trắc nghiệm hóa học hữu cơ - Pdf 39

Bài 1 : Cho các chất: . Trật tự tăng dần
tính bazơ (theo chiều từ trái qua phải) của 5 chất trên là
A.
B.
C.
D.
Bài 2 : Hợp chất hữu cơ X có mạch cacbon không phân nhánh, bậc nhất (chứa C, H, N), trong đó
nitơ chiếm 23,73% về khối lượng. Biết X tác dụng được với HCl với tỉ lệ số mol
. Công thức phân tử của X là
A.
B.
C.
D.
Bài 3 : Chiều tăng dần tính axit (từ trái qua phải) của 3 axit:

A. X, Y, Z
B. X, Z, Y
C. Z, X, Y
D. Z, Y, X
Bài 4 : Từ ancol muốn chuyển hoá thành anđehit, xeton, axit cacboxylic có thể dùng
A. phản ứng oxi hoá acol bậc I, bậc II bằng
B. phản ứng khử ancol bậc I, bậc II bằng
C. phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II bằng
D. phân tử khử ancol bậc I, bậc II bằng
Bài 5 : Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được
dẫn vào bình đựng dung dịch dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối lượng kết
tủa tạo ra là
A. 12,4 gam
B. 10 gam
C. 20 gam
D. 28,183 gam

Bài 11 : Theo danh pháp IUPAC hợp chất có tên gọi là
A. 3-metylbut-2-en-1-ol
B. 2-metylbut-2-em-4-ol
C. pent-2-en-1-ol
D. ancol isopent-2-en-1-ylic
Bài 12 : Có hai ống nghiêm mất nhãn chứa từng chất riêng biệt là dung dịch ancol but-1-ol (ancol
butylic) và dung dịch phenol. Nếu chỉ dùng 1 hoá chất để nhận biết 2 chất trên thì hoá chất đó là
A. nước
B. dung dịch brom
C. quỳ tím
D. natri kim loại
Bài 13 : Etanol bị tách nước ở (xúc tác đặc) thu được sản phẩm chính có công
thức là
A.
B.
C.
D.
Bài 14 : Khi đốt cháy 1 lít hiđrocacbon X cần 6 lít tạo ra 4 lít khí , X có thể làm mất
màu dung dịch brom. Khi cho X cộng hợp với ta chỉ thu được 1 sản phẩm duy
nhất. Công thức cấu tạo của X là
A.
B.
C.
D.
Bài 15 : Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam 1 anken A có tỉ khối hơi so với hiđro là 28 thu được 8,96 lít
khí (đktc). Cho A tác dụng với HBr chỉ cho 1 sản phẩm duy nhất. Công thức cấu tạo nào
của A dưới đây là đúng?
A.
B.
C.

Bài 21 : Công thức của phèn chua, được dùng để làm trong nước là
A.
B.
C.
D.
Bài 22 : Ngâm một thanh kim loại M có khối lượng 50 gam trong dung dịch . Sau phản
ứng thu được 336 ml (đktc) và thấy khối lượng lá kim loại giảm 1,68% so với ban đầu. M là
kim loại nào trong số các kim loại dưới đây?
A.
B.
C.
D.
Bài 23 : Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm 2 muối khan vào
nước. dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với1,58 gam trong môi trường axit
dư. Thành phần % về khối lượng của trong X là
A. 76%
B. 38%
C. 33%
D. 62%
Bài 24 : Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của môi trường xung quanh, được gọi
chung là
A. sự ăn mòn kim loại
B. sự ăn mòn hoá học
C. sự khử kim loại
D. sự ăn mòn điện hoá
Bài 25 : Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch . Sau khi phản ứng kết thúc,
lấy dinh sắt ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng
đinh sắt tăng 0,8 gam so với ban đầu. Nồng độ mol của dung dịch đã dùng là giá trị nào
dưới đây?
A. 0,05M

C. a, c
D. a, d
Bài 30 : Cho tác dụng với đặc nóng, dư. Sản phẩm khí thu được là
A. và
B. và
C.
D.
Bài 31 : Từ phản ứng:
Kết luận nào dưới đây là đúng?
A. là chất khử
B. là chất oxi hoá
C. vừa oxi hoá vừa khử
D. là chất khử
Bài 32 : Công thức phân tử của phân ure là
A.
B.
C.
D.
Bài 33 : Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. dung dịch amoniac là một bazơ yếu
B. phản ứng tổng hợp amoniac là phản ứng thuận nghịch
C. đốt cháy amoniac trong có xúc tác thu được
D. là chất khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước
Bài 34 : Chỉ dùng dung dịch chất nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch không màu:
đựng trong các lọ mất nhãn?
A.
B.
C.
D.
Bài 35 : Kim cương được sử dụng làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt, thuỷ tinh và bột mài vì


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status