2
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
TRUNG TÂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN BIỂN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ
TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN KHAI
THÁC KHOÁNG SẢN RẮN TỪ ĐÁY BIỂN
Mã số đề tài: TNMT.06.03
Thuộc Chương trình: Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ
quản lý tổng hợp, thống nhất về biển và hải đảo Việt Nam giai đoạn
2010 – 2015
Mã số Chương trình: TNMT.06/10-15
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
TS. Vũ Trường Sơn
III.1. Tình hình khai thác khoáng sản biển trên thế giới 25
III.1.1. Các loại hình khoáng sản rắn đáy biển 25
III.1.2. Tình hình khai thác khoáng sản rắn biển của các nước trên thế giới 30
III.2. Tình hình khai thác khoáng sản biển của Việt Nam 37
III.2.1. Tiềm năng khoáng sản biển Việt Nam 37
III.2.2. Tình hình khai thác và sử dụng khoáng sản biển tại Việt Nam 43
III.3. Công tác quản lý môi trường, đánh giá tác động môi trường các hoạt động có
liên quan đến khai thác khoáng sản biển 46
III.3.1. Công tác quản lý môi trường, đánh giá tác động môi trường các hoạt động
có liên quan đến khai thác khoáng sản biển của các nước trên thế giới 46
III.3.2. Công tác quản lý môi trường, đánh giá tác động môi trường các hoạt động
có liên quan đến khai thác tài nguyên biển và ven biển ở Việt Nam 48
III.4. Tổng quan về công nghệ khái thác khoáng sẳn rắn đáy biển 50
III.4.1. Tổng quan về phương pháp khai thác khoáng sản đáy biển 50
III.4.2. Khai thác bằng chuỗi gầu xúc dạng dây (bucketline) và chuỗi gầu xúc
dạng thang (bucket ladder) 53
III.4.3. Khai thác bằng phương pháp hút (suction dredge) 56
CHƯƠNG V. ĐỀ XUẤT CÁC NỘI DUNG TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG CHO HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN RẮN TỪ ĐÁY BIỂN
88
V.1. Phân loại mức độ quan trọng 88
V.1.1. Hiện trạng phân loại mức độ quan trọng các dự án cần đánh giá tác động
môi trường đối với các dự án phát triển chung 88
V.1.2. Xác định quy mô các dự án khai thác khoáng sản rắn đáy biển cần đánh giá
tác động môi trường 89
V.2. Các nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các hoạt
động khai thác khoáng sản rắn đáy biển 90
V.2.1. Cơ sở xây dựng các nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi
trường cho việc khai thác khoáng sản rắn đáy biển 90
V.2.2. Các nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với
hoạt động khai thác khoáng sản rắn đáy biển 91
CHƯƠNG VI. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIÁM SÁT, GIẢM THIỂU VÀ ỨNG
PHÓ VỚI TÁC ĐỘNG XẤU CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
RẮN TỪ ĐÁY BIỂN 101
VI.1. Các biện pháp giám sát môi trường trong và sau hoạt động khai thác khoáng
sản rắn đáy biển 101
VI.1.1. Khái quát chung về các tác động xấu trong quá trình khai thác khoáng sản
VII.3.1. Phương pháp đo vẽ địa hình đáy biển 117
VII.3.2. Phương pháp sonar nghiên cứu địa hình đáy biển 123
VII.3.3. Phương pháp lấy mẫu trầm tích đáy biển 126
VII.3.4. Phương pháp quan trắc 131
c. Thông số quan trắc 132
d. Thời gian và tần suất quan trắc 132
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO 136
6
MỞ ĐẦU
Sau 21 năm tiến hành điều tra địa chất khoáng sản biển đã thu được nhiều kết
quả khả quan. Theo kết quả điều tra địa chất khoáng sản biển đến 100m nước ở các tỷ
lệ 1:500.000, 1:100.000; 1:50.000, vùng biển Việt Nam rất có triển vọng về khoáng
sản rắn đáy biển bao gồm hàng trăm tỷ m
3
vật liệu xây dựng (VLXD) các loại và hàng
trăm triệu tấn sa khoáng.
Do điều kiện phân bố các loại hình khoáng sản rắn đáy biển chủ yếu ở các vùng
thành lập báo cáo ĐTM đối với hoạt động KTKSRĐB.
Do điều kiện kinh phí cấp không đủ nên đề tài đã kéo dài thêm 01 năm từ năm
2010 đế
n 31 tháng 12 năm 2012.
7
Trong quá trình triển khai, đơn vị chủ trì đề tài đã thực hiện các nội dung chính
sau đây:
- Tổng hợp, phân tích tài liệu hiện có trên thế giới và tại Việt Nam liên quan
đến ĐTM các hoạt động KTKSRĐB;
- Khảo sát thực địa các khu vực khai thác sa khoáng ven biển và khai thác tận
thu VLXD vùng cửa sông ven biển;
- Nghiên cứu, xác định các đối tượng chịu tác động và phân tích, đánh giá các
tác động của hoạt động KTKSRĐB ở Việt Nam;
- Nghiên c
ứu, xây dựng các tiêu chí ĐTM trong các hoạt động KTKSRĐB Việt
Nam (sa khoáng và VLXD);
- Nghiên cứu, xây dựng dự thảo nội dung chính của báo cáo ĐTM trong các
hoạt động KTKSRĐB Việt Nam;
- Dự thảo quy trình xây dựng báo cáo ĐTM trong các hoạt động KTKSRĐB ở
Việt Nam.
Các kết quả chính đã đạt được của đề tài là:
- Đã thu thập được khối lượng tài liệu tương đối đầy đủ liên quan đến lĩnh vự
c
KTKSRĐB và công tác đánh giá ĐTM
- Xác định được các cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn phục vụ việc
dự thảo quy trình ĐTM đối với hoạt động KTKSRĐB.
Những kết quả trên là cơ sở khoa học quan trọng để Bộ Tài nguyên và Môi
khoáng và VLXD đáy biển. Đi đầu trong lĩnh vực này phải kể đến các n
ước như Hoa
Kỳ, Australia, Cộng hòa Pháp, Vương quốc Anh, Nhật Bản. Nhu cầu khai thác, sử
dụng VLXD từ đáy biển của các nước trên thế giới không ngừng tăng lên trong các
năm gần đây. Nhu cầu sử dụng nguồn VLXD từ đáy biển ở nước Anh và xứ Wales
trong những năm 2000-2001 ước tính khoảng 12-12,5 triệu m
3
/năm. Theo thống kê, cả
Vương quốc Anh và Bắc Ireland (The UK) sử dụng một lượng lớn cát khai thác từ đáy
biển: 50% lượng cát cho ngành công nghiệp xây dựng, 20% cho bảo vệ bờ biển và
30% còn lại là xuất khẩu. Ở Cộng hòa Liên bang Đức, hoạt động khai thác cát, sỏi từ
đáy biển bắt đầu từ năm 1976 với sản lượng là 29.000 m
3
. Sản lượng khai thác này
liên tục tăng trong các thập kỷ tiếp theo, đến năm 2005 sản lượng đạt khoảng 0,7 triệu
m
3
. Với sản lượng khai thác lên đến 70 - 80 triệu tấn/năm, Nhật Bản là nước khai thác
VLXD từ đáy biển lớn nhất trên thế giới. Trong những năm gần đây, nguồn khoáng
sản lấy từ đáy biển chiếm khoảng 20 - 25% tổng sản lượng VLXD tự nhiên và chiếm
khoảng 10% các loại VLXD được sử dụng tại Nhật Bản. Như vậy, hoạt động
KTKSRĐB ở các n
ước trên thế giới đang diễn ra rất sôi động.
Việc KTKSRĐB ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường biển. Do đó cần có
những đánh giá cụ thể, khoa học và chính xác về các tác động, ảnh hưởng khi khai
thác loại hình khoáng sản này. Các nước thực hiện khai thác đều có quy định chặt chẽ
về việc ĐTM đối với quá trình khai thác. Việc ĐTM bao gồm việc xem xét các mối
quan hệ giữa các hợp ph
ần tự nhiên của môi trường biển với hoạt động khai thác, mức
độ thay đổi, ảnh hưởng của các đối tượng môi trường biển. Quy định về ĐTM do hoạt
được bảo vệ, phòng tránh và giảm thiểu những ảnh hưởng không đáng có do hoạt động
khai thác gây ra. Trong hệ thống văn bản pháp lý đó, các quy định về ĐTM là một
trong những văn bản quan trọng, là mấu chốt của vấn đề bảo vệ và quản lý môi trường.
Đặc trưng môi trường biển là môi tr
ường động với nhiều yếu tố tương tác và
ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, việc ĐTM đối với các dự án triển khai ở biển có nhiều sự
khác biệt so với trên lục địa. Do đó, cần có các nghiên cứu để làm cơ sơ khoa học, cơ
sở thực tiễn của đối tượng đặc biệt này. Bên cạnh đó, cơ sở pháp lý cũng cần được
quan tâm nghiên cứu
để có thể đáp ứng được yêu cầu quản lý và giám sát môi trường.
Với nhận thức như trên, tập thể tác giả thuộc Trung tâm Địa chất và Khoáng
sản biển đã đề xuất thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ “Nghiên
cứu cơ sở khoa học phục vụ ĐTM đối với các dự án KTKSRĐB” thuộc Chương trình
“Nghiên cứu khoa học và công nghệ ph
ục vụ quản lý tổng hợp, thống nhất về biển và
10
hải đảo Việt Nam giai đoạn 2010-2015”. Đề tài được thực hiện nhằm xác định cơ sở
khoa học, cơ sở thực tiễn, cơ sở pháp lý phục vụ xây dựng quy định, hướng dẫn thành
lập báo cáo ĐTM đối với các hoạt động KTKSRĐB, đáp ứng nhu cầu cấp bách đối với
xu hướng phát triển kinh tế của nước ta hiện nay.
1.2. Mục tiêu, nhiệ
m vụ của đề tài
Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng hướng dẫn thành lập báo cáo ĐTM đối với hoạt động KTKSRĐB.
Mục tiêu cụ thể:
- Đề xuất được các tiêu chí ĐTM do các hoạt động KTKSRĐB (sa khoáng và
VLXD).
- Dự thảo Quy định nội dung chính của báo cáo ĐTM đối với hoạt động
KTKSRĐB Việt Nam (sa khoáng và VLXD).
triển của các ngành khoa học bởi lẽ quá trình chuyên môn hóa trong sản xuất luôn đi
cùng với sự gia tăng xu hướng chia kiến thức thành các hợp phần nhỏ để nghiên cứu.
Do đ
ó, để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, chúng ta không chỉ sử dụng kiến thức
của một ngành khoa học mà sử dụng kiến thức đa ngành (multidisciplinary), liên
ngành (interdisciplinary) và gian ngành (transdisciplinary) [5].
Có 2 cách trong tiếp cận hệ thống đó là: tiếp cận cứng và tiếp cận mềm.
Tiếp cận cứng gồm một chuỗi các bước giải quyết vấn đề:
- Xác định vấn đề và những việc cầ
n làm.
- Lựa chọn mục tiêu: xác định những yêu cầu nhằm đạt được mục tiêu, xây
dựng các giải pháp hiệu quả nhằm tạo cơ sở đối sánh giữa các phương án.
- Tổng hợp hệ thống: xác định các hệ thống thay thế có thể có.
- Phân tích hệ thống: phân tích và lượng giá các hệ thống được giả định, dưới
ánh sáng của các mục tiêu.
- Lựa chọn hệ thống: lựa chọn h
ệ thống có hứa hẹn nhất.
- Phát triển hệ thống: phát triển hệ thống đã chọn đến giai đoạn mô hình hóa.
- Chính xác hóa hệ thống: thực tế hóa hệ thống, xác định các quá trình giám sát
hệ thống, chuẩn hóa hệ thống nếu cần thiết.
Các giai đoạn của tiếp cận mềm là:
- Điểm qua (tổng quan) về hiện trạng các vấn đề không có cấu trúc rõ rệt.
- Làm rõ và trình bày hiện trạng vấn đề.
- Xác định các hệ thống tương thích (kể cả các phân hệ) bất kể là chính thức
hay không chính thức.
- Xây dựng mô hình khái niệm, kịch bản và làm rõ sự giống nhau.
- So sánh các mô hình này với hiện trạng đã được trình bày.
- Xúc tiến các thay đổi vừa có tính mềm dẻo, vừa thỏa mãn mong đợi.
- Xác lập các hành động nhằm cải thiện hiện trạng vấn đề.
b) Tiếp cận về phát triền bề
tác được bắ
t đầu nghiên cứu tại Việt Nam từ năm 1996.
Các vùng biển, ven biển được cấu thành từ ba hợp phần chính là các thành tạo
địa chất (đá gốc, trầm tích,…), nước và sinh vật, đồng thời là khu vực có các hệ sinh
thái dễ bị tổn thương, có sức chịu đựng giới hạn nhất định, phụ thuộc rất nhiều vào các
yếu tố tự nhiên và đặc biệt nhạy cảm với các hoạ
t động nhân sinh. Trong đó, hoạt động
KTKSRĐB sẽ có ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển, ven biển như làm xáo động môi
trường sống của sinh vật, suy giảm nguồn lợi hải sản, Trên cơ sở đó, cần nghiên cứu,
đề xuất các giải pháp khai thác hợp lý cũng như các biện pháp giảm thiểu tác động
trong khả năng chịu đựng và phục hồi của các hệ sinh thái biển, ven biển, đả
m bảo cân
bằng sinh thái, duy trì tốt các chức năng, giá trị của các hệ sinh thái biển. 13
CHƯƠNG II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
II.1. Phạm vi, đối tượng và thời gian nghiên cứu
II.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu bao gồm:
các vấn đề liên quan đến ĐTM đối với các hoạt
động KTKSRĐB tại Việt Nam và các nước trên thế giới và các văn bản pháp lý có liên
quan.
II.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Công nghệ KTKSRĐB (sa khoáng và VLXD) của các nước trên thế giới và tại
Việ
t Nam;
- Các đối tượng chịu ảnh hưởng do hoạt động KTKSRĐB;
khai thác tận thu VLXD vùng cửa sông ven biển
- Vị trí tiến hành khảo sát thực địa: Đề tài đã tổ chức khảo sát thực địa tại khu
vực khai thác vật liệu ở vùng biển Thuận An, Thừa Thiên Huế.
- Thời gian khảo sát: Tháng 10/2011
- Kết quả thu được:
+ Khảo sát công nghệ khai thác VLXD;
+ Nhận định các đối tượng bị ảnh hưởng bởi hoạ
t động khai thác;
+ Đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng lên các đối tượng;
+ Định hướng các nhóm tiêu chí phục vụ ĐTM cho hoạt động KTKSRĐB.
Nội dung III: Nghiên cứu, xác định các đối tượng chịu tác động và phân tích,
đánh giá các tác động của hoạt động KTKSRĐB ở Việt Nam
Để thực hiện được nội dung này, tập thể tác giả đã thực hiện các nội dung
nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu, xác định nhóm đối tượng về tài nguyên;
- Nghiên cứu, xác định nhóm đối tượng về môi trường;
- Nghiên cứu, xác định nhóm đối tượng thuộc hệ thống kinh tế - xã hội.
- Phân tích, đánh giá các tác động của hoạt động KTKSRĐB lên tài nguyên
sinh vật biển;
- Phân tích, đánh giá các tác động của hoạt động KTKSRĐB lên môi trường
biển;
- Phân tích, đánh giá các tác động của hoạt động KTKSRĐB lên hệ thống kinh
tế - xã hội trong khu vực khai thác.
Nội dung IV: Nghiên cứu, xây dựng các tiêu chí ĐTM trong các hoạt động
KTKSRĐB Việt Nam (sa khoáng và VLXD)
Để thực hiện được nội dung này, tập thể tác giả đã thực hiện các nhóm nhiệ
m
vụ dưới đây:
- Nghiên cứu, xác định nhóm tiêu chí về tài nguyên phục vụ ĐTM trong các
dựng “Dự thảo quy trình xây dựng báo cáo ĐTM trong các hoạt động KTKSRĐB ở
Việt Nam”.
II.3. Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp thu thập tổng hợp tài liệu, kế thừa các nghiên cứu trước đây
Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các tài liệu từ các công trình nghiên cứu
về ĐTM liên quan đến các dự án KTKSRĐB. Đây là lĩnh vực hoàn toàn mới đối với
Việt Nam, do
đó một nguồn lớn tài liệu được thu thập, biên dịch và tổng hợp là các tài
liệu của nước ngoài. Bên cạnh đó, tập thể tác giả cũng thu thập một khối lượng lớn các
tài liệu liên quan đến công tác ĐTM do các đơn vị, tổ chức của Việt Nam thực hiện.
Cụ thể các tài liệu thu thập như sau:
* Nhóm tài liệu về hiện trạng khai thác, công nghệ khai thác, các thông tin
chung về khai thác khoáng sản rắn
đáy biển của các nước trên thế giới.
Đây là nhóm tài liệu rất phong phú và đa dạng, được các tổ chức có uy tín của các
nước xuất bản như Hiệp hội sản xuất VLXD từ đáy biển của Vương quốc Anh (British
Marine Aggregate Producers Association - BMAPA), Văn phòng quản lý khoáng sản
(Mineral Management Service) – Bộ Nội vụ Hoa Kỳ, các chương trình nghiên cứu về tác
động môi trường của cộng đồng Châu Âu cũng như nhiều nước khác. Trong các tài liệu thu
thập được tập thể tác giả đặc biệt quan tâm đến các tài liệu sau:
- Aggregates from the sea (khoáng sản VLXD đáy biển) của BMAPA. Văn liệu
đã giới thiệu cơ bản về quá trình hình thành và phát triển của công nghệ khai thác
16
khoáng sản VLXD từ đáy biển, cũng như dự đoán mức độ phát triển của ngành công
nghiệp này trong tương lai. Văn liệu cũng đưa ra các thông tin liên quan đến khai thác
loại hình khoáng sản này tại các nước châu Âu như Anh, xứ Wales, Cộng hòa Pháp,
Bỉ
- Marine Aggregate Terminology – A Glossary (Các thuật ngữ chuyên môn về
VLXD đáy biển) của BMAPA; Văn liệu trình bày các thuật ngữ sử dụng trong khai thác
ả khai thác rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.
Báo cáo được xây dựng rất công phu, hướng dẫn đánh giá chi tiết các đối tượng môi
trường, ảnh hưởng của các đối tượng môi trường do hoạt động khai thác, các biện
pháp giảm thiểu, giám sát môi trường đối với hoạt động khai thác.
17
- Guidelines on the impact of aggregate extraction on European marine sites
(hướng dẫn đánh giá các tác động môi trường do khai thác VLXD trên các vùng biển
Châu Âu) do Postford Duvier Enviroment xây dựng, văn bản này hướng dẫn chi tiết
việc đánh giá tác động do hoạt động khai thác khoáng sản biển tới các đối tượng môi
trường.
- Marine aggregate extraction and biodiversity (khai thác VLXD đáy biển và đa
dạng sinh học) do tác giả Susan Gubbay xây dựng năm 2003. Văn liệu đã giới thiệu sơ
bộ về công nghiệp KTKSRĐB ở Vương quốc Anh, đặc đ
iểm đa dạng sinh học biển,
các văn bản pháp lý của chính phủ quản lý hoạt động khai thác khoáng sản biển, xu
hướng phát triển của công nghiệp KTKSRĐB và phần quan trọng nhất đó là xác định
ảnh hưởng của hoạt động khai thác đối với đa dạng sinh học biển.
* Nhóm các văn bản pháp lý về ĐTM của Việt Nam
- Luật Bảo vệ Môi trường của Nước Cộ
ng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban
hành theo Nghị quyết số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 quy định về đánh
giác môi trường chiến lược, ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường của Thủ tướng Chính
phủ;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 Quy định chi
tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ
quy định về đánh giác môi trường chiến lược, ĐTM, cam kết bảo vệ
môi trường.
* Nhóm các tài liệu về điều tra cơ bản tài nguyên khoáng sản rắn đáy biển Việt Nam.
Các dữ liệu đ
iều tra cơ bản về tài nguyên khoáng sản đáy biển là nguồn tài liệu
để tập thể tác giả xem xét đến các đặc trưng về điều kiện tự nhiên của vùng biển Việt
Nam, trên cơ sở đó lựa chọn các nội dung đánh giá phù hợp, đảm bảo tính khoa học và
khả thi. Các dữ liệu đã thu thập gồm:
- Báo cáo tổng kết Đề án “Khảo sát, đánh giá tiềm năng tài nguyên, khoáng sả
n
vùng biển ven bờ tỉnh Sóc Trăng, tỷ lệ 1:100.000” (2006-2009).
- Báo cáo tổng kết Đề án “Điều tra địa chất – khoáng sản, địa chất môi trường
và tai biến địa chất biển ven bờ Việt Nam (0-30m nước) tỷ lệ 1:500.000” (1991-2000).
Đây là dữ liệu về điều tra địa chất khoáng sản biển và tài nguyên môi trường đầu tiên
được hoàn thành.
- Báo cáo tổng kết Đề án “Điều tra địa chất khoáng sản, địa ch
ất môi trường và
tai biến địa chất vùng biển Nam Trung Bộ (Tuy Hòa – Vũng Tàu) ở tỷ lệ 1:100.000 và
một số vùng trọng điểm ở tỷ lệ 1:50.000” (2001-2005).
- Báo cáo tổng kết Dự án “Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất
khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tại biến địa chất các vùng biển Việt Nam”.
- Báo cáo tổng kết Dự án thành ph
ần “Điều tra, nghiên cứu, đánh giá và dự báo
ô nhiễm môi trường các vùng biển Việt Nam” thuộc Dự án “Điều tra, đánh giá mức độ
tổn thương tài nguyên-môi trường, khí tượng thủy văn biển Việt Nam; Dự báo thiên
tai, ô nhiễm môi trường tại các vùng biển; kiến nghị các giải pháp bảo vệ” phục vụ cho
"Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên-môi trường biển đế
n năm
19
2010, tầm nhìn đến năm 2020".
- Báo cáo tổng kết Điều tra tổng hợp điều kiện khí tượng thủy văn vùng thềm
các nội dung chính phục vụ các nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra trong khuôn khổ đề tài.
b) Phương pháp chuyên gia
Đ
ây có thể coi là một phương pháp quan trọng, được áp dụng hiệu quả trong
quá trình thực hiện Đề tài. Cơ quan chủ trì Đề tài và Chủ nhiệm Đề tài đã tập trung đội
ngũ cán bộ chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực nghiên cứu tài nguyên và môi trường
20
biển tham gia tư vấn, thực hiện các nội dung của Đề tài. Cụ thể, đã mời các chuyên gia
thực hiện các nhiệm vụ sau:
STT Chuyên gia
Học hàm –
học vị
Nội dung thực hiện
1 Nguyễn Biểu
Tiến sĩ khoa
học
Nghiên cứu xác định sự thay đổi
của các yếu tố địa mạo đáy biển do
hoạt động KTKSRĐB
2 Doãn Đình Lâm Tiến sĩ
Nghiên cứu xác định ảnh hưởng của
hoạt động KTKSRĐB đối với đặc
điểm trầm tích đáy biển.
3 Đinh Xuân Thành Tiến sĩ
Phối hợp nghiên cứu xác định các
ảnh hưởng của hoạt động
KTKSRĐB đến môi trường địa chất
biển
Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng và
khảo sát ở các khu vực sau:
- Khu vực khai thác cát xây dựng trên bờ biển tại bãi biển Vinh Thanh và cửa
Tư Hiền;
- Khu vực hút cát làm VLXD tại cửa Thuận An;
- Khu vực khai thác, sản xuất quặng ilmenit tại Vĩnh Mỹ - Thừa Thiên Huế;
- Khu vực khai thác, sản xuất quặng ilmenit tại Quảng Ngạn – Thừa Thiên Huế
.
Ảnh II.1. Khai thác cát -VLXD khu vực bờ biển Vinh Thanh (Thừa Thiên Huế)
Ảnh II.2. Dấu vết xe cơ giới khai thác cát VLXD khu vực cửa Tư Hiền
Tại các khu vực khảo sát, tiến hành quan sát hiện trường, xác định các nội dung sau:
- Công nghệ, thiết bị khai thác các loại hình khoáng sản rắn khu vực đới bờ;
- Quy trình khai thác các loại hình khoáng sản rắn;
- Xác định các nguồn gây tác động tới môi trường;
- Xác định đối tượng chịu tác động và mức độ chịu tác động của mỗi đối tượng
do các ngu
ồn tác động gây ra;
22
- Xác định đặc tính môi trường bị tác động;
Đây là các tài liệu thực tế, có ý nghĩa trong việc nghiên cứu các yếu tố tác động
đến môi trường. Tuy vậy, đây chỉ là các hoạt động khai thác nhỏ lẻ, tập trung ở các bãi
triều ven biển và số ít ở cửa sông ven biển nên số liệu thu thập được là hạn chế đối với
việc xây dựng cơ sở khoa học cho báo cáo ĐTM do hoạt động KTKSR
ĐB.
Ảnh II.3. Xà lan hút cát tại cửa Thuận An
Ảnh II.4. Khai thác, sản xuất quặng ilmenit tại Vĩnh Mỹ - Thừa Thiên Huế
ĐTM ở các nước tiên tiến (quy trình, phương pháp, giải pháp,…) cần tham khảo trong
quá trình xây dựng cơ sở
khoa học phục vụ ĐTM cho các hoạt động khai thác khoáng
sản rắn ở Việt Nam
- Các báo cáo chuyên đề về tình hình ĐTM đối với các dự án khai thác tài
nguyên, môi trường ở Việt Nam;
+ Mức độ hoàn thành: Tổng hợp được các văn bản pháp luật liên quan đến
ĐTM ở trong nước, phân tích các nội dung báo cáo ĐTM cho các hoạt động khai thác
tài nguyên, môi trường, đánh giá chi tiết các báo cáo ĐTM cho các quá trình khai thác
tài nguyên, môi trường biển (xây dựng cảng biển, nuôi trồng thủy sản, khoan th
ăm dò
dầu khí,…).
- Báo cáo kết quả thực địa của các đợt khảo sát khu vực khai thác sa khoáng và
tận thu vật liệu xây dựng (tại Thừa Thiên Huế);
+ Kết quả đạt được: khảo sát công nghệ, thiết bị khai thác các loại hình khoáng
sản rắn khu vực đới bờ; Quy trình khai thác các loại hình khoáng sản rắn; Xác định
24
các nguồn gây tác động tới môi trường; Xác định đối tượng chịu tác động và mức độ
chịu tác động của mỗi đối tượng do các nguồn tác động gây ra; Xác định đặc tính môi
trường bị tác động;
- Dự thảo bộ tiêu chí phục vụ ĐTM trong các hoạt động khai thác khoáng sản
rắn từ đáy biển ở Việt Nam;
+ Mức độ hoàn thành: Các tiêu chí rõ ràng, hướng đến tất cả các nhóm đối
t
ượng chịu tác động, thể hiện đặc trưng của hoạt động khai thác khoáng sản rắn từ đáy
biển;
- Dự thảo cấu trúc và yêu cầu về nội dung cũng như quy trình lập báo cáo ĐTM
trong các hoạt động khai thác khoáng sản rắn từ đáy biển ở Việt Nam;
+ Mức độ hoàn thành: Quy trình và nội dung của báo cáo ĐTM logic, rõ ràng;
- VLXD đáy biển;
- Khoáng sản rắn đáy biển sâu.
a. Sa khoáng đáy biển
Ở bờ biển và biển nông ven bờ phân bố nhi
ều loại sa khoáng, khoáng vật nặng
như: manhetit, ilmenit, zircon, rutin, monazit, xerotim, granat, đisten, silimanit,
leicoxen, casiterit, các khoáng vật chứa xạ, đá quý như: rubi, safia, vàng, xinoba. Các
khoáng vật nhẹ cũng tạo nên các mỏ như kim cương, ianta (hổ phách). Các sa khoáng
đó hoặc là mới được thành tạo trong Holocen do tác động của nước biển, hoặc là trong
Pleistocen do hoạt động của sông và biển (aluvi chôn vùi dưới biển hiện đại) Sa
khoáng ven biển có mặt ở nhiều nơi song tập trung nhiều ở các khu vực thuộc vành đai
xích đạo như ở ấn Độ, Srilanca, Australia, Brazin, Đông Nam Á, Hoa Kỳ…v.v.
Sự thành tạo các sa khoáng đáy biển trải qua một quá trình chọn lọc và phân dị
lâu dài. Vì vậy, chỉ có những khoáng vật bền vững dưới tác động của phong hóa hóa
học và các quá trình phong hóa vật lý mới có thể tồn tại và tích tụ được thành những
mỏ sa khoáng đáy biển như ilmenite, rutin, monazit…Các khoáng vật không bền chịu
tác động cơ học và yếu về hóa học như
kinova, sheelit, wonframit… thường không tạo
thành các mỏ sa khoáng đáy biển. Một số khoáng vật tuy rất bền về hóa học nhưng lại
rất mềm như vàng tự sinh, plantin tự sinh có thể tồn tại trong sa khoáng biển nhưng
chưa phát hiện những tích tụ lớn.
Tính chất của các mỏ sa khoáng ven bờ là:
- Thường phân bố thành từng dải hẹp giữa đường nước triều lên xuống và cả
trong đới sóng vỗ và miền b
ị phủ;
- Những mỏ sa khoáng điển hình là rutin, ilmenit, zircon, đôi khi là casiterit,
kim cương, hiếm hơn là vàng, platin. Hàm lượng các khoáng vật sa khoáng ven biển
chính thường cao hơn sa khoáng lòng sông từ vài % đến hàng chục %.
- Các sa khoáng dưới biển thường liên quan chặt chẽ với các sa khoáng được
hình thành ở phần lục địa ven biển.
ữ lượng tài nguyên
khoáng sản kim loại khổng lồ, chúng gồm 3 nhóm chính: (1) Các tổ hợp tụ khoáng
sulfur (Cu, Fe, Zn, Ag, Au); (2) Các kết hạch đa kim (Mn, Cu, Ni, Co) và (3) Vỏ sắt-
mangan giàu coban (Fe, Mn, Co. Ni). Hình III.1 giới thiệu về 3 nhóm khoáng sản biển
sâu nói trên.