Giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn xã văn yên, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

NGUYỄN THỊ YẾN
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN YÊN, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

NGUYỄN THỊ YẾN
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN YÊN, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Lớp

: K44 – KTNN

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ số hộ nghèo của xã Văn Yên qua 3 năm ................................... 35


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BQ

Bình quân

DTTS

Dân tộc thiểu số

GDP

Tổng sản phẩm trong nước

HDI

Chỉ số phát triển con người

HPI

Chỉ số nghèo khổ tổng hợp

DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.2.1.Mục tiêu chung ............................................................................................... 2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu .............................................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................... 3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN ................................................................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững ............................................................. 4
2.1.1. Khái niệm về hộ nông dân ............................................................................. 4
2.1.2. Khái niệm về nghèo và tiêu chí chuẩn nghèo ................................................. 5
2.1.3. Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình xóa đói
giảm nghèo quốc gia ............................................................................................... 7
2.1.4. Giảm nghèo bền vững .................................................................................... 9
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................ 10
2.2.1. Thực trạng nghèo trên thế giới và khu vực hiện nay ..................................... 10
2.2.2. Những thành tựu và kinh nghiệm trong công tác giảm nghèo của một số nước
trên thế giới ........................................................................................................... 12
2.2.3. Một số địa phương làm tốt công tác giảm nghèo trong nước ........................ 15
2.3.Bài học kinh nghiệm về giảm nghèo rút ra từ thực tiễn .................................... 17
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 18


vi



i

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập tại trường và sau 3 tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ
sở em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành, sâu sắc tới Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Ban chủ
nhiệm Khoa Kinh Tế và PTNT; Các phòng ban cùng các thầy giáo, cô giáo đã trang
bị cho em những kiến thức cơ bản, giúp em có những kiến thức mới trong quá trình
thực tập tại cơ sở cũng như ngoài xã hội.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Nguyễn Thị
Châu đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực tập và hoàn thành bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn tới cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn, người
dân xã Văn Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ để em
có điều kiện được thực tập và nâng cao sự hiểu biết.
Trong thời gian thực tập khóa luận, bản thân em đã cố gắng khắc phục mọi
khó khăn để hoàn thiện khóa luận. Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn chế về kiến
thức nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót. Vậy kính mong các thầy cô và
giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện để khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Thị Yến


1


2

chính? Từ đó đề ra được những giải pháp đúng đắn nhất, hiệu quả nhất nhằm giúp
người dân xoá nghèo.
Với tầm quan trọng và tính cấp thiết như trên với sự giúp đỡ quan tâm của các
cấp ban ngành của Đảng và Nhà Nước thì những năm qua xã Văn Yên đã tổ chức và
thực hiện rất nhiều những chương trình theo chủ chương chính sách của Nhà Nước
trong việc hỗ trợ và giúp đỡ người nghèo nhằm giảm tỷ lệ nghèo đói nơi đây. Là một
người con trong xã và cũng là một sinh viên sắp ra trường. Trải qua quá trình tìm tòi và
nghiên cứu em đã thấy được tính cấp thiết của của việc giảm nghèo, vì vậy em đã quyết
định chọn đề tài: “Giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn
xã Văn Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu khóa luận.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng nghèo đói của các hộ nông dân xã Văn
Yên, đề xuất giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân xã Văn Yên,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được lý luận và thực tiển về giảm nghèo và giảm nghèo
bền vững.
- Đánh giá thực trạng nghèo, giảm nghèo của các hộ nông dân xã Văn Yên,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của hộ nông dân xã Văn Yên.
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo bền vững cho hộ
nông dân xã Văn Yên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài là cơ hội để cho sinh viên thực hành những kiến thức đã học,
áp dụng kiến thức vào thực tế, là khung chương trình mà bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN
2.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững
2.1.1. Khái niệm về hộ nông dân
2.1.1.1. Khái niệm về hộ
Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển. Trải qua mỗi
thời kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau xong vẫn có bản chất chung đó là “Sự hoạt động sản xuất kinh doanh của
các thành viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôi
sông và tăng thêm tích lũy cho gia đình và xã hội”. Qua nghiên cứu cho thấy, có
nhiều quan niệm của các nhà khoa học về hộ:
- Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ “Hộ là tất cả những
người cùng sống chung trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm những người
cùng chung huyết tộc và những người làm công”
- Tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (năm 1980)
các đại biểu nhất trí cho rằng: “Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản
xuất, tiêu dùng, xem như một đơn vị kinh tế” [8]. Đây mới chủ yếu nêu lên khía
cạnh về khái niệm hộ tiêu biểu nhất, mạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác hoặc
tổng hợp khái quát chung nhưng vẫn còn có chỗ chưa đồng nhất.
2.1.1.2. Hộ nông dân
Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa “ Hộ nông dân là các hộ gia
đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng
chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế
lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có
xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao” [12]. Chính vì vậy, cải cách
kinh tế ở một số nước những thập kỷ gần đây đã thực sự coi hộ nông dân là đơn vị
sản xuất tự chủ và cơ bản, từ đó đã đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh trong sản
xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.



trung bình của cộng đồng và ở một thời kỳ nhất định. Nghèo tương đối phát triển


6

theo không gian và thời gian nhất định tùy thuộc vào mức sống chung của xã hội.
Như vậy, nghèo tương đối gắn liền với sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận
dân cư so với mức sống trung bình của địa phương ở một thời kỳ nhất định.
Việt Nam nghèo được quan niệm:
Hiện nay, Việt Nam đã thừa nhận khái niệm chung về nghèo do Hội nghị
chống đói nghèo Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng
Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được
hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu nãy đã
được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập
quán của địa phương” [21].
2.1.2.2.Tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo
- Tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo trên thế giới:
Tiêu chí đánh giá theo thu nhập bình quân đầu người: Năm 1997 Ngân hàng thế
giới đã đưa ra chuẩn nghèo chung cho thế giới là mức thu nhập bình quân dưới 370
USD/người/năm. Bên cạnh đó khi sử dụng chỉ tiêu này các quốc gia thường xác
định thu nhập bình quân đầu người của quốc gia. Hộ có thu nhập bình quân đầu
người ít hơn 1/2 hoặc 1/3 thu nhập bình quân đầu người của quốc gia được coi là
hộ nghèo . Hiện nay, tiêu chí đánh giá theo thu nhập đang được sử dụng khá phổ
biến ở các nước trên thế giới vì nó có ưu điểm là dễ sử dụng. Tuy nhiên, xét về tổng
thể thì nếu chỉ xét về thu nhập bình quân đầu người sẽ không phản ánh đầy đủ được
sự thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người. Do vậy, cần phải có sự tiếp cận
khác toàn diện hơn, đầy đủ hơn để đánh giá sự đói nghèo
Tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo ở Việt Nam
Để xác định được ngưỡng nghèo thì điểm mấu chốt của các vấn đề phải xác
định được chuẩn nghèo. Chuẩn nghèo biến động theo thời gian và không gian, nên

Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 700.000
đồng/người/tháng (từ 8.400.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 900.000
đồng/người/tháng (từ 10.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1993 đến 2020 .. 8
Bảng 3.1: Mô tả các biến sử dụng trong hàm ......................................................... 21
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã Văn Yên ................................ 48
Bảng 4.2: Thống kê sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi qua một số năm ............... 28
Bảng 4.3: Tình hình dân số và lao động của xã Văn Yên qua 3 năm ...................... 30
Bảng 4.4: Tiêu chí phân loại các nhóm hộ của xã Văn Yên .................................. 33
Bảng 4.5.Tình hình nghèo tại xã Văn Yên giai đoạn 2013-2015 ............................ 34
Bảng 4.6: Cơ cấu các nhóm hộ xã Văn Yên tính đến tháng 1 năm 2016................ 35
Bảng 4.7: Số tiền và số hộ được hỗ trợ tiền điện giai đoạn 2013-2015 ................... 37
Bảng 4.8: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp của xã Văn Yên........... 39
Bảng 4.9: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Văn Yên năm 2015 ................. 39
Bảng 4.10. Cơ cấu nhân khẩu, lao động của nhóm hộ điều tra. .............................. 40
Bảng 4. 11: Cơ cấu sử dụng đất của nhóm hộ điều tra ........................................... 41
Bảng 4.12: Các khoản chi phí của nhóm hộ điều tra .............................................. 42
Bảng: 4.13: Các khoản thu nhập của nhóm hộ điều tra.......................................... 43
Bảng 4.14. Đánh giá nguyên nhân đói nghèo tại các hộ điều tra ............................ 45
Bảng 4.15: Nguyện vọng của các hộ điều tra ......................................................... 48
Bảng 4.16: Kết quả mô hình hồi quy về các yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập ........... 49


9



10

nhập trên 700.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và có mức thu nhập
trên 900.000 đồng/người/tháng đối với thành thị được coi là hộ thoát nghèo.
Tái nghèo: Một hộ được gọi là tái nghèo khi hộ đó đã thoát nghèo nhưng vì
nguyên nhân nào đó đã không còn đủ khả năng ứng phó với những bất lợi trong
cuộc sống dẫn đến đói nghèo, tức là có mức thu nhập thấp hơn mức chuẩn nghèo
cho từng khu vực và trong từng giai đoạn. Hiện tượng này xảy ra khá phổ biến
khi có các tác động thiên tai, rủi ro, bệnh tật hoặc do chuẩn nghèo thay đổi lên
mức cao hơn.
Rơi xuống nghèo: Một hộ được coi là rơi xuống nghèo nếu là hộ thường
xuyên có thu nhập ở trên mức nghèo theo chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong
từng giai đoạn khác nhau, nhưng vì một lý do nào đó hộ không còn đủ cơ hội để
ứng phó với những bất lợi trong cuộc sống hoặc có thu nhập của hộ chỉ thấp hơn
mức chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn.
Thoát nghèo bền vững: Một hộ được gọi là thoát nghèo bền vững nếu đang là
hộ nghèo đã có thu nhập ổn định và phát triển có mức thu nhập trên mức chuẩn
nghèo cho từng khu vực, trong từng giai đoạn (kể cả việc tăng mức chuẩn nghèo),
họ không bị tái nghèo và có các kỹ năng, đủ năng lực để ứng phó với những bất lợi
xảy ra.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Thực trạng nghèo trên thế giới và khu vực hiện nay
2.2.1.1. Thế giới
Đầu năm 2011 Chương trình Phát triển LHQ (UNDP) ước tính, trên thế giới
có khoảng một tỷ người lâm vào tình trạng thiếu lương thực. Đến cuối tháng 10
năm 2011, dân số thế giới đạt 7 tỷ người. Điều đó có nghĩa, mỗi ngày trên hành tinh
cứ 7 người sẽ có 1 người bị đói, nghèo mặc dù thế giới sản xuất đủ lương thực cho
tất cả mọi người.

qua đã đẩy châu lục này vào tình trạng đói nghèo trầm trọng. [12]
Với Châu Âu theo báo cáo của Eurostat thì "Trong năm 2010, 115 triệu
người, hay 23,4% dân số, trong EU27 có nguy cơ nghèo đói hoặc loại trừ xã hội.
Điều này có nghĩa rằng họ đã rơi vào ít nhất một trong ba hoàn cảnh sau: có nguy
cơ đói nghèo, bị tước đoạt vật chất hoặc sống trong các hộ gia đình với cường độ


12

làm việc rất thấp. Việc giảm số lượng người có nguy cơ nghèo đói hoặc loại trừ xã
hội ở EU là một trong những mục tiêu chính của chiến lược 2020 Châu Âu.
Cơ quan thống kê của Liên minh châu Âu cho biết: Trong năm 2010, số
người đang có nguy cơ nghèo đói hoặc loại trừ xã hội được ghi nhận cao nhất ở
Bulgaria (42%), Rumani (41%), Latvia (38%), Lithuania (33%) và Hungary (30%),
và thấp nhất ở Cộng hòa Séc (14%), Thụy Điển và Hà Lan (cả hai đều 15%), Áo,
Phần Lan và Luxembourg (tất cả 17%).
Năm 2011 vẫn chưa có số liệu thống kê, nhưng theo dự báo của một số
chuyên gia kinh tế, tình trạng khủng hoảng nợ công, thiếu việc làm tại nhiều nước
trong Liên minh châu Âu sẽ tiếp tục đẩy số lượng người nghèo tăng cao hơn nữa.
Con số người nghèo được dự báo sẽ tăng lên 135 đến 140 triệu người.
2.2.1.2. Thực trạng nghèo tại Việt Nam
Ngày 28/03/2012, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết
định số 375/QĐ-LĐTBXH phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo năm 2011.
Theo kết quả điều tra năm 2011, số hộ nghèo trên cả nước xấp xỉ 2,6 triệu hộ,
chiếm tỷ lệ 11,76%; số hộ cận nghèo là hơn 1,5 triệu hộ, chiếm tỷ lệ 6,98%. So với
kết quả điều tra hộ nghèo và hộ cận nghèo năm 2010, cả nước đã giảm được hơn
450.000 hộ nghèo, tỷ lệ giảm nghèo đạt 2,44%; giảm hơn 80.000 số hộ cận nghèo
với tỷ lệ giảm là 0,51%.
Về phân bố số hộ nghèo theo vùng lãnh thổ trên cả nước, số hộ nghèo ở các

bộ, đường sắt và đường thuỷ.
3, Trung Quốc
Ngay từ khi Đại Hội Đảng XII của Đảng cộng sản Trung Quốc năm 1984,
chính phủ Trung Quốc đã thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực, nhung cái chính là
cải cách cơ cấu nông nghiệp nông thôn. Mục đích của nó là làm thay đổi các quan
hệ chính trị, kinh tế ở nông thôn, giảm nhẹ gánh nặng về tài chính đã đè quá nặng
lên những người nghèo khổ ở nông thôn trong nhiều năm qua, phục hồi ngành sản
xuất nông nghiệp.
Năm 1985 Đặng Tiểu Bình đã nói:" Sự nghiệp của chúng ta sẽ không có ý
nghĩa gì nhiều nếu không có sự ổn định ở nông thôn..". Sau khi áp dụng một loạt
các chính sách cải cách kinh tế ở khu vực nông thôn, Trung Quốc đã thu được
những thành tựu đáng kể, đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong thể chế chính
trị , thay đổi về căn bản về cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển đổi phương thức quản
lý, thay đổi căn bản phương thức phân phối, phân phối theo lao động đóng vai trò
chính, và Trung Quốc đã thực hiện thành công việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường có sự điều tiết cuả Nhà nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.


15

Trong những năm Trung Quốc thực hiện chuyển hướng sang nền kinh tế thị
trường thì sự phân hoá giàu nghèo đã tăng lên rõ rệt trong xã hội .Do chính sách mở
cửa nền kinh tế , các thành phố lớn thì tập trung các nhà máysản xuất công nghiệp ,
tuy có phát triển một số nhà máy công nghiệp ở một số vùng nông thôn, song vùng
giàu có thì ngày càng giàu có, vùng nghèo đói thì vẫn nghèo đói nhất là vùng
sâu,vùng xa. Để khắc phục tình trạng nghèo khổ cho khu vực nông thôn chính phủ
đã đưa ra một loạt các giải pháp cơ bản nhằm xoá đói giảm nghèo cho nhân dân,
trong đó có các giải pháp về tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, xây
dựng các vùng định canh, định cư, khu dân cư mới, chính sách này đã đem lại những
thành công đáng kể cho nền kinh tế -xã hội Trung Quốc trong những năm qua.

biết: Đến nay, toàn tỉnh đã huy động trên 2.500 tỷ đồng cho việc xóa đói, giảm
nghèo ở miền núi, vùng DTTS, trong đó tập trung vào một số chương trình mục tiêu
như Chương trình 135/CP, 134/CP; chính sách trợ cước, trợ giá theo Nghị định 02
và 20 của Chính phủ…
Ngoài chính sách của Nhà nước, tỉnh Bắc Giang đã áp dụng nhiều biện pháp
sáng tạo như: Huy động nhân dân vùng thấp giúp đỡ nhân dân vùng cao, đồng bào
Kinh giúp đỡ đồng bào DTTS, hộ khá giúp hộ nghèo. Đồng thời vận động các cơ
quan, doanh nghiệp trong tỉnh như Công ty phân đạm và hóa chất Hà Bắc, Ngân
hàng chính sách xã hội, Công ty viễn thông… tham gia giúp đỡ vùng nghèo.
Nhờ có Chương trình 135 (giai đoạn I) mà Bắc Giang đã có 14 xã thoát khỏi
diện đặc biệt khó khăn, và đến nay đa số hộ nghèo dân tộc đã được xóa nhà tạm.
98% số xã vùng dân tộc miền núi của tỉnh đã có đường cho xe ô tô đến trung tâm
xã, kể cả mùa mưa. Trên 95% số hộ trong vùng đã được sử dụng điện lưới quốc gia,
trên 70% số hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, tỷ lệ hộ nghèo vùng
đặc biệt khó khăn giảm bình quân 5 - 6%/năm.
Kinh tế phát triển, nhiều con em đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa
được đi học. Đến nay, Bắc Giang đã hoàn thành phổ cập trung học cơ sở ở vùng
đồng bào DTTS, nhiều con em đồng bào các dân tộc đã thi đỗ đại học, cao đẳng và
đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi.
Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho đồng bào ngày càng tốt hơn. Toàn tỉnh
đã hoàn thành việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đồng bào ở các xã đặc biệt khó khăn
với trên 291.000 đối tượng…



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status