BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
TRUNG TÂM QUY HOẠCH, ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ
TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG DẢI CỒN CÁT VEN BIỂN NAM TRUNG BỘ
Mã số: TNMT.06.11
Chủ nhiệm đề tài: TS. Mai Thế Hùng
TS. Phạm Đức Ngoan
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI TS. Mai Thế Hùng
HÀ NỘI, NĂM 2012
Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”
Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
i
MỤC LỤC
BÀI TÓM TẮT 1
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.1. Đặt vấn đề 3
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước 3
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước 6
1.1.3. Phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu về cồn cát ven biển trên thế
phương tới dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ và tỉnh Bình Thuận 75
3.2.2. Phân tích, đ
ánh giá các mô hình phát triển kinh tế-xã hội khu vực cồn
cát ven biển trong nước…………………………………………………………… 86
3.2.3. Kinh nghiệm lập quy hoạch phát triển và quản lý khu vực cồn cát ven biển
của một số nước trên thế giới 90
Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”
Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
ii
3.2.4. Quan điểm phát triển bền vững và các yêu cầu trong lập quy hoạch
phát triển dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ………………………………… 94
3.3. Quan trắc biến động dải cồn cát ven biển phục vụ quản lý và quy hoạch
phát triển khu vực ven biển huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận 111
3.3.1. Lựa chọn địa điểm và tần suất quan trắc biến động cồn cát ………… …….112
3.3.2. Phương pháp, nội dung và yêu cầu quan trắc bi
ến động cồn cát… 113
3.3.3. Tổ chức thực hiện đo vẽ 115
3.3.4. Kết quả đo, vẽ mặt cắt ngang cồn cát 116
3.3.5. Phân tích biến động cồn cát qua kết quả đo vẽ 117
3.3.6. Nghiên cứu biến động của dải cồn cát ven biển xã Hòa Thắng qua
phân tích ảnh viễn thám khu vực 124
3.3.7. Đánh giá và dự báo biến động cồn cát khu vực nghiên cứu 137
3.4. Xây dựng Dự thảo hướng dẫn lập quy hoạch phát triển bền vững dải cồn
cát ven biển ……………………………………………… 143
3.4.1. Quy định chung 144
3.4.2. Nội dung và trình tự lập quy hoạch phát triển bền vữngi khu vực
cồn cát ven biển theo hướng phát triển bền vững 145
3.5. Lập Quy hoạch phát triển bền vững khu vực ven biển huyện Bắc Bình, tỉnh
Bình Thuận 150
Hình 2.1 Vị trí vùng nghiên cứu 18
Hình 3.1 Rừng cây bụi trên cồn cát 46
Hình 3.2 Phát triển các khu du lịch sát bờ biển 46
Hình 3.3 Chặt phá rừng phòng hộ để khai thác titan ở Bình Định 46
Hình 3.4 Chặt phá rừng phòng hộ để khai thác titan ở Quảng Nam 47
Hình 3.5 Mở đường qua khu cồn cát tại Khu kinh tế Nhơn Hội-Quy Nhơn 47
Hình 3.6
Khai thác titan làm mất đi vẻ đẹp cảnh quan tại bờ biển Bình
Thuận
49
Hình 3.7 Khai thác titan tại Mỹ An, Phù Mỹ và Cát Khánh, Phù Cát (Bình
Định)
49
Hình 3.8 Nước thải từ mỏ đổ trực tiếp ra biển 49
Hình 3.9 Người dân tự do khai thác titan tại huyện Phù Cát, Bình Định 50
Hình 3.10
Khai thác titan làm cát tràn ngập tại Hàm Thuận Nam, Bình
Thuận
50
Hình 3.11
Kết quả hoàn thổ và tái trồng rừng sau khi khai thác xong 50
Hình 3.12
Khai thác cát trắng ở Khánh Hòa 51
Hình 3.13
Cát trắng bị khai thác tự do ở Quảng Nam 51
Hình 3.14 Trồng rừng trên cồn cát tại xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, Bình
Thuận
109
Hình 3.15 Vị trí quan trắc biến động cồn cát ven biển- xã Hòa Thắng,
huyện Bắc Bình
135
Hình 3.32 Khu vực 3- Cồn cát đang mở rộng về phía Tây-Tây Nam, lấn
dần Bàu Sen
136
Hình 3.33 Khu vực 4- Cồn cát mở rộng về phía Tây-Tây Nam, lấn dần Bàu
Trắng, chỗ lớn nhất lên tới 21m
136
Hình 3.34 Khu vực 5 - Sự mở rộng cồn cát làm biến mất 1 trong 2 hồ nước
nhỏ phía bên phải khu vự
c nghiên cứu
137
Hình 3.35 Các loại cây phi lao, xoan chịu hạn và keo lai được trồng trên
cồn cát Hòa Thắng
142
Hình 3.36 Dải cây ven rìa ngăn chặn sự phát triển của cồn cát 142
Hình 3.37 Một số loài cỏ bản địa phát triển trên cồn cát 142
Hình 3.38 Trồng cây ven hồ và làm hàng rào cản cát trôi 143
Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”
Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.15 Xác định biên độ dịch chuyển cồn cát tại mặt cắt III-III bằng
phương pháp đo đạc thực địa
122
Bảng 3.16 Các thông số ảnh SPOT5 125
Bảng 3.17 Các thông số ảnh Landsat 7 ETM 125
Bảng 3.18 Biến động diện tích cồn cát qua các năm 134
Bảng 3.19 Quy hoạch sử dụng đất khu vực ven biển huyện Bắc Bình đến
2020
171
Bảng 3.20 Các chỉ tiêu chú yếu phát triển công nghiệ
p và tiểu thủ công
nghiệp huyện Bắc Bình đến 2020
175
Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”
Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCVB Cồn cát ven biển
CEC Khả năng trao đổi cation
DHMT Duyên hải Miền Trung
ESD Phát triển bền vững về sinh thái
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc
KH&CN Khoa học và công nghệ
KT-XH Kinh tế - xã hội
NGTK Niên giám thống kê
NLKH Nông lâm kết hợp
NSW Bang New South Wales
iii) Thực nghiệm quan trắc biến động của dải cồn cát ven biển; iv) Nghiên cứu
cơ sở khoa học phục vụ quy ho
ạch phát triển bền vững dải cồn cát ven biển tỉnh
Bình Thuận và khu vực ven biển Nam Trung Bộ; v) Xây dựng dự thảo Hướng
dẫn lập quy hoạch phát triển KT-XH khu vực cồn cát ven biển; vi) Áp dụng lập
quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội cho khu vực ven biển huyện Bắc Bình.
Cơ sở phương pháp luận của đề tài:
Dải đất cát, cồn cát ven biển Nam Trung Bộ là một thực thể trầm tích r
ất
đặc trưng và phổ biến suốt dải ven biển miền Trung nước ta. Chúng có nguồn
gốc và quá trình hình thành phức tạp và diễn ra trong khoảng thời gian dài, trên
một không gian rộng. Dải cồn cát ven biển là một bộ phận không thể tách rời
của đới bờ biển; là vùng đất chưa ổn định, khá nhạy cảm, dễ bị tổn thương bởi
tác động của thiên nhiên và các hoạt động của con người. Các cồ
n cát ven biển
có những giá trị to lớn về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, về văn hóa, tiện
nghi, cảnh quan và các giá trị về khoa học. Chính vì vậy cồn cát ven biển đang
ngày càng được khai thác sử dụng nhiều cho mục đích phát phát triển KT-XH,
du lịch, giải trí cũng như các hoạt động phục vụ dân sinh khác. Thực tế này đã
gây ra những tổn hại đáng kể và làm suy thoái môi trường sống cồn cát ven
biển, dẫn đến nh
ững cảnh báo về một trong những môi trường sống bị đe dọa
nhiều nhất. Với một đối tương nghiên cứu mang những đặc điểm trên để đạt
được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài đã sử dụng các cách tiếp cận sau: tiếp
cận hệ thống, tiếp cận sinh thái, tiếp cận lịch sử và tiếp cận đa ngành. Để cụ thể
hóa phương pháp luận trên, đề tài đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên
Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”
Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
tác xây dựng quy hoạch phát triển bền vững dải cồn cát ven biển của huyện.
5) Xây dựng bản Dự thảo Hướng dẫn lập quy hoạch phát triển KT-XH
dải cồn cát ven biển theo hướng phát triển bền vững. Trên cơ sở những luận
cứa khoa học và quan điểm mục tiêu phát triể
n bền vững để xây dựng nội dung
và trình tự các bước lập quy hoạch phát triển KT-XH cho khu vực đất cát , cồn
cát ven biển thuộc một huyện.
6) Lập quy hoạch phát triển KT-XH khu vực ven biển huyện Bắc Bình
đến năm 2020.
Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”
Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Đặt vấn đề
Cồn cát ven biển là hệ sinh thái phổ biến trên thế giới, nằm tại nơi tiếp
giáp giữa biển và lục địa. Đây là một dạng cấu trúc tự nhiên bảo vệ vùng nội
địa bên trong bằng cách hấp thụ năng lượng của thủy triều, sóng và gió. Các
cồn cát ven biển là một phần của đới bờ biển, do đó được xem là một hệ thống
rất năng động. Khu vực này cũng chứa đựng những tiềm năng tài nguyên rất có
giá trị cả về kinh tế, văn hóa và khoa học và vì vậy, dù là một môi trường rất
mong manh, nhạy cảm, các dải cồn cát ven biển vẫn là nơi có sức thu hút mạnh
mẽ các hoạt động của con người. Với những tính chất đặc trưng như vậy cồn
cát ven biển đã được nhiều tác giả trên th
ế giới và trong nước nghiên cứu, đề
cập đến dưới nhiều khía cạnh, lĩnh vực, liên quan đến nhiều ngành khoa học
khác nhau.
hoặc thông qua các khu vực ven biển. Môi trường thủy triều lớn kết hợp với
sức gió và hướng gió cung cấp điều kiện lý tưởng cho sự tiến hóa của cồn cát.
Đây là những khả năng hình thành trong khu vực của bẫy tích tụ trầm tích. Cồn
cát ven biển là hệ sinh thái đa dạng, liên quan đến một tương tác phức hợp giữa
các cộng đồng thực vậ
t (hữu sinh) và điều kiện môi trường (vô sinh). Cồn cát
nên được coi là đơn vị năng động, với các giai đoạn và tác động qua lại giữa
các thời kỳ bồi tụ và xói mòn. Về cấu trúc, một hệ thống cồn cát ven biển đầy
đủ bao gồm các thành phần sau: cồn sơ khai, cồn tiền tiêu, cồn bán cố định, cồn
cố định, thung lũng cồn, cồn trưởng thành.
Nghiên cứu về quá trình phát tri
ển và quản lý cồn cát đáp ứng với tình
trạng mực nước biển dâng và biến đổi khí hậu, Pieter Dirk Jungerius (2008) đã
sử dụng phân loại thông thường cảnh quan cồn cát để mô tả các đặc tính của
cảnh quan cồn cát. Một số cảnh quan cồn cát không phù hợp với phân loại này
vì chúng phụ thuộc vào các yếu tố đặc biệt: địa hình, khí hậu trong quá khứ
hoặc quá trình sử dụng đất trước kia. Tác giả c
ũng cảnh báo quá trình hình
thành các cảnh quan có thể bị tác động và các cồn cát ven biển có thể biến mất
hoàn toàn dưới ảnh hưởng của nước biển dâng và biến đổi khí hậu toàn cầu.
Môi trường cồn cát và sự phát triển của thực vật cồn cát liên quan chặt
chẽ đến sự hình thành và phát triển của cồn cát ven biển. Nghiên cứu thảm thực
vật cồn cát ven biển vùng Bristsh Columbia (Vancuver - Canada) Pojar, J.,
MacKinnon, A. (2006) cho thấy: Cồn cát là một nơ
i tuyệt vời để quan sát sự
tương tác giữa các loài và môi trường của chúng. Thực vật cồn cát ảnh hưởng
đến môi trường cồn cát bằng cách tạo ra địa hình theo chiều thẳng đứng của các
cồn cát. Thực vật và động vật sống trong những cồn cát phải có khả năng chịu
được gió, mài mòn cát, chôn lấp cát, bụi muối, thiếu nước và cát liên tục thay
đổi với khả năng giữ nước thấp và ch
nguyên vật lý, sinh học và văn hóa. Một mục tiêu cơ bản của việc quản lý thực
vật cồn cát là để duy trì sự đa dạng, bảo tồn các loài đặc hữu và quý hiếm, bảo
vệ sự toàn vẹn về
cấu trúc của các cộng đồng thực vật đáp ứng các chiến lược
bảo tồn của chúng.
Cồn cát là những hệ thống năng động đóng một vai trò quan trọng trong
việc bảo vệ các khu vực ven biển. Trong tất cả hệ sinh thái ven biển, cồn cát bị
ảnh hưởng nhất bởi một số loại áp lực của con người (Carter 1995). Từ việc
xây dựng nhà ở và đường giao thông d
ẫn đến sự gia tăng của các hoạt động du
lịch (Fernandes & NeVES 1997), từ các biện pháp không thích hợp để đối phó
với nước biển dâng (1997 Granja, Granja & Carvalho 1995), từ những thiếu hụt
không thể đảo ngược của những nguồn bồi tích chính và những thay đổi trong
Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”
Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
6
lợi nhuận về đất đai và khai thác cát (Antunes do Carmo 2005), tất cả đã góp
phần chính cho sự mất cân bằng sinh thái của các khu vực ven biển.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Cho đến nay còn nhiều ý kiến khác nhau về diện tích và ranh giới phân
bố vùng đất cát và cồn cát ven biển ở Việt Nam. Theo Viện Quy hoạch và thiết
kế Nông nghiệp Việt Nam (1980) diện tích đất cát và cồn cát ven biển Việt
Nam là 502.045 ha, phân bố ở hầu hết các vùng ven biển từ
Quảng Ninh đến
các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, trong đó vùng duyên hải Nam Trung Bộ là
nơi có diện tích lớn nhất 264.981 ha. Theo Nguyễn Khang (2000) thì diện tích
nhóm đất cát ven biển của cả nước là 562.936 ha. Phan Liêu (1981) đã phân
loại đất cát và cồn cát ven biển như sau: cồn cát trắng vàng 222.043 ha, cồn cát
đỏ 76.886 ha và đất cát 234.505 ha, tổng diện tích là 533.434 ha. Theo Trần
Miền Trung khác nhau phụ thuộc vào tuổi, điều kiện phong hóa thấm đọng và
khí hậu địa phương.
Nghiên cứu về tiềm năng sa khoáng Titan trong tầng cát đỏ thuộc hệ tầng
Phan Thiết các tác giả Nguyễn Văn Thuấn và Trần Văn Thảo cho rằng: Tầng
cát đỏ thuộc hệ tầng Phan Thiết chứa sa khoáng titan-zircon có hàm lượng
trung bình không cao (~0,9 %) ; song tỉ l
ệ zircon trong sa khoáng khá cao (15-
20 %), chiều dày trung bình đạt hàm lượng công nghiệp lớn (~40 m), diện
tích phân bố rất rộng. Tiềm năng titan-zircon ở các tỉnh Ninh Thuận, Bình
Thuận và Bà Rịa - Vũng Tàu là rất lớn.
Đất trên các dải cát ven biển là đất cát trẻ, nghèo dinh dưỡng được hình
thành trong kỉ Đệ Tứ đến nay. Do chịu tác động mạnh mẽ của chế độ nhiệt, ẩm
vùng ven biển, đồng thời có quan hệ chặt chẽ với các đơ
n vị đất phát sinh tiếp
xúc liền kề nên các đặc điểm lý, hoá học của đất ở đây có nhiều khác biệt (Trần
Văn Ý - 2005). Đất trên dải cát ven biển miền Trung được chia làm các dạng:
(i) Cồn cát trắng vàng Cc - Xanthi Luvic Arenosols; (ii) Cồn cát đỏ Cd -
Rhodic Arenosols và (iii) Đất cát biển - Dystric Arenosols.
Nghiên cứu đánh giá mức độ nguy hiểm do tai biến đới ven biển Cam
Ranh-Phan Rí, các tác giả Mai Trọng Nhuận, Đào Mạnh Tiến, Nguyễn Tài Tuệ
và nnk đã ch
ỉ ra hiện tượng cát di động là một trong những đặc trưng tai biến
thiên nhiên của vùng. Tai biến cát di động phổ biến ở các khu vực từ Khánh
Nhơn đến Khánh Hải, Ninh Chữ đến Từ Thiện và khu vực từ Cà Ná đến Phan
Rí. Vật chất cấu tạo bờ của các khu vực này là cát thạch anh hạt từ vừa đến
mịn, gắn kết kém nên dễ dàng di chuyển dưới tác động của gió.
Hoang mạc hóa là m
ột dạng tai biến thiên nhiên đang diễn ra tại nước ta.
Hoang mạc hóa ở Việt Nam xảy ra cục bộ mà điển hình là dải cát hẹp, dài dọc
theo bờ biển miền Trung, tập trung ở 10 tỉnh thành, từ Quảng Bình đến Bình
hệ thống nhữ
ng vấn đề mang tính cơ sở về quá trình hình thành, phát triển, tồn
tại của cồn cát ven biển, các vấn đề về lĩnh vực sinh thái dải cồn cát ven biển;
về lĩnh vực quản lý, khai thác, sử dụng cồn cát ven biển phục vụ phát triển kinh
tế-xã hội.
- Ở Việt Nam các nghiên cứu về cồn cát ven biển mới chỉ được chú ý
đến trong những năm gần đây; kết quả nghiên c
ứu chưa nhiều, chưa có những
nghiên cứu sâu mang tính hệ thống, thường được kết hợp với các nội dung khác
khi nghiên cứu về dải ven biển; đề tài độc lập nghiên cứu về cồn cát ven biển
rất ít, đặc biệt là về các lĩnh vực quy hoạch, quản lý, khai thác sử dụng tài
nguyên, bảo vệ môi trường, hệ động thực vật cồn cát ven biển.
- Có thể nghiên cứu áp dụng kết qu
ả nghiên cứu CCVB trên thế giới cho
việc quản lý, khai thác CCVB ở Việt Nam, tuy nhiên do có các đặc điểm về
điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, môi trường khác nhau nên để áp dụng có
hiệu quả cần có nghiên cứu thử nghiệm.
Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”
Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
9
Những vấn đề còn tồn tại trong nghiên cứu về cồn cát ven biển ở nước ta
là các nghiên cứu còn nhỏ lẻ, phân tán ở nhiều ngành, nhiều tổ chức, địa
phương. Các giải pháp đề xuất khai thác, sử dụng cồn cát ven biển thường thiếu
tính tổng hợp, gắn kết giữa các ngành, các đối tượng khai thác, sử dụng CCVB
mà chỉ xuất phát từ mục đích đáp ứng yêu cầu cho từng ngành, t
ừng địa
phương. Bên cạnh đó các giải pháp đề xuất khai thác, sử dụng CCVB đa phần
về mặt kỹ thuật công trình, ít có những đề xuất về giải pháp quản lý.
Các kết quả nghiên cứu về CCVB chưa được tổng kết, đánh giá, phổ
đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững dải
Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”
Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
10
cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”, mà số TNMT.06.11 thuộc Chương trình
TNMT.06/10-15 “Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý tổng
hợp, thống nhất về biển và hải đảo giai đoạn 2010 - 2015”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Xây dựng được cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ.
- Áp dụng lậ
p quy hoạch cho khu vực cồn cát ven biển một huyện
1.3. Cách tiếp cận
Phương pháp luận:
Dải cồn cát ven biển là hệ sinh thái đặc thù, để nghiên cứu một cách đầy
đủ về thực thể địa chất này nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội
cần phải đề cập đến nhiều ngành khoa học liên quan khác nhau. Trong phạm vi
nghiên cứu của đề tài là dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ, để
đạt được các
mục tiêu đã đề ra như trên thì cần tập trung vào các vấn đề cơ bản sau:
a) Quá trình hình thành và tiến hóa của dải cồn cát ven biển
Quá trình hình thành và tiến hóa của các thành tạo cát ven biển miền
Trung là một quá trình phức tạp, diễn ra trong một thời gian dài, trên một
không gian rộng lớn và gắn liền với các hoạt động của đới bờ biển. Theo Trần
Nghi và Nguyễn Biểu (1995) tiến hóa thành hệ cát ven biển miền Trung g
ắn
liền với sự dao động mực nước biển trong Đệ Tứ, thể hiện qua 5 chu kỳ biển
tiến, biển thoái do hoạt động của các băng hà Gunz, Mindel, Riss, Wurm và
tạo, tài nguyên không tái tạo và tài nguyên vị thế.
- Tài nguyên tái tạo bao gồm đất, nước, sinh vật, năng lượng (gió, thủy
triều, sóng biển…) là dạng tài nguyên có thể tự tạo mới, phục hồi ở
ngang mức
chúng bị lấy ra nếu không bị khai thác quá mức. Đất cát, cồn cát ven biển có
những tính chất cơ lý và hóa học không thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát
triển của các loài sinh vật. Nhưng thực tế cho thấy vùng đất cát ven biển miền
Trung hiện đã và đang được khai thác, sử dụng cho phát triển sản xuất nông-
lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại nhiều địa phương. Bên cạnh đó tài
nguyên nước m
ặt và nước dưới đất trong khu vực mặc dù khá khan hiếm nhưng
cũng đang được khai thác sử dụng cho các hoạt động kinh tế và dân sinh. Rõ
ràng nếu không được quy hoạch, tổ chức tốt và trình độ sản xuất không tiên
tiến thì sẽ dẫn đến đất đai bị xói mòn, bạc màu, mặn hóa, năng suất cây trồng
thấp thậm chí không còn canh tác được; còn tài nguyên nước ngọt sẽ bị cạn kiệt
hoặc ô nhiễm t
ới mức không sử dụng được. Tài nguyên thực vật khu vực cồn
cát ven biển Nam Trung Bộ tuy không phong phú, đa dạng như một số vùng
khác trong nước, tuy nhiên lại có nhiều loài đặc hữu và có giá trị trong đa dạng
loài và nguồn gen. Tuy nhiên với việc khu vực ven biển, trong đó có dải cồn cát
ven biển, đang là nơi được tập trung khai thác sử dụng cho phát triển KT-XH
với mức độ cao thì nguy cơ suy thoái đa dạng sinh học đang hi
ện hữu.
Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”
Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
12
- Tài nguyên không tái tạo là dạng tài nguyên tồn tại hữu hạn, sẽ mất đi
hoặc biến đổi sau quá trình sử dụng. Trong dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ
tài nguyên không tái tạo chủ yếu là các loại khoáng sản (titan, cát thủy tinh…).
c) Các dạng tai biến thiên nhiên và hiện trạng chất lượng môi trường
trong khu vực cồn cát ven biển:
D
ải cồn cát ven biển là một phần của đới bờ biển, nơi chịu tác động của
nhiều yếu tố như sóng, gió, thủy triều, dòng chảy đại dương, bão tố. Đới bờ
biển được xem là một khu vực địa lý tổng hợp, trong đó các yếu tố của các hợp
phần lục địa và đại dương tương tác với nhau để tạo nên những hệ thống sinh
Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”
Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
13
thái và hình thái địa hình đặc trưng. Đới bờ biển có các đặc điểm chính (theo
Nguyễn Chu Hồi và nnk, 1998) như sau:
- Là khu vực chuyển tiếp giữa lục địa và biển, chịu tác động của 4 quyển
là thủy quyển, khí quyển, thạch quyển và sinh quyển.
- Đới bờ biển tồn tại độc lập nhờ các quá trình tương tác, ràng buộc lẫn
nhau và khác với các hệ tự nhiên khác về các mặt môi trường tự nhiên, đ
iều
kiện sinh thái, cấu trúc tiềm năng và nguồn lợi.
- Là nơi luôn xảy ra các hoạt động tương tác giữa quá trình (sông) và
biển (sóng, dòng chảy, thủy triều), giữa các yếu tố nội sinh và ngoại sinh.
- Là một đới nhạy cảm, hệ thống môi trường dễ bị thay đổi dưới sức ép
của tự nhiên hoặc con người. Đây là khu vực có tiềm năng tài nguyên thiên
nhiên phục vụ phát triển đa ngành, do đó c
ũng là nơi chịu tác động mạnh của
các hoạt động của con người.
Các dạng tai biến thiên nhiên điển hình trong khu vực cồn cát ven biển
Nam Trung Bộ được kể đến gồm có: bão và lũ lụt, xói lở bờ biển, xâm nhập
mặn, cát di động và hoang mạc hóa. Những năm gần đây bão lốc, áp thấp nhiệt
đới, mưa to, ngập lũ và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác xuấ
rửa trôi chất dinh dưỡng làm suy thoái đất đai tạo điều kiện hoang mạc hóa phát
triển. Sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu gia tăng, không kiểm soát chặt chẽ
làm tăng dư lượng trong đất và nước, gây ô nhiễm môi trường đất và môi
trường nước. Một vấn đề rất đáng chú ý và đã được cảnh báo v
ề tác động tới
môi trường dải cồn cát ven biển trong những năm gần đây tại khu vực đó là
phát triển nuôi tôm trên cát. Với hàng nghìn ha ao nuôi đã được xây dựng, tình
trạng nhiễm mặn nguồn nước, cạn kiệt nước ngầm, ô nhiễm do xả chất thải,
nước thải khu nuôi trực tiếp ra bên ngoài là đáng báo động từ các tỉnh trong
khu vực như Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
Một trong nhữ
ng hoạt động gây ô nhiễm môi trường ở dải cồn cát ven biển nữa
được kể đến là hoạt động khai thác khoáng sản titan. Dọc theo dải ven biển
miền Trung có nhiều nơi đang tiến hành khai thác titan, tuy nhiên tại hai tỉnh
Bình Định và Bình Thuận, hoạt động này đang tạo ra những điểm nóng về ô
nhiễm môi trường dải cồn cát ven biển. Tác động trực tiếp nhất là ô nhiễm
nguồn nước sinh hoạt (n
ước mặt và nước ngầm), ô nhiễm bụi, hoạt độ phóng xạ
tăng cao, phá hủy các cảnh quan và thảm phủ thực vật trên cồn cát… tại những
điểm khai thác titan (Bắc Bình - Bình Thuận, Phù Mỹ - Bình Định). Du lịch là
ngành phát triển nhanh nhất tại khu vực ven biển trong những năm gần đây,
đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao thu nhập cho
người dân ven biển. Bên cạnh các mặt tích cực, hoạt
động du lịch cũng đang
gây ra những tác động tới cảnh quan, môi trường khu vực cồn cát ven biển.
d) Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên dải cồn cát ven
biển Nam Trung Bộ phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của vùng
theo hướng phát triển bền vững
Cồn cát ven biển là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống ven
biển với các giá trị nội tại rất to lớn và đ
này đã gây
ra những tổn thương và làm suy thoái môi trường sống cồn cát ven biển, dẫn
đến những cảnh báo về một trong những môi trường sống bị đe dọa nhiều nhất.
Con người là một trong những tác nhân gây ảnh hưởng lớn nhất đến hệ
thống cồn cát ven biển. Sự hưởng lợi và sử dụng vùng ven biển nói chung và
khu vực cồn cát nói riêng của con người đã tác động mạnh đến môi tr
ường cồn
cát như loại bỏ thảm thực vật, suy giảm đa dạng sinh học, làm gián đoạn đến
quá trình hình thành nên hệ sinh thái phức tạp vùng ven biển. Thêm vào đó là
tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng, càng làm tăng
thêm mức độ nguy hiểm cho các vùng ven biển.
Để khai thác sử dụng vùng ven biển, trong đó có dải cồn cát ven biển,
một cách hiệu quả nhất, Nhà nước cầ
n phải hoạch định các chính sách về quản
lý, quy hoạch phát triển một cách cụ thể cho vùng này. Trên cơ sở những đặc
điểm về quá trình hình thành và phát triển; tiềm năng lợi thế về vị trí, tài
nguyên thiên nhiên; tình hình quản lý, khai thác, sử dụng và hiện trạng môi
Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”
Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
16
trường - môi sinh của dải cồn cát ven biển như hiện tại thì quan điểm, mục tiêu
quy hoạch phát triển của vùng phải hướng tới phát triển bền vững. Trong đó
quan điểm phát triển bền vững về sinh thái (ESD-Ecologically sustainable
development) là trọng tâm, xuyên suốt. Phát triển bền vững về sinh thái là hình
thức sử dụng, bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên của các cộng
đồng phù hợp với các vùng sinh thái khác, nhằm đảm bảo cho h
ệ sinh thái tự
nhiên được duy trì bền vững, nhưng chất lượng cuộc sống tổng thể của các
cộng đồng được nâng cao trong hiện tại và tương lai.
Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững
dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ”
Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
17
CHƯƠNG II
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU2.1. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định là toàn bộ khu vực ven
biển trong đó bao gồm các dải cồn cát ven biển thuộc vùng Nam Trung Bộ, từ
Thành phố Đà Nẵng tới tỉnh Bình Thuận.
- Ranh giới khu vực nghiên cứu: Các cồn cát ven biển phân bố chủ yếu
dọc theo ven biển miền Trung nước ta. Trên thực tế các cồn cát không kéo dài
thành một dải liên tục mà bị gián đoạn bởi các dãy núi, các cửa sông và những
đồng bằng ven biển. Tùy thuộc vào điều kiện hình thành và phát triển cụ thể tại
từng vùng, dải cồn cát có thể có chiều rộng lên tới hàng chục km như tại Bình
Thuận, nhưng có nhiều nơi chiều rộng của các dải cát là vài km, thậm chí có
nơi chỉ rộng vài trăm mét. Ranh giới của dải cồn cát khu vực nghiên cứ
u theo
lát cắt ngang từ phía biển tới lục địa được giới hạn là đường bờ biển tới đường
biên phía trong là ranh giới hành chính của các xã vùng cát ven biển.
Tuy nhiên như đã phân tích ở trên, dải cồn cát ven biển là một thành
phần của đới bờ biển, có liên hệ mật thiết với các đơn vị sinh thái liền kề, do
vậy khi nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, hệ
sinh