CHÍNH PHỦ
--------Số: 60/2003/Nð-CP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------------------P.310
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2003
NGHỊ ðỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
-------CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12
năm 2002;
Theo ñề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ðỊNH
Chương I
NHỮNG QUY ðỊNH CHUNG
ðiều 1. Nghị ñịnh này quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Ngân sách nhà nước về lập dự toán, chấp hành, kế toán, kiểm toán và quyết
toán Ngân sách nhà nước. Việc quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà
nước ñối với một số lĩnh vực quốc phòng, an ninh; cơ chế tài chính - ngân
sách ñặc thù ñối với thủ ñô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh ñược thực hiện
theo quy ñịnh riêng của Chính phủ.
ðiều 2. Thu ngân sách nhà nước gồm :
1. Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy ñịnh của pháp luật.
2. Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật từ các
khoản phí, lệ phí.
3. Các khoản thu từ hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước theo quy ñịnh của
tịch thu;
c) Thu hồi dự trữ nhà nước;
d) Thu chênh lệch giá, phụ thu;
ñ) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
e) Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước chuyển sang;
g) Các khoản thu khác.
ðiều 3. Chi ngân sách nhà nước gồm :
3
1. Chi ñầu tư phát triển về :
a) ðầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
không có khả năng thu hồi vốn;
b) ðầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ
chức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy ñịnh
của pháp luật;
c) Chi bổ sung dự trữ nhà nước;
d) Chi ñầu tư phát triển thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự
án nhà nước;
ñ) Các khoản chi ñầu tư phát triển khác theo quy ñịnh của pháp luật.
2. Chi thường xuyên về :
a) Các hoạt ñộng sự nghiệp giáo dục, ñào tạo, y tế, xã hội, văn hoá
thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự
nghiệp xã hội khác;
b) Các hoạt ñộng sự nghiệp kinh tế;
c) Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
d) Hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước;
ñ) Hoạt ñộng của ðảng Cộng sản Việt Nam;
cân ñối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu theo quy ñịnh tại Khoản 3
ðiều 8 của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn bù ñắp bội chi ngân sách nhà nước gồm :
a) Các khoản vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ và từ
các nguồn tài chính khác;
b) Các khoản Chính phủ vay ngoài nước ñược ñưa vào cân ñối ngân
sách.
ðiều 5.
1. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách ñịa
phương. Ngân sách ñịa phương bao gồm ngân sách của ñơn vị hành chính các
cấp có Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy ñịnh của Luật Tổ
chức Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, theo quy ñịnh hiện hành, bao
gồm :
a) Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là
ngân sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
b) Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là
ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã,
phường, thị trấn;
c) Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã);
2. Quan hệ giữa ngân sách các cấp thực hiện theo các nguyên tắc sau :
a) Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) ñối với các khoản thu
phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung cân ñối từ ngân sách cấp trên
cho ngân sách cấp dưới ñể bảo ñảm công bằng và phát triển cân ñối giữa các
5
vùng, các ñịa phương. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân
sách cấp dưới;
khẩn trương huy ñộng lực lượng ñể bảo ñảm ổn ñịnh tình hình kinh tế - xã hội;
- Các ñơn vị do cấp trên quản lý khi thực hiện chức năng của mình, kết
hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới.
ðiều 6. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước phải bảo ñảm nguyên tắc :
1. Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
của Nhà nước và năng lực quản lý của mỗi cấp trên ñịa bàn;
6
2. Ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương ñược phân ñịnh
nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể :
a) Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ ñạo, bảo ñảm thực hiện các
nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia như : các dự án ñầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có tác ñộng ñến cả nước hoặc nhiều ñịa phương,
các chương trình, dự án quốc gia, các chính sách xã hội quan trọng, ñiều phối
hoạt ñộng kinh tế vĩ mô của ñất nước, bảo ñảm quốc phòng, an ninh, ñối ngoại
và hỗ trợ những ñịa phương chưa cân ñối ñược thu, chi ngân sách;
b) Ngân sách ñịa phương ñược phân cấp nguồn thu bảo ñảm chủ ñộng
thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và
trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý;
3. Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính
quyền ñịa phương do Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh, thời gian thực
hiện phân cấp này phải phù hợp với thời kỳ ổn ñịnh ngân sách ở ñịa phương;
cấp xã ñược tăng cường nguồn thu, phương tiện và cán bộ quản lý tài chính ngân sách ñể quản lý tốt, có hiệu quả các nguồn lực tài chính trên ñịa bàn
ñược phân cấp;
4. Kết thúc mỗi kỳ ổn ñịnh ngân sách, căn cứ vào khả năng nguồn thu
và nhiệm vụ chi của từng cấp, theo thẩm quyền quy ñịnh tại các ðiều 15, 16
và 25 của Luật Ngân sách nhà nước, Quốc hội, Hội ñồng nhân dân ñiều chỉnh
mức bổ sung cân ñối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; Ủy ban
dụng dự phòng ngân sách ñịa phương hàng quý và báo cáo Hội ñồng nhân
dân tại kỳ họp gần nhất. ðối với cấp xã, Ủy ban nhân dân báo cáo Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội ñồng nhân dân tình hình sử dụng dự phòng ngân sách xã
hàng quý và báo cáo Hội ñồng nhân dân trong kỳ họp gần nhất.
ðiều 8.
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác
ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, ñề ra những biện pháp cần thiết nhằm bảo ñảm hoàn thành tốt
nhiệm vụ thu, chi ngân sách ñược giao; người ñứng ñầu cơ quan, tổ chức, ñơn
vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp chống
tham nhũng, lãng phí; thực hành tiết kiệm trong phạm vi ñược phân công
quản lý; tổ chức bộ máy quản lý tài chính - ngân sách theo ñúng quy ñịnh, bảo
ñảm tiêu chuẩn trình ñộ, năng lực, phẩm chất cán bộ ñể quản lý ngân sách
chặt chẽ, có hiệu quả.
2. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt dự toán
thu, chi ngân sách ñược giao, nộp ñầy ñủ, ñúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí
và các khoản phải nộp vào ngân sách theo quy ñịnh của pháp luật; quản lý, sử
dụng các khoản vốn, kinh phí do Nhà nước cấp theo ñúng mục ñích, ñúng chế
ñộ, tiết kiệm và có hiệu quả.
3. Ngoài cơ quan giao dự toán ngân sách, không một tổ chức, cá nhân
nào ñược thay ñổi nhiệm vụ ngân sách ñã ñược giao.
4. Cơ quan tài chính các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm ñôn ñốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp
ngân sách nộp ñầy ñủ, ñúng thời hạn các khoản phải nộp ngân sách nhà nước;
cấp ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, kịp thời theo tiến ñộ thực hiện các khoản chi
trong phạm vi dự toán.
5. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân tự ñặt ra chế ñộ, tiêu chuẩn thu, chi
ngân sách nhà nước trái quy ñịnh của pháp luật.
hội, Chính phủ quyết ñịnh những chế ñộ chi ngân sách quan trọng, phạm vi
ảnh hưởng rộng, liên quan ñến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của cả
nước như: chế ñộ tiền lương, trợ cấp xã hội, chế ñộ ñối với người có công với
cách mạng, tỷ trọng chi ngân sách thực hiện nhiệm vụ giáo dục ñào tạo, khoa
học công nghệ trong tổng chi ngân sách nhà nước; trước khi ban hành, Chính
phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến bằng văn bản.
4. Chính phủ giao Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh các chế ñộ, tiêu
chuẩn, ñịnh mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nước. ðối với một số
chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi tiêu ñể phù hợp ñặc ñiểm của ñịa phương,
Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh khung và giao Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh
quyết ñịnh cụ thể.
9
5. Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết ñịnh chế ñộ, tiêu
chuẩn, ñịnh mức chi ngân sách ñối với các ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất
với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; trường hợp không thống nhất, Bộ Tài
chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến trước khi quyết ñịnh.
6. Ngoài các chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi tiêu do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, ñối với một số nhiệm vụ
chi có tính chất ñặc thù ở ñịa phương ñể thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội, bảo ñảm trật tự an toàn xã hội trên ñịa bàn, trên cơ sở nguồn ngân
sách ñịa phương bảo ñảm, Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh ñược quyết ñịnh chế
ñộ chi ngân sách, phù hợp với ñặc ñiểm thực tế ở ñịa phương. Riêng những
chế ñộ chi có tính chất tiền lương, tiền công, phụ cấp, trước khi quyết ñịnh
phải có ý kiến của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính việc ban hành các chế
ñộ chi ngân sách ở ñịa phương ñể tổng hợp và giám sát việc thực hiện;
7. Căn cứ vào yêu cầu, nội dung và hiệu quả công việc, trong phạm vi
phát và thanh toán ngân sách tại nơi giao dịch.
3. Giao Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh chi tiết chế ñộ công khai trong
lĩnh vực ngân sách.
ðiều 13. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và ðầu tư, các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan khác ở
ñịa phương có trách nhiệm báo cáo và cung cấp các tài liệu liên quan ñến thu,
chi ngân sách cho Ủy ban Kinh tế và Ngân sách, Hội ñồng Dân tộc và các Ủy
ban khác của Quốc hội, Hội ñồng nhân dân và các Ban của Hội ñồng nhân
dân theo ñúng Quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết ñịnh dự toán ngân
sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn tổng
quyết toán ngân sách nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành và
Quy chế xem xét, quyết ñịnh dự toán và phân bổ ngân sách ñịa phương, phê
chuẩn quyết toán ngân sách ñịa phương do Chính phủ ban hành.
ðiều 14.
1. Thu, chi ngân sách nhà nước ñược hạch toán bằng ñồng Việt Nam.
2. ðối với các khoản thu của ngân sách nhà nước tại các cơ quan ñại
diện Việt Nam ở nước ngoài, phải nộp vào quỹ ngân sách theo quy ñịnh của
Bộ Tài chính.
3. Trường hợp thu ngân sách nhà nước bằng hiện vật và ngày công lao
ñộng, phải quy ñổi thành tiền theo giá thị trường tại ñịa phương ñể phản ánh
vào ngân sách nhà nước.
4. ðối với các nhu cầu chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, phải lập
dự toán, cấp phát bằng ñồng Việt Nam ñể các ñơn vị mua ngoại tệ của Ngân
hàng, trừ một số trường hợp ñược chi bằng ngoại tệ theo quy ñịnh của Thủ
tướng Chính phủ.
ðiều 15. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính căn cứ vào quy ñịnh của Luật
Ngân sách nhà nước và các quy ñịnh của Nghị ñịnh này quy ñịnh cụ thể việc
quản lý thu, chi ngân sách cấp xã; giao Ủy ban nhân dân ñịa phương bố trí ñủ
cán bộ ñã ñược ñào tạo ñể quản lý ngân sách xã; ñồng thời, thường xuyên tổ
ðiều 19. Mọi tài sản ñược ñầu tư từ nguồn ngân sách, nguồn ñóng góp
của nhân ñân, ñất ñai và các tài sản khác thuộc sở hữu của Nhà nước phải
ñược quản lý chặt chẽ, sử dụng ñúng mục ñích theo quy ñịnh của pháp luật.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP
ðiều 20. Nguồn thu của ngân sách trung ương gồm :
1. Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% :
a) Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu;
b) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Thuế tiêu thụ ñặc biệt hàng hoá nhập khẩu;
d) Thuế thu nhập doanh nghiệp của các ñơn vị hạch toán toàn ngành
(Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố cụ thể các ñơn vị hạch toán toàn ngành);
12
ñ) Các khoản thuế và thu khác từ các hoạt ñộng thăm dò, khai thác dầu
khí, tiền thuê mặt ñất, mặt nước;
e) Tiền thu hồi vốn của ngân sách trung ương tại các cơ sở kinh tế, thu
hồi tiền cho vay của ngân sách trung ương (cả gốc và lãi), thu từ Quỹ dự trữ
tài chính của Trung ương, thu nhập từ vốn góp của ngân sách trung ương;
g) Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức khác,
các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam;
h) Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật từ các
khoản phí và lệ phí do các cơ quan, ñơn vị thuộc trung ương tổ chức thu,
không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ;
i) Phần nộp ngân sách theo quy ñịnh của pháp luật từ các khoản thu sự
nghiệp của các ñơn vị do các cơ quan trung ương trực tiếp quản lý;
k) Chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế theo quy ñịnh của pháp luật;
d) Phần chi ñầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia,
dự án nhà nước do các cơ quan trung ương thực hiện;
ñ) Chi hỗ trợ các tổ chức tài chính của Nhà nước do Trung ương quản
lý;
e) Chi bổ sung dự trữ nhà nước;
g) Các khoản chi ñầu tư phát triển khác theo quy ñịnh của pháp luật.
2. Chi thường xuyên về :
a) Các hoạt ñộng sự nghiệp giáo dục, ñào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội,
văn hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công
nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan trung ương quản lý :
- Các trường phổ thông dân tộc nội trú;
- ðào tạo sau ñại học, ñại học, cao ñẳng, trung học chuyên nghiệp, ñào
tạo nghề và các hình thức ñào tạo, bồi dưỡng khác;
- Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt ñộng sự nghiệp y tế khác;
- Các cơ sở thương bin, người có công với cách mạng, trại xã hội, phòng
chống các tệ nạn xã hội và các hoạt ñộng xã hội khác;
- Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, trùng tu di tích lịch sử ñã ñược xếp hạng,
các hoạt ñộng sáng tạo văn học, nghệ thuật và các hoạt ñộng văn hóa khác;
- Phát thanh, truyền hình và các hoạt ñộng thông tin khác;
- Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận ñộng viên các ñội tuyển
quốc gia; các giải thi ñấu quốc gia và quốc tế; quản lý các cơ sở thi ñấu thể
dục, thể thao và các hoạt ñộng thể dục, thể thao khác;
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Các sự nghiệp khác.
b) Các hoạt ñộng sự nghiệp kinh tế do các cơ quan trung ương quản lý :
- Sự nghiệp giao thông : duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu ñường, các
công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp bảo ñảm an toàn
giao thông trên các tuyến ñường;
k) Thực hiện các chính sách ñối với thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, thân
nhân liệt sĩ, gia ñình có công với cách mạng và các ñối tượng chính sách xã hội
khác;
l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc Trung ương theo quy ñịnh tại ðiều 17 của
Nghị ñịnh này;
m) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy ñịnh của pháp luật.
15
3. Trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.
4. Chi viện trợ cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài.
5. Chi cho vay theo quy ñịnh của pháp luật.
6. Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương.
7. Bổ sung cho ngân sách ñịa phương.
8. Chi chuyển nguồn từ ngân sách trung ương năm trước sang ngân
sách trung ương năm sau.
ðiều 22. Nguồn thu của ngân sách ñịa phương gồm :
1. Các khoản thu ngân sách ñịa phương hưởng 100% :
a) Thuế nhà, ñất;
b) Thuế tài nguyên; không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt ñộng dầu, khí;
c) Thuế môn bài;
d) Thuế chuyển quyền sử dụng ñất;
ñ) Thuế sử dụng ñất nông nghiệp;
e) Tiền sử dụng ñất;
g) Tiền cho thuê ñất, thuê mặt nước không kể tiền thuê mặt nước thu từ
hoạt ñộng dầu khí;
h) Tiền ñền bù thiệt hại ñất;
i) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
ðiều 23. Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh phân cấp nguồn thu
cho ngân sách các cấp chính quyền ñịa phương theo các nguyên tắc quy ñịnh
tại ðiều 6 của Nghị ñịnh này, ñồng thời phải bảo ñảm các yêu cầu sau :
1. Gắn với nhiệm vụ và khả năng quản lý của từng cấp, hạn chế việc bổ
sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; khuyến khích các cấp
tăng cường quản lý thu, chống thất thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có
quy mô nhỏ cho nhiều cấp.
2. Ngân sách xã, thị trấn ñược hưởng tối thiểu 70% ñối với các khoản
thu sau :
a) Thuế chuyển quyền sử dụng ñất;
b) Thuế nhà, ñất;
c) Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
d) Thuế sử dụng ñất nông nghiệp thu từ hộ gia ñình;
ñ) Lệ phí trước bạ nhà, ñất.
3. Ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh ñược hưởng tối thiểu 50%
khoản thu lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, ñất.
ðiều 24. Nhiệm vụ chi của ngân sách ñịa phương gồm :
1. Chi ñầu tư phát triển về :
a) ðầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
không có khả năng thu hồi vốn do ñịa phương quản lý;
17
b) ðầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ
chức tài chính của Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật;
c) Phần chi ñầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do các cơ
quan ñịa phương thực hiện;
d) Các khoản chi ñầu tư phát triển khác theo quy ñịnh của pháp luật.
2. Chi thường xuyên về :
- Sự nghiệp thị chính : duy tu, bảo dưỡng hệ thống ñèn chiếu sáng, vỉa
hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị
chính khác;
- ðo ñạc, lập bản ñồ và lưu trữ hồ sơ ñịa chính và các hoạt ñộng sự
nghiệp ñịa chính khác;
- ðiều tra cơ bản;
- Các hoạt ñộng sự nghiệp về môi trường;
- Các sự nghiệp kinh tế khác.
c) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân
sách ñịa phương thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ;
d) Hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước, cơ quan ðảng Cộng sản Việt
Nam ở ñịa phương;
ñ) Hoạt ñộng của các cơ quan ñịa phương của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,
Hội Nông dân Việt Nam, ðoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
e) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở ñịa phương theo quy ñịnh của pháp luật;
g) Thực hiện các chính sách xã hội ñối với các ñối tượng do ñịa phương
quản lý;
h) Phần chi thường xuyên trong các chương trình quốc gia do các cơ
quan ñịa phương thực hiện;
i) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
k) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy ñịnh của pháp luật.
3. Chi trả gốc, lãi tiền huy ñộng cho ñầu tư theo quy ñịnh tại Khoản 3
ðiều 8 của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh.
5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
6. Chi chuyển nguồn ngân sách ñịa phương năm trước sang ngân sách
ñịa phương năm sau.
ñ) Tổng số vốn ñầu tư cần huy ñộng và dự kiến nguồn bảo ñảm trả nợ
của ngân sách cấp tỉnh;
e) Hình thức huy ñộng vốn; khối lượng huy ñộng; lãi suất huy ñộng và
phương án trả nợ khi ñến hạn;
g) Dư nợ vốn huy ñộng tại thời ñiểm trình phương án và dư nợ nếu
ñược duyệt phương án bảo ñảm không vượt quá 30% vốn ñầu tư xây dựng cơ
bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh, không kể vốn ñầu tư bổ
sung theo mục tiêu không có tính chất ổn ñịnh thường xuyên từ ngân sách
trung ương cho ngân sách cấp tỉnh;
h) Cân ñối ngân sách cấp tỉnh năm báo cáo và khả năng trả nợ của ngân
sách các năm tiếp theo;
i) Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án huy ñộng.
2. Sau khi phương án huy ñộng vốn ñược Hội ñồng nhân dân quyết
ñịnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Tài chính
ñể theo dõi, giám sát việc thực hiện và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính
phủ.
20
3. Việc huy ñộng vốn của ñịa phương ñược thực hiện theo các hình
thức phát hành trái phiếu ñầu tư theo quy ñịnh của Chính phủ về phát hành
trái phiếu Chính phủ và huy ñộng từ các nguồn tài chính hợp pháp khác theo
quy ñịnh của pháp luật.
4. Nguồn vốn huy ñộng ñược hạch toán thu ngân sách cấp tỉnh ñể chi
cho mục tiêu ñã ñịnh và phải bố trí trong cân ñối của ngân sách cấp tỉnh ñể
chủ ñộng trả hết nợ khi ñến hạn.
ðiều 27.
1. Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh một số chế ñộ thu phí và các
khoản ñóng góp của nhân dân theo quy ñịnh của pháp luật.
21
b) Bảo ñảm tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tối thiểu ñối với một số
khoản thu cho ngân sách xã, thị trấn và ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh
theo các quy ñịnh tại Khoản 2 và Khoản 3 ðiều 23 của Nghị ñịnh này.
3. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ñược áp dụng chung
ñối với tất cả các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân
sách ñịa phương. ðối với các khoản thu phân chia giữa các cấp chính quyền
ñịa phương do Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh cụ thể.
4. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia ñối với các khoản thu phân chia và số
bổ sung cân ñối ngân sách ñược xác ñịnh theo nguyên tắc sau :
a) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia ñối với các khoản thu phân chia và số
bổ sung cân ñối ñược xác ñịnh trên cơ sở tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ
chi của ngân sách từng cấp theo các tiêu chí về dân số, ñiều kiện tự nhiên,
ñiều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng; chú ý tới vùng sâu, vùng xa, vùng
căn cứ cách mạng, vùng dân tộc thiểu số và vùng có khó khăn khác;
b) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương
và ngân sách ñịa phương ñược xác ñịnh nhằm bảo ñảm nguồn thu cho ngân
sách ñịa phương cân ñối với nhu cầu chi theo nhiệm vụ ñược giao. ðối với
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi ñã thực hiện ñể lại 100%
các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương
cho ñịa phương mà nhiệm vụ chi vẫn lớn hơn nguồn thu ngân sách ñịa
phương ñược hưởng, thì ngân sách trung ương sẽ thực hiện bổ sung cân ñối
cho ngân sách ñịa phương tương ứng với số chêch lệch giữa nguồn thu và
nhiệm vụ chi.
5. Tùy theo ñiều kiện thực tế ở ñịa phương, Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh
có thể vừa phân cấp nguồn thu ñiều tiết, vừa thực hiện bổ sung cân ñối cho
các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
ðiều 29.
1. Chính phủ trình Quốc hội quyết ñịnh mức bổ sung từ ngân sách
- Hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác; mức bổ sung
theo quyết ñịnh của cấp có thẩm quyền.
3. Kinh phí bổ sung theo mục tiêu phải ñược sử dụng theo ñúng mục
tiêu quy ñịnh.
Chương III
LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
ðiều 30. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm :
1. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo ñảm quốc phòng, an
ninh.
2. Những nhiệm vụ cụ thể của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, ñịa phương.
3. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước (ñối với dự
toán năm ñầu thời kỳ ổn ñịnh ngân sách); tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các
khoản thu và mức bổ sung cân ñối của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới ñã ñược quy ñịnh (ñối với dự toán năm tiếp theo của thời kỳ ổn ñịnh).
4. Chính sách, chế ñộ thu ngân sách; ñịnh mức phân bổ ngân sách, chế
ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi ngân sách.
23
5. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm sau; Thông tư hướng dẫn của
Bộ Tài chính về việc lập dự toán ngân sách; Thông tư hướng dẫn của Bộ Kế
hoạch và ðầu tư về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch
vốn ñầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Số kiểm tra về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính
thông báo và số kiểm tra về dự toán chi ñầu tư phát triển do Bộ Kế hoạch và
ðầu tư thông báo cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
24
d) Trong dự toán ngân sách các cấp phải bố trí chi trả ñủ các khoản nợ
ñến hạn (kể cả nợ gốc và trả lãi) theo ñúng nghĩa vụ trả nợ;
e) Việc lập dự toán vay bù ñắp thiếu hụt ngân sách trung ương, phải
căn cứ vào cân ñối ngân sách, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và
mức khống chế bội chi ngân sách theo Nghị quyết Quốc hội.
3. Dự toán ngân sách phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn
cứ tính toán.
ðiều 32. Hướng dẫn lập dự toán ngân sách và thông báo số kiểm tra
hàng năm :
1. Trước ngày 31 tháng 5, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về
việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm
sau.
2. Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, trước ngày 10 tháng 6,
Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập
dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách
với tổng mức và từng lĩnh vực thu, chi ngân sách ñối với các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổng số thu,
chi và một số lĩnh vực chi quan trọng ñối với các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Bộ Kế hoạch và ðầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn về yêu
cầu, nội dung, thời hạn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế
hoạch ñầu tư phát triển và phối hợp với Bộ Tài chính thông báo số kiểm tra
vốn ñầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước, vốn tín dụng ñầu tư.
3. Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn,
số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và ðầu tư và
yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, ñịa phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương thông báo số kiểm tra
về dự toán ngân sách nhà nước cho các ñơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổ chức hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách
ðiều 35. Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở Trung ương và ñịa
phương phối hợp với cơ quan Tài chính và cơ quan Kế hoạch và ðầu tư cùng
cấp lập dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực phụ trách của ngân
sách cấp mình. Cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và ñào tạo, về
khoa học, công nghệ ở Trung ương và ñịa phương phối hợp với cơ quan Tài
chính và cơ quan Kế hoạch và ðầu tư cùng cấp lập dự toán thu, chi ngân sách
theo lĩnh vực phụ trách trong phạm vi cả nước và từng ñịa phương. Các cơ
quan nhà nước ở Trung ương gửi báo cáo cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và
ðầu tư trước ngày 20 tháng 7 năm trước.
ðiều 36.
1. Cục Hải quan lập dự toán thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế
tiêu thụ ñặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, các
khoản thu khác liên quan ñến hoạt ñộng xuất, nhập khẩu thuộc phạm vi quản
lý và theo ñịa bàn từng tỉnh gửi Tổng cục Hải quan và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, ñồng gửi Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và ðầu tư.
2. Cục Thuế lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên ñịa bàn thuộc
phạm vị quản lý, số thuế giá trị gia tăng phải hoàn theo chế ñộ trên ñịa bàn
thuộc phạm vi quản lý gửi Tổng cục Thuế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài
chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và ðầu tư.
Cục Thuế các tỉnh hướng dẫn cơ quan Thuế trực thuộc lập dự toán thu
ngân sách nhà nước trên ñịa bàn gửi Ủy ban nhân dân, cơ quan Tài chính và
cơ quan Kế hoạch và ðầu tư, bảo ñảm yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự
toán ngân sách của ñịa phương.
ðiều 37. Lập dự toán ngân sách ñịa phương :