ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
và đề xuất giải pháp xử lý, khắc phục
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
SÔNG VÀ DANH MỤC CÁC DÒNG SÔNG BỊ Ô NHIỄM
NGHIÊM TRỌNG TỈNH HƯNG YÊN
VIỆN NƯỚC, TƯỚI TIÊU VÀ MÔI TRƯỜNG – VIỆN
KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
Địa chỉ : 165/2 Phố Chùa Bộc - Đống Đa – Hà Nội
Đ.T: +84 – (0)4 – 3563 6112
Fax: +84 – (0)4 – 3563 4809
Email:
Hà Nội
6/2012
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
và đề xuất giải pháp xử lý, khắc phục
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
1.5 Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường về nước thải.....................................................5
1.6 Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về nước thải...............................5
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM DO CÔNG NGHIỆP ..............................8
2.1 Hiện trạng và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên ...............................................8
2.1.1 Hiện trạng..............................................................................................................................8
2.1.2 Định hướng phát triển công nghiệp.......................................................................................9
2.2 Số lượng và phân bố các khu/ cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên...................................................9
2.3 Khối lượng nguồn thải và vị trí tiếp nhận....................................................................................11
2.4 Tình hình xử lý nước thải công nghiệp .......................................................................................12
2.4.1 Khối lượng nước thải công nghiệp được xử lý.....................................................................12
2.4.2 Hình thức xử lý nước thải công nghiệp................................................................................13
2.5 Các hình thức quản lý môi trường đối với các KCN/ CCN............................................................13
2.6 Lập danh mục nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp ....................................................................15
CHƯƠNG 3: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM DO CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ. .17
3.1 Số lượng và phân bố các cơ sở SXKD, dịch vụ tỉnh Hưng Yên.....................................................17
3.2 Khối lượng nguồn thải và vị trí tiếp nhận....................................................................................18
3.3 Tình hình xử lý nước thải các cơ sở SXKD...................................................................................19
3.3.1 Khối lượng nước thải của các cơ sở SXKD được xử lý..........................................................19
3.3.2 Hình thức xử lý nước thải....................................................................................................20
3.4 Tình hình quản lý môi trường đối với các cơ sở SXKD.................................................................21
i
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề
xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
CHƯƠNG 7: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM DO NÔNG NGHIỆP (CHĂN NUÔI).......................43
7.1 Hiện trạng và định hướng phát triển chăn nuôi tỉnh Hưng Yên..................................................43
7.1.1 Hiện trạng chăn nuôi............................................................................................................43
7.1.2 Định hướng phát triển chăn nuôi.........................................................................................43
ii
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề
xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
7.2 Số lượng và phân bố các khu chăn nuôi tỉnh Hưng Yên..............................................................44
7.3 Khối lượng nguồn thải do chăn nuôi .........................................................................................45
7.4 Tình hình xử lý nước thải chăn nuôi...........................................................................................46
7.5 Tình hình quản lý môi trường trong chăn nuôi...........................................................................46
7.6 Lập danh mục nguồn gây ô nhiễm do chăn nuôi........................................................................46
CHƯƠNG 8: TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM........................................................49
8.1 Tổng hợp số lượng các nguồn thải tỉnh Hưng Yên......................................................................49
8.2 Tổng hợp khối lượng các nguồn thải của tỉnh Hưng Yên ...........................................................50
8.3 Danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông thành phố Hưng Yên...........................................50
PHẦN 2: DANH MỤC CÁC DÒNG SÔNG BỊ Ô NHIỄM NGHIÊM TRỌNG TỈNH HƯNG YÊN......................52
CHƯƠNG 9: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG SÔNG NGÒI VÀ NGUỒN NƯỚC MẶT TỈNH HƯNG YÊN..............53
9.1 Mạng lưới sông ngòi và nguồn nước mặt tỉnh Hưng Yên...........................................................53
9.1.1 Mạng lưới sông ngòi tỉnh Hưng Yên....................................................................................53
9.1.2 Nguồn nước mặt tỉnh Hưng Yên..........................................................................................54
9.2 Nhiệm vụ tưới tiêu của hệ thống sông kênh tỉnh Hưng Yên.......................................................54
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
DANH MỤC HÌNH ẢNH
v
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề
xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
vi
TN&MT
–
Tài nguyên và môi trường
TNMT
–
Khu công nghiệp
CCN
–
Cụm công nghiệp
SXKD
–
Sản xuất kinh doanh
KDC
-
Khu dân cư
ĐTM
–
Đánh giá tác động môi trường
UBND
–
Chỉ số chất lượng nước
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề
xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
PHẦN 1: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô
NHIỄM NƯỚC SÔNG TỈNH HƯNG YÊN
1
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề
xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC NGUỒN
GÂY Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG
1.1 Căn cứ xây dựng tiêu chí xác định các nguồn gây ô nhiễm
1.1.1 Căn cứ pháp lý
- Khối lượng nước thải ≥ 5m3/ngđ
- Xả vào sông và làm ảnh hưởng đến chất lượng nước sông
1.2 Nguyên tắc xác định các cơ sở gây ONMT và ONMTNT
Theo thông tư số 04/2012/TT-BTNMT, có 3 nguyên tắc để xác định cơ sở gây
ONMT, ONMTNT, đó là:
(i) Việc xác định cơ sở gây ONMT, ONMTNT phải được tiến hành một cách
khách quan, công bằng và đúng pháp luật.
- Khách quan thể hiện ở việc lựa chọn thời điểm, vị trí lấy mẫu phải đảm bảo
2
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề
xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
phản ánh đúng bản chất, hành vi gây ô nhiễm của cơ sở. Đó là thời điểm phản ánh
đúng thực tế công suất hoạt động của cơ sở ở mức trung bình, không được xác định tại
thời điểm cơ sở hoạt động ở mức công suất thấp nhất hoặc đang tạm dừng hoạt động.
Đối với các cơ sở hoạt động có tính mùa vụ, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu, phải
xác định tại thời điểm cơ sở đang hoạt động trong thời gian mùa vụ đó.
- Công bằng thể hiện ở việc rà soát, xác định cơ sở gây ONMT, ONMTNT phải
được tiến hành một cách toàn diện, đồng bộ đối với tất cả các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh chất thải; tránh trường hợp có cơ sở bị đưa vào
(i) Đối với hành vi xả nước thải, khí thải, bụi vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi
trường: Mức độ vi phạm được xác định dựa trên 3 yếu tố, đó là thải lượng nước thải,
lưu lượng khí thải; số thông số vượt QCVN về nước thải/số thông số vượt QCVN về
3
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề
xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
khí thải và số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của hành vi thải nước thải,
khí thải, bụi của cơ sở. Trong đó:
- Thải lượng nước thải, lưu lượng khí thải được xác định tại thời điểm cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tổ chức thanh tra hoặc kiểm tra hoặc điều tra, khảo sát xác
định, phân loại cơ sở gây ONMT, ONMTNT.
- Số thông số vượt QCVN về nước thải/số thông số vượt QCVN về khí thải là số
lượng các thông số có giá trị vượt QCVN về nước thải/khí thải tương ứng. Chú ý
không cộng các thông số có giá trị vượt QCVN về nước thải và khí thải với nhau mà
cộng riêng các thông số có giá trị vượt QCVN về nước thải và các thông số có giá trị
vượt QCVN về khí thải.
(ii) Số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của hành vi thải nước thải/khí
thải, bụi của cơ sở được xác định theo Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày
31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BVMT. Cụ thể:
nếu cơ sở có 1 thông số vượt QCVN về nước thải/khí thải, bụi thì số lần vượt quy
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề
xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
giản của cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận.
- Đối với các cơ sở không có các thông số môi trường nêu trên, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền căn cứ vào tính chất và loại hình hoạt động của cơ sở hoặc từng bộ
phận của cơ sở, quyết định thông số môi trường đặc trưng về nước thải của cơ sở theo
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012TT-BTNMT. Theo đó,
ngoài 7 thông số cố định đặc thù có trong nước thải như pH, TSS, màu, BOD 5, COD,
tổng N, tổng P; thông số được quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi
trường ngành; tùy theo tính chất và loại hình hoạt động, có thể thêm một hoặc một số
thông số đặc trưng khác (không quá 5 thông số).
1.5 Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường về nước thải
Theo số 04/2012TT-BTNMT, cơ sở gây ô nhiễm môi trường là cơ sở có 01
(một) thông số môi trường trở lên về nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường
nhưng không thuộc đối tượng cơ sở gây ONMTNT.
1.6 Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về nước thải
Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là cơ sở vi phạm một trong các tiêu
chí sau:
1. Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 2 lần đến
dưới 5 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có 2 hoặc 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ
xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
3. Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 10 lần đến
dưới 50 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có 2 hoặc 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ
100m3/ngày đêm trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại trở lên hoặc thải lượng từ
200 m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;
b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 50
m /ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ
100 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;
3
c) Có từ 6 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng
từ 10 m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng
từ 50 m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại.
4. Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 50 lần trở
lên và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có 1 đến 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 50
m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ
100 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;
b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 10
m /ngày đêm trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ 50
m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;
3
200-500
500-1000
>1000
ONMT
ONMT
ONMTNT
ONMTNT
Dưới 2 lần
1
ONMT
ONMT
ONMT
ONMT
ONMT
Từ 2 đến
dưới 5 lần
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
(Chất thải nguy hại)
>6
ONMT
ONMT
ONMT
ONMTNT
(Chất thải nguy hại)
Từ 5 đến
dưới 10 lần
2-3
4-5
ONMT
ONMT
ONMT
ONMT
>6
ONMT
ONMTNT
ONMT
ONMTNT
(Chất thải nguy hại)
(Chất thải nguy hại)
Từ 50 lần
trở lên
1-3
ONMT
ONMT
(Chất thải nguy hại)
4-5
ONMT
ONMTNT
(Chất thải nguy hại)
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
ONMTNT
Ghi chú: Ô màu nhạt là cơ sở gây ô nhiễm môi trường (ONMT), ô màu đậm là cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (ONMTNT) về nước thải
7
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô
NHIỄM DO CÔNG NGHIỆP
2.1 Hiện trạng và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên
2.1.1 Hiện trạng
Ngành công nghiệp tỉnh Hưng Yên phát triển nhanh và có tốc độ tăng trưởng
cao, qui mô và công nghệ đều tăng, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng phục vụ tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu.
cho thuê của KCN là 154,4ha.
- KCN Minh Đức hiện có 22 dự án đầu tư được cấp phép đầu tư từ trước khi
thành lập KCN đang hoạt động, trong đó có 20 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn
đầu tư đăng ký 1.272 tỷ đồng
8
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề
xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
Cụm công nghiệp:
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có 12 cụm công nghiệp đã được quy
hoạch. Trong đó 6 cụm công nghiệp với tổng diện tích hơn 359 ha gồm: Đình Cao
(Phù cừ), Liên Khê (Khoái Châu), Minh Khai, Tân Quang (Văn Lâm), Tân Tiến, Cụm
công nghiệp sạch Văn Giang (Văn Giang) đã thu hút các doanh nghiệp tư nhân cùng
các hộ cá thể đầu tư sản xuất, kinh doanh, lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp có
thể cho thuê.
Trong tổng số các dự án đăng ký đầu tư vào các cụm công nghiệp, hộ cá thể
chiếm chủ yếu với 143 hộ, 1 hợp tác xã. Các dự án còn lại là của các doanh nghiệp tư
nhân có quy mô nhỏ và vừa. Ngành nghề sản xuất chính của các doanh nghiệp, hộ cá
thể trong các cụm công nghiệp là chế biến nông sản, đồ hộp, thủ công mỹ nghệ xuất
khẩu; công nghiệp điện-điện tử; lắp ráp cơ khí, chế biến sản xuất hàng tiêu dùng, dược
phẩm; tái chế nhựa.
Theo Ban quản lý các KCN tỉnh, toàn tỉnh Hưng Yên hiện có hơn 800 dự án đã
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
Bảng 2.1: Phân bố các khu/ cụm công nghiệp theo địa giới hành chính
TT
Khu/ cụm công
nghiệp
Số cơ sở
sản xuất
I
1
2
3
4
5
II
1
2
3
III
1
IV
1
137
Loại hình sản xuất
Cơ khí, điện tử,
Chế biến Dịch vụ
hàng gia dụng
50
14
11
17
3
4
11
4
3
10
4
3
8
2
1
4
1
0
34
1
0
16
1
0
+ Khu công nghiệp Tân Quang: 18 cơ sở sản xuất
+ Khu Công nghiệp Như Quỳnh A: 17 cơ sở sản xuất
+ Khu Công nghiệp Như Quỳnh B: 11 cơ sở sản xuất
+ Cụm công nghiệp ven đường 196: 5 cơ sở sản xuất
(2) Huyện Yên Mỹ: Có 3 KCN với 35 cơ sở sản xuất gồm:
+ Khu công nghiệp Phố Nối A có 17 cơ sở sản xuất.
+ Khu công nghiệp Dệt May Phố Nối có 11 cơ sở sản xuất.
+ Khu công nghiệp Thăng Long II có 7 cơ sở
(3) Huyện Văn Giang
+ Cụm công nghiệp Vĩnh Khúc: 19 cơ sở sản xuất
10
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề
xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
(4) Huyện Mỹ Hào
+ Khu công nghiệp Minh Đức: 8 cơ sở sản xuất
(5) Huyện Kim Động:
+ Khu công nghiệp Kim Động
Các huyện/ thành phố không có KCN/CCN gồm: Thành phố Hưng Yên, các
3.082
2.126
8,0
4 Như Quỳnh B
10.273
6.211
23,4
5 CCN ven đường 196
32
21
0,1
II Huyện Yên Mỹ
3.650
3.650
13,7
1 Phố Nối A
2.000
2.000
7,5
2 Dệt may Phố Nối
1.550
1.550
5,8
3 Thăng Long II
100
100
0,4
III Huyện Văn Giang
10.011
7.482
S. Đình Dù
S. Kim Sơn
S. Cầu Treo
S. Kim Sơn
S. Kim Sơn
S. Tam Bá Hiển,
Ngưu Giang
TTN Nhân Hòa
S. Tân Hưng và
Cửu An
Tổng lượng nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên khoảng 37.832
m /ngày đêm, trong đó lượng nước xả vào sông khoảng 26.577 m3/ngày đêm chiếm
70,2% (bảng 2.2 và bảng PL 2.2 phụ lục 2). Phân bố theo địa giới hành chính như sau:
3
- Huyện Văn Lâm: khối lượng nước thải công nghiệp xả vào sông khoảng
14.288 m3/ngày đêm, chiếm 53,8% toàn tỉnh.
- Huyện Văn Giang khoảng 7.482 m3/ngày đêm, chiếm 28,2%
- Huyện Yên Mỹ khoảng 3.650 m3/ngày đêm, chiếm 13,7%
- Huyện Mỹ khoảng 657 m3/ngày đêm, chiếm 2,5%
- Huyện Kim Động khoảng 500 m3/ngày đêm, chiếm 1,9%
11
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề
xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
8.156
7.381
21,3
2
KCN Tân Quang
1.024
966
2,8
3
KCN Như Quỳnh A
3.082
2.962
8,6
4
KCN Như Quỳnh B
2.000
2.000
5,8
2
KCN dệt may Phố Nối
1.550
1.550
4,5
3
KCN Thăng Long II
100
100
0,3
III
Huyện Văn Giang
1.105
1.105
3,2
V
Huyện Kim Động
500
500
1,4
1
KCN Kim Động
500
500
1,4
37.832
34.641
Số cơ
sở
Số cơ
sở có
Hình thức xử lý
Cơ
Sinh
Hóa Hóa
học
học
lý
học
14
26
14
5
I
H. Văn Lâm
75
Bể tự
hoại
75
16
7
2
3
3
KCN Như Quỳnh A
17
17
3
4
5
5
0
4
KCN Như Quỳnh B
11
II
H. Yên Mỹ
35
35
0
0
35
0
0
1
KCN Phố Nối A
17
17
0
0
7
0
0
7
0
0
19
19
9
4
3
2
1
19
19
IV H. Mỹ Hào
1
Khu CN Minh Đức
8
8
0
1
3
3
1
V
H. Kim Động
1
1
0
0
19
67
20
7
TỔNG CỘNG
Theo số liệu điều tra, tất cả các cơ sở sản xuất trong các KCN/CNN của tỉnh
Hưng Yên đều có hệ thống xử lý nước thải đang hoạt động (bảng 2.4 và bảng PL 2.3
phụ lục 2), trong đó:
-
Có 25 cơ sở nước thải được xử lý bằng tự hoại chiếm 18,1%
-
Có 19 cơ sở nước thải được xử lý bằng cơ học chiếm 13,8%
-
Có 67 cơ sở nước thải được xử lý bằng sinh học chiếm 48,6%
-
Có 20 cơ sở nước thải được xử lý bằng hóa lý chiếm 14,5%
kết môi ĐTM phép xả
thường
định kỳ
trường
thải
xuyên
71
71
0
75
81
I
H. văn Lâm
75
1
KCN Phố Nối A
24
23
24
0
0
17
17
4
KCN Như Quỳnh B
11
10
11
0
11
11
5
CCN ven đường 196
5
5
5
14
19
19
18
17
5
14
19
8
8
0
0
8
0
0
0
1
1
1
KCN Kim Động
1
1
0
0
1
1
138
103
123
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
2.6 Lập danh mục nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp
Bảng 2.6: Tổng hợp danh mục các nguồn gây ô nhiễm môi trường do công nghiệp
KL
Cơ sở gây ONMT
Số lượng
Cơ sở gây ONMT
TT
Địa điểm
nước
nghiêm trọng
KCN/CCN
thải
KL nước
KL nước
Số
Số cơ
thải
thải
cơ sở
sở
3
m /ngđ
m3/ngđ
1 H. Văn Lâm
5
500
1
500
0
0
Tổng cộng
11
37.830 10
36.725
1
1.105
Căn cứ tiêu chí xác định danh mục các cơ sở gây ô nhiễm, kết quả xác định
danh mục các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường được thể hiện ở bảng PL 8.1
phụ lục 8 và bảng 2.6 cho thấy, tỉnh Hưng Yên có 11 KCN/CCN với khối lượng nước
thải phát sinh khoảng 37.830 m3/ngđ, trong đó:
- Có 1/11 KCN (KCN Minh Đức thuộc huyện Mỹ Hào) với khối lượng nước
thải 1.105 m3/ngđ chiếm khoảng 2,9% được xếp vào danh mục các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng. Do vẫu nước thải của KCN Minh Đức có 2 chỉ tiêu vượt
quy chuẩn kỹ thuật về môi trường 2 lần, nước sông có màu đen kịt và bốc mùi hôi khó
chịu. Đây là cơ sở vi phạm Điều 5 (Thông tư 04/2012/TT-BTNMT): Tiêu chí xác định
cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về nước thải. Mục 1.a: cơ sở xả nước thải
vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 2 lần đến dưới 5 lần và thuộc trường hợp có
2 hoặc 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 1.000
m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại.
- Còn lại 10/11 KCN/ CCN với khối lượng nước thải 36.725 m3/ngđ chiếm
khoảng 97,1 % được xếp vào danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường vì các
KCN/CCN này vi phạm vào Điều 4 (Thông tư 04/2012/TT-BTNMT): Cơ sở gây ô
nhiễm môi trường là cơ sở có 01 (một) thông số môi trường trở lên về nước thải vượt
quy chuẩn kỹ thuật về môi trường
Hình 2.1: Một số hình ảnh về ô nhiễm nước sông do các KCN tỉnh Hưng Yên
16
Dự án: Điều tra các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề
xuất giải pháp xử lý, khắc phục
Báo cáo chuyên đề “Xác định danh mục các nguồn gây ô nhiễm nước sông và danh mục
các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng tỉnh Hưng Yên”
2012
CHƯƠNG 3: DANH MỤC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM DO
CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ
3.1 Số lượng và phân bố các cơ sở SXKD, dịch vụ tỉnh Hưng Yên
Bảng 3.1: Phân bố các cơ sở SXKD, dịch vụ theo địa giới hành chính
TT
Huyện
Số cơ sở
sản xuất
Loại hình sản xuất
Cơ khí, điện tử, Chế biến
hàng gia dụng
13
Dịch vụ
4
Yên Mỹ
23
16
7
0
5
Mỹ Hào
65
56
7
2
6
Ân Thi
9
10
3
3
4
10
Tiên Lữ
10
5
5
0
TỔNG CỘNG
182
113
38
31