutina) và Trắc gai (D. vietnamensis).
2.2.4. Triển vọng sử dụng và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển bền
vững một số loài trong chi Trắc (Dalbergia) ở Việt Nam
- Triển vọng sử dụng một số loài trong chi Trắc (Dalbergia).
- Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững một số loài
trong chi Trắc (Dalbergia).
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Điều tra, thu thập mẫu vật, giám định tên và nghiên cứu một
số đặc điểm sinh học của các loài trong chi Trắc

lượt là 100 ppm, 200 ppm, 300 ppm trong thời gian 1 phút. Công
thức đối chứng không xử lý chất kích thích ra rễ.
b. Loài Cẩm lai (D. oliveri)
* Nhân giống bằng hạt:
Mỗi công thức thí nghiệm gieo ươm trên nền đất đồi 30 hạt và lặp
lại 3 lần. Thời gian xử lý hạt trong nước ấm (40-45ºC) ở từng công thức
thí nghiệm lần lượt là: 0 giờ, 4 giờ, 8 giờ, 12 giờ.
c. Loài Trắc (D. cochinchinensis)
* Nhân giống bằng hom:
10
Mỗi công thức 30 hom, lặp lại 3 lần. Xử lý hom bằng thuốc
kích thích ra rễ IBA nồng độ 100 ppm, 200 ppm, 300 ppm trong thời
gian 1 phút. Công thức đối chứng không xử lý chất kích thích ra rễ.
2.3.2.2. Chỉ tiêu theo dõi
- Kích thước, trọng lượng của quả, hạt: Đo 30 quả và 30 hạt.
- Tỷ lệ hạt nảy mầm (%), tỷ lệ hom sống (%).
- Sinh trưởng cây con: Đo các chỉ tiêu sinh trưởng của 90 cây
tại vườn ươm: Chiều cao vút ngọn của cây (H
vn
); đường kính gốc cây
(D
0
); số lá của cây.
2.3.3. Nghiên cứu về hóa học
Phân lập và xác định cấu trúc hóa học các hợp chất từ gỗ (gồm
cả giác và lõi) phần thân của 3 loài Trắc gai (D. vietnamensis),
Cẩm lai (D. oliveri) và Trắc (D. cochinchinensis) được tiến hành tại
Phòng Nghiên cứu cấu trúc, Viện Hóa sinh biển; Viện Hóa học;
Viện Hoá học các Hợp chất Thiên nhiên, Viện Hàn lâm Khoa học &
Công nghệ Việt Nam.

phương pháp của Vander Bergher & Vlietlinck (1991).
2.3.5. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững một số loài
trong chi Trắc (Dalbergia) ở Việt Nam
Căn cứ vào hiện trạng về độ gặp các cá thể của các loài trong
tự nhiên qua các đợt điều tra, nghiên cứu thực tế tại các địa phương,
khu phân bố và nơi sống, và các văn bản, tài liệu như: Sách Đỏ
Việt Nam (1996, 2007), Danh lục Đỏ Việt Nam (2007), Nghị định
32/2006/NĐ-CP của Chính phủ để đề xuất giải pháp bảo tồn, phát
triển bền vững một số loài trong chi Trắc (Dalbegia) ở Việt Nam.
2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý trên Excel, SPSS 16.0 và phần mềm Table
curve 2D phiên bản 4.0.
Chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm sinh học của 10 loài và 3 thứ thuộc chi Trắc
(Dalbergia)
Trong số 10 loài và 3 thứ nghiên cứu, có 3 loài là cây gỗ lớn, 1
loài và 1 thứ là cây gỗ trung bình, 4 loài và 2 thứ là cây bụi trườn, 2
loài dây leo thân gỗ. Có 9 loài và 1 thứ đã biết giá trị sử dụng như
cho gỗ 5 loài và 1 thứ, làm thuốc 5 loài, làm cảnh 1 loài, giá trị khác
2 loài và 1 thứ. Hiện có 3 loài và 2 thứ cần phải bảo tồn: Có tên trong
Sách Đỏ Việt Nam (2007) 2 loài, Danh lục Đỏ Việt Nam (2007) 1
loài và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ 1 loài. Có 2 thứ
đặc hữu Việt Nam.
3.1.1. Dalbergia assamica Benth. 1852 – Cọ khẹt
12
Cây gỗ lớn, cao 15-30 m, phân cành nhiều. Lá kép lông chim,
có 11-21 lá chét. Hoa dài 7 mm. Quả hình thuôn, cỡ 5,5-8 x 2-2,5
cm. Gỗ dùng đóng đồ đạc, rễ làm thuốc, cây chủ thả cánh kiến đỏ.
Có 1 thứ đặc hữu: D. assamica var. laccifera (Eberh. & Dubard)

3.1.8. Dalbergia tonkinensis Prain, 1901 – Sưa
Cây gỗ nhỏ hay trung bình, cao (5-) 10-15 (20) m. Hoa dài 4-
4,5 mm, có mùi thơm. Quả đậu, dẹt, dai, cứng; hình thận, bầu dục
hay trứng, cỡ 6-7 x 2-2,5 cm (khi 1 hạt), cỡ 11 x 2-2,7 cm (khi có 2
hạt). Gỗ dùng đóng đồ mộc cao cấp. Loài được ghi trong Danh lục đỏ
Việt Nam (2007) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
3.1.9. Dalbergia velutina Benth. 1852 – Trắc nhung
Cây bụi trườn hay dây leo gỗ, dài tới 15 m. Lá kép lông chim,
có 11-15 (19) lá chét. Hoa dài 7 mm. Quả hình thuôn hẹp, cỡ 5-6,5 x
1,8-2 cm. Loài có 2 thứ, trong đó thứ D. velutina var. annamensis
Niyomdham, 1996 – Trắc nhung trung bộ, là đặc hữu Việt Nam và
thứ D. velutina var. succirubra (Gagnep. & Craib) Niyomdham,
1997 – Trắc nhung hổ phách đỏ.
3.1.10. Dalbergia vietnamensis Phamh. 1991 – Trắc gai
Dây leo gỗ hay gỗ nhỏ, cao 10-15 m, có gai ở thân. Lá kép lông
chim, có 5-7 lá chét. Hoa rất nhỏ, dài không tới 5 mm. Quả hình thuôn –
bầu dục, cỡ 3,5-4,5 x 1,5-1,7 cm (khi 1 hạt), cỡ 5,5-6 x 1,7 cm (khi 2
hạt). Gỗ dùng làm hàng mỹ nghệ.
3.2. Nhân giống một số loài trong chi Trắc (Dalbergia)
3.2.1. Nhân giống loài Sưa (D. tonkinensis)
3.2.1.1. Nhân giống D. tonkinensis bằng hạt
Luận án đã giới thiệu kỹ thuật nhân giống và gây trồng loài
D. tonkinensis bằng hạt từ: Hạt giống, vườn ươm, kỹ thuật xử lý hạt
giống, chăm sóc cây giống, trồng và chăm sóc rừng trồng.
Đối với kỹ thuật xử lý hạt giống: Khi ngâm hạt trong nước ấm
(40-45
0
C) 4 giờ cho tỷ lệ nẩy mầm là cao nhất trên các giá thể: Nền đất
14
phù sa, bầu đất, khay đất (87,0%, 79,0% và 57,0%). Gieo hạt trên nền

Thực hiện kết hợp các phương pháp sắc kí cột pha thường, pha đảo,
sephadex, 4 hợp chất đã được phân lập và xác định cấu trúc từ gỗ loài
D. vietnamensis, trong đó có 2 hợp chất mới DV1: dalspinosin [7-O-β-D-
apiofuranosyl-(1→6)-O-β-D-glucopyranoside], DV2: caviunin [7-O-(5-O-
trans-p-coumaroyl)-β-D-apiofuranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranoside] và 2
hợp chất đã biết: DV3: caviunin [7-O-β-D-apiofuranosyl-(1→6)-β-D-
glucopyranoside], DV4: caviunin.
Hình 3.32. Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được
từ gỗ loài Trắc gai (D. vietnamensis)
3.4. Các hợp chất phân lập từ gỗ của loài Cẩm lai (D. oliveri)
Thực hiện kết hợp các phương pháp sắc kí cột pha thường, pha
đảo, sephadex, 9 hợp chất đã được phân lập và xác định cấu trúc từ gỗ loài
D. oliveri: DO1: (-)-liquiritigenin, DO2:

(3R)-5'-methoxyvestitol, DO3:
(6aS,11aS)-medicarpin, DO4:

(6aS,11aS)-8-hydroxymedicarpin, DO5:
maackiain, DO6:

formononetin,

DO7: pratensein, DO8: (3R)-
violanone,

DO9: isoliquiritigenin. Trong đó: Hợp chất DO2 và DO5 lần
đầu tiên phân lập được từ loài D. oliveri.
16
Hình 3.42. Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập
từ gỗ loài Cẩm lai (D. oliveri)

50
từ 0,88 ÷ 0,97
µg/ml. Kết quả này đã chỉ ra hợp chất DO3 và DO4 có khả năng ức chế
sự phát triển của tế bào ung thư (bảng 3.29).
Bảng 3.29. Giá trị IC
50
của

các hợp chất phân lập từ gỗ loài D. oliveri
Mẫu thử
IC
50
(µg/ml)
Hep-G2 LU-1 KB MCF-7
DO1 75,51 98,76 81,03 98,82
DO2 56,23 67,77 56,45 44,11
DO3 4,42 4,49 3,76 4,08
DO4 6,16 7,09 6,03 7,06
DO5 86,43 97,22 98,44 98,81
DO6 53,92 83,73 56,53 81,03
DO7 37,88 70,99 58,01 61,99
DO9 38,77 56,65 46,23 39,45
Ellipticine 0,97 0,96 0,93 0,88

3.6.2. Hoạt tính chống oxi hóa
Dịch chiết MeOH từ quả loài D. tonkinensis có tác dụng quét
gốc tự do DPPH khá tốt với giá trị SC
50
là 117,5 µg/ml so với acid
ascorbic (SC

50
là 31,46 µg/ml (bảng 3.30).
3.6.3. Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Bảng 3.31. Kết quả kháng vi sinh vật và nấm kiểm định của
dịch chiết MeOH từ một số loài trong chi Trắc (Dalbergia)
Mẫu
thử
Nồng độ ức chế tối thiểu MIC (µg/ml)
Gram (+) Gram (-) Nấm mốc Nấm men
B.
subtillis
S.
aureus
E. P.
aeruginosa
A.
niger
F.
oxysporum
S.
cerevisiae
C.
albicans
D.c (-) 50 (-) (-) 200 (-)
(-) (-)
D.o (-) (-) 50 (-) (-) 200
200 (-)
D.r (-) 200 (-) (-) (-) (-)
(-) (-)
D.t (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-)

Việt Nam
Chi Trắc (Dalbergia) trong Hệ Thực vật Việt Nam rất đa dạng
và phong phú. Đây là nguồn tài nguyên thực vật quan trọng không chỉ
về vật liệu gỗ có chất lượng cao, mà còn là nguồn dược liệu phong phú
và đầy tiềm năng nếu được nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống.
3.7.1.1. Giá trị về gỗ
- Các loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục
Đỏ Việt Nam (2007) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP:
20
+ Loài Sưa (D. tonkinensis) đã được nhân giống và gây trồng khá
rộng rãi tại nhiều nơi, đặc biệt là ở các thành phố.
+ Với cả 3 loài Trắc (D. cochinchinensis), Cẩm lai (D. oliveri)
và Sưa (D. tonkinensis) cần tổ chức các cơ sở nhân giống, cung cấp
cây con để trồng bổ sung tại vùng lõi cũng như vùng đệm của các
Vườn Quốc gia, các Khu Bảo tồn Thiên nhiên,
- Với các loài cây gỗ, dây leo thân gỗ khác trong chi Trắc
(Dalbergia) cũng cần có các biện pháp hạn chế khai thác, đồng thời
hướng dẫn người dân khai thác một cách hợp lý, kết hợp với nghiên
cứu nhân giống và triển vọng sử dụng chúng một cách tổng hợp.
3.7.1.2. Giá trị về dược liệu
- Một số loài đã được y học dân gian sử dụng làm thuốc như:
Loài Cọ khẹt (D. assamica), Trắc một hạt (D. candenatensis), Trắc
hoàng đàn (D. hancei), Trắc lá me (D. pinnata), Trắc dây (D. rimosa).
- Các kết quả nghiên cứu về hóa học và thử hoạt tính sinh học
của một số loài trong chi Trắc (Dalbergia) cho thấy:
+ Hai hợp chất DO3: (6aS,11aS)-medicarpin và DO4:
(6aS,11aS)-8-hydroxymedicarpin phân lập từ gỗ loài Cẩm lai (D. oliveri)
rất có triển vọng, nếu được tiếp tục nghiên cứu dược lý và lâm sàng theo
hướng ứng dụng và có thể phát triển thành sản phẩm thực phẩm chức
năng và thuốc chữa trị ung thư trong tương lai.

+ Đồng thời với hình thức bảo tồn nguyên vị (in situ), cần tiến
hành khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung tại
các Vườn Quốc gia, Khu Bảo tồn Thiên nhiên, đối với các loài: Sưa
(D. tonkinensis), Trắc (D. cochinchinensis), Cẩm lai (D. oliveri), Trắc
dây (D. rimosa), Trắc gai (D. vietnamensis).
+ Thực hiện hình thức bảo tồn chuyển vị (ex situ) tại các vùng
đệm của Vườn Quốc gia, Khu Bảo tồn Thiên nhiên, các Vườn thực
vật, thông qua việc sưu tầm, nhân giống và gây trồng đối với các loài
chi Trắc (Dalbergia). Hiện tại, đã nhân giống và trồng thử nghiệm
22
thành công các loài Sưa (D. tonkinensis), Cẩm lai (D. oliveri) tại các
Vườn thực vật (tại tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ).
+ Một số loài cây bụi hay dây leo thân gỗ trong chi Trắc
(Dalbergia), đặc biệt là loài Trắc dây (D. rimosa) đang bị săn lùng, khai
thác tận lực để bán qua Trung Quốc. Vì thế, ngoài các loài trong Sách Đỏ
Việt Nam (2007), Nghị định 32/2006/NĐ-CP (Trắc (D. cochinchinensis),
Cẩm lai (D. oliveri), Sưa (D. tonkinensis)), thì các loài Trắc dây
(D. rimosa), Trắc gai (D. vietnamensis) cũng cần có biện pháp hạn chế,
thậm chí cấm khai thác. Đồng thời nghiên cứu, đánh giá hiện trạng của
chúng trong tự nhiên.
+ Những loài dạng thân dây leo hay bụi trườn cho nguyên liệu làm
thuốc: Trắc một hạt (D. candenatensis), Trắc hoàng đàn (D. hancei), Trắc
lá me (D. pinnata), Trắc dây (D. rimosa), cần quản lý, khai thác một
cách khoa học.
+ Tiếp tục tiến hành nghiên cứu kỹ thuật nhân giống, gây trồng
những loài khác trong chi Trắc (Dalbergia), nhất là các loài cho nguyên
liệu làm thuốc như: Trắc một hạt (D. candenatensis), Trắc hoàng đàn
(D. hancei), Trắc lá me (D. pinnata), Trắc dây (D. rimosa),
+ Tiếp tục nghiên cứu các căn cứ để có thể đưa một số loài và
thứ vào Sách Đỏ Việt Nam, Danh lục Đỏ Việt Nam trong những năm

có 2 hợp chất mới DV1: dalspinosin [7-O-β-D-apiofuranosyl-(1→6)-
O-β-D-glucopyranoside], DV2: caviunin [7-O-(5-O-trans-p-
coumaroyl)-β-D-apiofuranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranoside] và 2
hợp chất đã biết: DV3: caviunin [7-O-β-D-apiofuranosyl-(1→6)-β-
D-glucopyranoside], DV4: caviunin; của loài Cẩm lai (D. oliveri) đã
phân lập và xác định được 9 hợp chất: DO1: (-)-liquiritigenin, DO2:
(3R)-5'-methoxyvestitol, DO3: (6aS,11aS)-medicarpin, DO4:
(6aS,11aS)-8-hydroxymedicarpin, DO5: maackiain, DO6:
formononetin,

DO7: pratensein, DO8: (3R)-violanone,

DO9:
isoliquiritigenin, trong đó 2 hợp chất DO2 và DO5 lần đầu tiên được
phân lập và xác định từ loài Cẩm lai (D. oliveri); của loài Trắc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status