Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN!
Trong thời gian thực tập 2 tháng tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Yên Lập tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ công nhân viên tại
Phòng Tài nguyên và Môi trường và các thầy cô giáo khoa Môi trường trường Đại
học Tài nguyên và môi trường Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa thực tập .
Lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Môi trường,
trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành báo
cáo thực tập này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhân viên trong Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Yên Lập đã tận tình hướng dẫn tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi hoàn thành chương trình thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập .
Trong quá trình thực tập tôi đã rút ra được nhiều kinh nghiệm thực tế, nâng
cao trình độ hiểu biết, từ đó trau dồi kiến thức giúp tôi hiểu hơn về chuyên
ngành mà mình đã học. Bên cạnh những hiểu biết về nghề nghiệp của mình đợt
thực tập này còn giúp tôi học hỏi rất nhiều về kiến thức xã hội giúp tôi trưởng
thành hơn trong công việc và cuộc sống.
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với công việc thực tế và còn hạn chế
về nhận thức nên không thể tránh khỏi thiếu sót rất mong nhận được sự đóng góp,
giúp đỡ của các thầy cô và các bạn để bài báo cáo của tôi thêm hoàn chỉnh.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Yên Lập, Ngày 30 Tháng 11 năm 2015
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Thu Phương
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
vụ cho sự sống và phát triển của mình.
Ngày nay với sự phát triển kinh tế, xã hội, tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng và
sự phát triển mạnh mẽ của các ngành: Công nghiệp, dịch vụ, du lịch… thì các yếu
tố môi trường bị ảnh hưởng ngày một nhiều. Song song với sự phát triển đó làm
nảy sinh những vấn đề mới, nan giải cho toàn xã hội trong đó ô nhiễm môi trường
là vấn đề gây bức xúc cho cả cộng đồng. Ô nhiễm môi trường với nhiều nguyên
nhân khác nhau trong đó có chất thải rắn chất thải sinh hoạt là yếu tố vô cùng quan
trọng. Như chúng ta thấy chất thải rắn sinh hoạt là một phần của cuộc sống phát
sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, còn nước thải được phát sinh từ
nhiều nguồn khác nhau chủ yếu là trong sinh hoạt, bệnh viện, các làng nghề... Với
mức thu nhập của người dân càng cao thì việc sử dụng các sản phẩm của xã hội
ngày một lớn kéo theo sự gia tăng lượng chất thải rắn và nước thải gây ảnh hưởng
tới sức khoẻ con người, mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm nguồn nước, làm mất đi
cảnh quan khu đô thị và dân cư…
Hiện nay trên thế giới nói chung ở Việt Nam nói riêng thì chất thải rắn là một
bài toán khó, cần được chú trọng hơn. Điều đó đòi hỏi phải có công nghệ, khai thác,
sử dụng và quy trình phù hợp để xử lý triệt để lượng chất thải rắn phát sinh cũng như
các nguồn nước thải. Tuy nhiên xét về năng lực hiện tại và mức độ phát triển đô thị,
công nghiệp, nhu cầu về quản lý chất thải rắn, vấn đề sử dụng tài nguyên nước hiệu
quả hợp lý nói chung còn là rất lớn.
Yên Lập là một huyện miền núi phía Bắc, cùng với sự phát triển chung của
cả nước, công tác bảo vệ môi trường, phòng chống ô nhiễm đang rất được
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Đánh giá được lượng chất thải phát sinh trên địa bàn huyện
+ Đề xuất những biện pháp khả thi để xử lý kịp thời và hiệu quả nhất.
5. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/06/2014.
- Nghị định số 80/2006 /NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/12/2008 của Chính phủ về sửa đổi
bổ xung một số điều của Nghị định số 80/2006 /NĐ-CP ngày 09/08/2006 của
Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo
vệ môi trường;
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn.
- Chỉ thị số 199-CT/TTg ngày 03/04/1997 của Thủ Tướng chính phủ về
những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và
khu công nghiệp.
- Thông tư liên tịch số 1590/1997/TTLT-BXD ngày 17/10/1997 hướng dẫn
thi hành chỉ thị số 199/1997/TTg ngày 03/04/1997 của Thủ Tướng chính phủ về
những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và
khu công nghiệp.
- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/07/1999 của thủ tướng chính
phủ về phê duyệt " Chiến lược quản lý chất thải rắn ở các đô thị và Khu Công
nghiệp Việt Nam đến 2020".
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ máy Chính trị về
BVMT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Nguyễn Thị Thu Phương
theo định kỳ.
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi
trường theo quy định của pháp luật.
- Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về Tài nguyên và Môi trường.
- Quản lý và theo dõi biến động về đất đai, cập nhật và chỉnh lý các tài liệu
về đất đai và bản đồ, phù hợp với hiện trạng sử dụng theo quy định và hướng
dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra và
thanh tra việc thực thi pháp luật giúp UBND huyện giải quyết các tranh chấp đất
đai, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
- Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng đất đai theo
định kỳ.
- Quản lý, hướng dẫn kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ địa
chính cấp xã, thị trấn.Tham gia đề xuất với UBND huyện về công tác đào tạo
cán bộ làm công tác quản lý tài nguyên và môi trường từ huyện đến cơ sở.
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI HUYỆN
YÊN LẬP
2.1. Điều kiện tự nhiên thị trấn Yên Lập - Huyện Yên Lập.
2.1.1. Vị trí địa lý.
và cây nguyên liệu giấy, đồng thời sản xuất chế biến vật liệu xây dựng. Tuy
nhiên, do địa hình phân cắt nên việc phát triển hệ thống thủy lợi gặp nhiều khó
khăn.
- Địa hình thung lũng được phân bố chủ yếu ở các xã Xuân Viên, Xuân
Thủy, Hưng Long, Đồng Thịnh, Thương Long, thị trấn Yên Lập. Đây là vùng
được tạo bởi hai sườn núi cao phía đông và tây huyện, đất được hình thành do
bồi tụ trong quá trình phong hóa, có thành phần cơ giới chủ yếu là đất thịt trung
bình và đất thịt nặng, phù hợp cho phát triển những giống lúa chất lượng cao,
sản xuất lương thực (lúa, ngô) theo hướng chuyên canh và thâm canh.
- Địa hình núi cao bao gồm các xã Mỹ Lung, Mỹ Lương, Lương Sơn,
Xuân An, Nga Hoàng và Trung Sơn. Đây là vùng địa hình bị phân cắt mạnh,
một số khu vực đồi núi có độ dốc cao trên 25 0 , về mùa mưa thường xảy ra lũ
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
quét, về mùa khô lại hay bị hạn. Tronng tiểu vùng có một số khoáng sản và một
vài diểm danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử. Do vậy tiểu vùng này phù hợp
với phát triển lâm nghiệp với các loại cây lấy gỗ và cây đặc sản có giá trị kinh tế
cao; phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp; phát triển dịch vụ du lịch và khai
thác quặng sắt .
2.1.3. Khí hậu.
Theo số liệu tại trạm khí tượng thuỷ văn Minh Đài, số liệu về khí hậu
trung bình qua các năm như sau:
Bảng 1. Diễn biến thời tiết qua một số năm
Khí hậu
2008
22,4
1.251,3
2.240,5
87
2009
23,9
1527,3
1566,8
87
Nguồn số liệu: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ, 2009
Tổng lượng mưa trung bình qua các năm từ 1758,9mm, lượng mưa thất thường.
Do những đặc trưng về địa hình địa mạo như vậy nên tình trạng sương muối, rét
đậm, rét hại cũng như khô hạn (từ tháng 12 năm trước đến tháng 1 năm sau),
úng lụt cục bộ, đặc biệt là hiện tượng lũ quét, lũ ống thường xảy ra gây thiệt hại
rất lớn cả về kinh tế, xã hội của huyện.
Độ ẩm tương đối trung bình 87%, thấp nhất là 32% (thường xảy ra vào tháng 12
hàng năm), nhiệt độ trung bình năm từ 23,30C, nhiệt độ cao nhất lên tới 390C,
thấp nhất chỉ từ 4-50C; tổng tích ôn trung bình năm khoảng 8 5000C; số giờ
nắng bình quân qua các năm từ 1361giờ/năm.
- Gió: Có 2 loại gió chính là gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10; gió
mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
2.1.4. Thuỷ văn.
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
9
Nguyễn Thị Thu Phương
Diện tích
Cơ cấu
Trường ĐHTN & MT HN
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(ha)
(%)
1
Đất Phù sa
1994,69
4,56
2
Đất Glây
240,70
0,55
3
Đất xám
2702,06
6,18
4
Đất x¸m Ferarit
35257,22
80,59
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nhóm đất này có diện tích là 2702,06ha; chiếm 6,18% diện tích tự thiên.
Đặc điểm chung của các đơn vị đất này là: Đất có thành phần cơ giới nhẹ và
trung bình; phản ứng của đất từ chua đến trung tính ít chua; hàm lượng chất hữu
cơ, đạm, lân tổng số ở tầng mặt trung bình, các tầng kế tiếp nghèo; kali tổng số,
lân, ka li dễ tiêu nghèo; dung tích hấp thu thấp. Các loại đất này khá phù hợp với
cây lúa, cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày. Nhìn chung độ phì của đất
ở mức trung bình đến khá, song để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn nữa mà vẫn đảm
bảo cân bằng sinh thái đất và không ngừng nâng cao độ phì đất đất thì cần có sự
đầu tư nhiều hơn nữa.
d. Nhóm đất xám Ferralit
Có diện tích là 35 257,22ha, chiếm 80,59% diện tích tự nhiên. Nhóm đất
này có đặc điểm chung là: Đất có thành phần cơ giới trung bình và nặng; hàm
lượng chất hữu cơ tổng số ở mức trung bình và nghèo; đạm, lân, ka li tổng số ở
mức trung bình thấp đến rất nghèo; dung tích hấp thu thấp. Đất có độ phì tự
nhiên từ trung bình đến trung bình khá, trên một số đơn vị do sử dụng và khai
thác không hợp lý đã thấy hiện tượng bị xói mòn rửa trôi mạnh khiến đất khô
cằn khó canh tác.
e. Các loại đất khác
Có diện tích là 3551,83ha, chiếm 8,12% diện tích tự nhiên. Đây là phần
diện tích đất không điều tra (đất ở, giao thông, trụ sở cơ quan, đất chưa sử
dụng...)
3.12. Tài nguyên nước
với các loài động, thực vật đa dạng.
3.1.4. Tài nguyên khoáng sản
Theo số liệu điều tra về địa chất và báo cáo thuyết minh dự án khảo sát đo
đạc xác định khu vực quản lý khai thác và bảo vệ khoáng sản trên địa bàn huyện
thì Yên Lập có tổng số 18 điểm mỏ và điểm quặng
Bảng 3. Số liệu tài nguyên khoáng sản huyện Yên Lập
STT Loại khoáng sản
Số lượng
Lớn và
Nguyễn Thị Thu Phương
Quy mô
Nhỏ
Điểm
Trường ĐHTN & MT HN
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1
2
3
4
5
1
3
2
5
14
Các mỏ khoáng sản trên địa bàn huyện hầu hết chưa được điều tra, khảo sát,
đánh giá chính xác trữ lượng và chất lượng. Qua thăm dò ước tính trữ lượng và
chất lượng các mỏ này đều ở mức trung bình và nhỏ, tuy nhiên đây sẽ là nguồn
tài nguyên quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của huyện.
3.1.5. Tài nguyên nhân văn
Theo thống kê năm 2009, Yên Lập có 81512 người, chiếm 6,19% dân số
toàn tỉnh, bao gồm 13 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó dân tộc mường
chiếm 70%, dân tộc Dao chiếm khoảng 3%, dân tộc kinh chiếm 17%; dân số
thuộc khu vực đô thị có 7023 người, chiếm 8,62%; dân số thuộc khu vực nông
thôn là 74489 người, chiếm 91,38% dân số toàn huyện; mật độ bình quân dân số
là 186 người/km2 thấp hơn nhiều so với bình quân toàn tỉnh ( 372 người/km2 ).
Toàn huyện có 43 782 lao động, chiếm tỉ lệ là 53,71% tổng dân số. Nguồn
lao động của huyện khá dồi dào, nhưng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp
chiếm trên 80%, lao động có tay nghề, đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp.
Nhân dân Yên Lập có bề dày lịch sử phát triển lâu đời, truyền thống anh
dũng kiên cường trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, là vùng chiến khu cách mạng ,
nhân dân hiền hoà, đoàn kết, giữ được những nét văn hoá đặc trưng mang đậm
bản sắc văn hoá dân tộc.
2. Thực trạng môi trường
- Môi trường đất:
Môi trường đất trên địa bàn huyện cơ bản chưa bị ô nhễm, các loại đất còn
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
4.1. KHÁI NIỆM CHẤT THẢI RẮN
4.1.1.Theo quan niệm chung
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các
hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt
động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v …). Trong đó quan trọng nhất
là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
4.1.2. Theo quan điểm mới
Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa là: vật
chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi
hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi là chất
thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải
có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ.
4.2. PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN
Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân
loại theo nhiều cách.
• Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong
nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ…..
• Theo thành phần hoá học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành
phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ
vụn, cao su, chất dẻo,…
• Theo bản chất nguồn tạo thành- chất thải rắn được phân thành các loại:
sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công
nghiệp gồm:
- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ
trong các nhà máy nhiệt điện;
- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất;
- Các phế thải trong quá trình công nghệ;
- Bao bì đóng gói sản phẩm.
c, Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ
do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình… chất thải xây dựng gồm:
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng
- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng
- Các vật liệu như kim loại, chât dẻo…
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên
nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cạn từ các cống thoát nước thành phố.
d, Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các
hoạt động nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các
sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ… Hiện tại vấn đề xả các
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
loại chất thải nông nghiệp và việc quản lý nó không thuộc về trách nhiệm của
các công ty môi trường đô thị của các địa phương.
•
Theo mức độ nguy hại- chất thải rắn được phân thành các loại:
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trong số các chất thải thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế
dùng ngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải huỷ bỏ hoặc phải qua
một quá trình chế biến thực tạp, qua nhiều khâu mới có nhiều sử dụng lại nhằm
đáp ứng nhu cầu khác nhau của con người. Lượng chất thải trong thành phố tăng
lên do tác động của nhiều nhân tố như: sự tăng trưởng của sản xuất, sự gia tăng
dân số, sự phát triển về trình độ và tính chất của tiêu dùng trong thành phố….
4. 3. Thành phần chất thải rắn.
4.3.1. Thành phần vật lý
Bảng 2.1.Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt
STT
Thành phần
Khối lượng (%)
Giá trị trung bình
Khoảng dao động
6 - 26
15
01
- Thực phẩm
02
06
- Cao su
0-2
0.5
07
- Da
0-2
0.5
08
- Rác làm vườn
0 - 20
12
09
- Gỗ
1-4
1-4
2
14
- Bụi, tro, gạch
0 - 10
4
4.3.2. Thành phần hóa học
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thành phần hóa học của rác bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở
nhiệt độ 9200C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy. Tại điểm nóng chảy
thể tích của rác giảm 95%.
Bảng 2.2.Thành phần hoá học của rác sinh hoạt
STT
Thành phần
Loại rác
44.0
0.3
0.2
6.0
3
- Carton
4,4
5.9
44.6
0.3
0.2
5.0
4
- Plastic
60.0
8.0
11.6 10.0
0.4
10.0
8
- Rác làm vườn
47.8
6.0
42.7
3.4
0.1
4.5
9
- Gỗ
49.5
0.15
2.45
10.0
4.4. Tính chất của chất thải rắn.
A. Tính chất vật lý
Những tính chất quan trọng của chất thải rắn bao gồm: trọng lượng riêng,
độ ẩm, khả năng giữ ẩm…
• Trọng lượng riêng: Trọng lượng riêng (hay mật độ ) của CTR là trọng
lượng của vật liệu trong một đơn vị thể tích (T/m 3, kg/m3, Ib/ft3, Ib/yd3). Dữ liệu
trọng lượng riêng được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rắn
phải quản lý
Trọng lượng riêng của chất thải rắn thay đổi rõ rệt theo vị trí địa lý, mùa
trong năm và thời gian dài chứa trong container.
Bảng 2.3.Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Loại chất thải
Khối lượng riêng
(Ib/yd3)
110 – 405
220 – 1940
540 – 1685
1095
–
bình
490
150
85
110
110
220
270
170
400
330
150
270
540
810
1255
Rác rưởi
1400
150 – 305
220
20
2
3
2
3
8
6
5 - 20
15
Chú thích: Ib/yd3 * 0.5933 = kg/m3
• Độ ẩm: Độ ẩm chất thải rắn thường được biểu hiện bằng 2 cách:
- Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng %
của trọng lượng ướt vật liệu;
- Phương pháp trọng lượng khô, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng %
của trọng lượng khô vật liệu.
Công thức toán học của độ ẩm theo trọng lượng ướt được diễn đạt như sau:
M = (W – d)/W
Trong đó: -
M: độ ẩm;
- W: khối lượng ban đầu của mẫu (kg);
- d: khối lượng của mẫu khi sấy ở 105oC (kg).
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
xác định theo công thức Dulong:
Btu/Ib = 145C + 610 (H2 – 1/8 O2) + 40S + 10N
Trong đó:
- C: cacbon,% trọng lượng;
-H2: hydro, % trọng lượng;
-O2: oxy,% trọng lượng;
-S: lưu huỳnh,% trọng lượng;
-N: nito, % trọng lượng.
C. Tính chất sinh học: Các thành phần hữu cơ (không kể các thành phần
như plastic, caosu, da) của hầu hết CTR có thể được phân loại về phương diện
sinh học như sau:
- Các phần tử có thể hòa tan trong nước như: đường, tinh bột, amio acid
và nhiều hữu cơ;
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Bán cellulose: các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon;
- Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường Glulose 6 cacbon;
- Dầu mỡ và sáp: là các este của rượu và các acid béo mạch dài;
- Chất gỗ (lignin): một sản phẩ polyme chứa các vòng thơm với nhóm
methoxyl;
- Lignocelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau;
- Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng;
kể so với các chất khác
Bảng 2.4.Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ
Hợp phần
Chất rắn bay
Thành phần
Phần phân hủy
hơi(% tổng
lignin (% chất
sinh học
chất rắn)
7 – 15
94.0
96.4
94.0
50 – 90
rắn bay hơi)
0.4
21.9
0.4
12.9
4.1
- Dựa trên các đơn vị thu gom rác (thùng chứa, xe đẩy…).
- Phương pháp xác định tỷ lệ rác.
Nguyễn Thị Thu Phương
Trường ĐHTN & MT HN
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tính cân bằng vật chất.
4.6. Tác hại của chất thải rắn.
4.6.1.Ảnh hưởng đến môi trường nước:
Các chất rắn giàu hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh
chóng. Phần nổi lên mặt nước bị phân hủy với tốc độ cao, chúng sẽ trải qua quá
trình khoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian, sau đó những
sản phẩm cuối cùng là khoáng chất và nước. Phần chìm trong nước sẽ có quá
trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và sản phẩm cuối
cùng : CH4, H2S, H2O, CO2. Tất cả các chất trung gian đều gây mùi hôi thối và
rất độc. Bên cạnh đó, còn bao nhiêu vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn
nước.
Đối với các bãi rác thông thường (bãi rác không có đáy chống thấm, sụt
lún hoặc lớp chống thấm bị thủng…), các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước
ngầm gây ô nhiễm cho tầng nước ngầm và gây nguy hiểm cho con người khi sử
dụng nguồn nước phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt. Ngoài ra, nước rò rỉ có khả
năng di chuyển theo phương ngang rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn
nước mặt và làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá
trình vận chuyển các chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh.
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong
môi trường nước. Sau đó ôxy hóa có ôxy và không có ôxy xuất hiện gây nhiễm