Tiết: 01,02, 03
A. Mục tiêu:
Học sinh nắm đợc vai trò quan trọng của điện năng đối với cuộc sống.
Hiểu rõ mục đích lao động của nghệ điện dân dụng và hớng phát triển của nghề
điện dân dụng.
Tăng hiểu biết của học sinh về nghề điện và tạo hứng thú học tập bộ môn nghề
điện dân dụng.
Học sinh nắm vững các quy tắc về an toàn điện; sử dụng đợc một số dụng cụ và
thiết bị bảo vệ an toàn điện.
Tạo hứng thú học tập bộ môn nghề điện dân dụng.
B. Chuẩn bị:
Giáo viên: Nghiên cứu giáo trình, các t liệu về nghề điện dân dụng
Bảng phụ ghi sẵn bảng 1.1 SGT; Tranh vẽ cách nối đất và nối dây trung tính
bảo vệ.
Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập.
C. tiến trình Lên lớp:
Ngày dạy
............................
............................
Tại lớp
...............
...............
Học sinh vắng
Có phép: ..............................
..............................
Không phép: .......................
..............................
TT Tóm lợc nội dung
Thời
gian
Hoạt động dạy và học
suất cao.
- Điện năng giúp nâng cao năng
suất lao động và cải thiện đời
sống.
- Nhờ có điện năng các thiết bị
dân dụng mới hoạt động đợc.
2. Quá trình sản xuất điện
năng
- Hiện nay điện năng đợc sản
xuất chủ yếu bằng máy phát
điện. Trong đó cơ năng biến đổi
thành điện năng.
3. Các nghề trong ngành điện
dân dụng
- Sản xuất, truyền tải và phân
phối điện do các doanh nghiệp
thuộc tổng công ty điện lực Việt
Nam; các cơ sở, chi nhánh điện.
Nhiệm vụ: Xây lắp, vận
hành các nhà máy, hệ thống
truyền tải và phân phối điện.
Chế tạo vật t thiết bị điện; các
loại máy điện, khí cụ điện, dụng
cụ đo lờng ...
4. Các lĩnh vực hoạt động của
nghề điện dân dụng
- Chủ yếu dùng điện năng phục
vụ đời sống, sinh hoạt và sản
xuất.
5. Đối tợng của nghề điện dân
GV: Nhấn mạnh các đối tợng.
2
6. Mục đích của nghề điện dân
dụng
- Lắp đặt mạng điện sản xuất và
sinh hoạt
- Lắp đặt trang thiết bị phục vụ
sản xuất và sinh hoạt.
- Bảo dỡng, vận hành, sửa chữa
mạng điện và các thiết bị điện.
7. Công cụ lao động
- Dụng cụ đo và kiểm tra: Bút
thử điện, đồng hồ vạn năng, vôn
kế ...
- Dụng cụ cơ khí: Kìm điện,
máy khoan, mỏ hàn ...
- Các sơ đồ bản vẽ thiết kế và
kết cấu của thiết bị.
- Dụng cụ an toàn: Găng cao su,
ủng cách điện, quần áo, mũ bảo
hộ ...
8. Môi trờng hoạt động của
nghề điện
- Việc lắp đặt, sửa chữa ... thờng
đợc tiến hành ngoài trời, trên
cao và gần khu vực có điện nên
rất dễ gây nguy hiểm.
- Công tác bảo dỡng, hiệu chỉnh,
sửa chữa các thiết bị, sản xuất
chế tạo thờng tiến hành trong
bảo dỡng thờng đợc tiến hành ở đâu ?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu
GV: Thông báo một số yêu cầu đối
với nghề điện dân dụng.
? Sự phát triển của nghề điện dân
dụng hiện nay diễn ra nh thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Nêu ra tầm quan trọng của nghề
điện và sự phát triển không ngừng của
nghề điện.
3
nghiệp.
TT Tóm lợc nội dung
Thời
gian
Hoạt động dạy và học
1 2 3 4
II. Tác hại của dòng điện đối với
cơ thể ngời và điện áp an toàn
1. Điện giật tác động tới con ngời
ntn?
- Tác động tới hệ thần kinh trung ơng
gây rối loạn hệ hô hấp, hệ tuần hoàn.
+ Giật nhẹ: Thở hổn hển, tim đập
nhanh.
+ Giật nặng: Phổi rồi đến tim ngừng
hoạt động, nạn nhân chết trong tình
trạng ngạt.
điện giật?
GV: Giới thiệu với học sinh.
GV: Đàm thoại với học sinh.
Treo tranh vẽ hình 1.1 giới thiệu
mức độ nguy hiểm của dòng xoay
chiều và dòng 1 chiều.
GV: Thông báo 2 trờng hợp.
? Dòng điện đi qua những bộ
phận nào của cơ thể sẽ nguy hiểm
nhất ?
HS: trả lời.
? Tại sao thời gian dòng điện đi
qua cơ thể càng dài thì mức nguy
hiểm càng tăng?
4
khô và sạch thì điện áp dới 40V đợc
coi là điện áp an toàn; ở nơi ẩm ớt có
nhiều bụi kim loại thì điện áp an toàn
không quá 12V.
III. Nguyên nhân của các tai nạn
điện
1. Chạm vào vật mang điện
- Thờng xảy ra khi sửa chữa đờng dây
và thiết bị điện đang nối với mạch
hoặc vô ý chạm vào vật mang điện.
- Sử dụng các dụng cụ điện có vỏ kim
loại bị h hỏng bộ phận cách điện để
truyền ra vỏ.
2. Tai nạn do phóng điện
- Do vi phạm khoảng cách an toàn
15 phút
10 phút
15 phút
15 phút
? Theo các em điện áp tối đa là
bao nhiêu ( dòng 1 chiều và xoay
chièu ) thì đợc coi là điện áp an
toàn ?
HS: Trả lời.
GV: Giới thiệu.
? Hiện tợng chạm vào vật mang
điện thờng xảy ra trong trờng hợp
nào ?
HS: Trả lời.
GV: giới thiệu.
? Tai nạn do phóng điện thờng
xảy ra trong những trờng hợp nào
?
HS: Nêu theo ý hiểu.
GV: Thông báo.
GV: Giới thiệu về điện áp bớc. L-
u ý về sự chênh lệch điện áp giữa
hai chân ngời và quy định về
khoảng cách an toàn trong trờng
hợp này.
? Để chống chạm vào vật mang
điện ta cần làm những gì ?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu
? Nêu tên các vật liệu cách điện,
Chỉ áp dụng cho mạng điện có dây
trung tính nguồn nối đất trực tiếp
* Cách thực hiện: Dùng một dây dẫn
( đờng kính > 0,7 đờng kính dây
pha ) nối vỏ thiết bị điện với dây
trung tính của mạng điện.
* Tác dụng bảo vệ: Khi vỏ thiết bị có
điện, dây trung tính tạo thành một
mạch kín có điện trở nhỏ làm dòng
điện tăng cao đột ngột cháy nổ
cầu chì, cắt mạch điện.
Hệ thống hoá nội dung
- Điện giật tác động đến hệ thần kinh
và hệ cơ bắp.
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện
phụ thuộc vào 3 yếu tố
- Nguyên nhân của các tai nạn điện:
(3 nguyên nhân).
5 phút
20 phút
4 phút
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu tác dụng của từng
loại? Nêu tác dụng của biện pháp
nối đất bảo vệ và cách thực hiện ?
HS: trả lời
GV: treo tranh vẽ giới thiệu cách
thực hiện và tác dụng bảo vệ.
A
O
Tạo lập tính tự giác, trách nhiệm đối với cộng đồng và ý thức nghề nghiệp.
B. Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ vẽ tranh các bớc sơ cứu nạn nhân.
Tranh vẽ các phơng pháp hô hấp nhân tạo; chọn vị trí thực hành.
Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập.
C. tiến trình Lên lớp:
Ngày dạy
............................
............................
Tại lớp
...............
...............
Học sinh vắng
Có phép: ..............................
..............................
Không phép: .......................
..............................
TT Tóm lợc nội dung
Thời
gian
Hoạt động dạy và học
1 2 3 4
1
ổn định tổ chức
Kiểm diện sĩ số; kiểm tra vở ghi, đồ
dùng học tập của học sinh
2 phút GV: Gọi cán bộ lớp báo cáo sĩ số.
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của
học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Hoặc nắm vào các phần áo khô của
nạn nhân hay dùng áo khô của mình
lót tay nắm tóc, tay, chân kéo nạn
nhân ra.
b. Ngời bị nạn ở trên cao để chữa
điện:
- Nhanh chóng cắt điện nhng trớc đó
phải cử ngời đón nạn nhân để khỏi bị
rơi xuống đất.
c. Đờng dây điện bị đứt chạm vào ng-
ời nạn nhân:
- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre
khô, gậy gỗ khô gạt dây điện khỏi
ngời nạn nhân.
- Đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng
giẻ khô nhiều lớp kéo nạn nhân ra.
- Đoản mạch đờng dây ( đối với dây
trần ): bằng 1 dây điện trần mềm
buộc vật nặng hai đầu ném vắt qua 2
dây.
Chú ý:
- Đối với điện cao áp phải chờ cắt
30 phút
5 phút
GV: Khi có ngời bị tai nạn phải
nhanh chóng cứu chữa ngay. Sự
thành công của việc sơ cứu phụ
thuộc sự tháo vát và cứu chữa
đúng cách. Việc cứu ngời bị nạn
thờng tiến hành theo các bớc sau:
1. Nạn nhân vẫn tỉnh
- Phải theo dõi nạn nhân đề phòng
nạn nhân bị sốc hay loạn nhịp tim
2. Nạn nhân bị ngất: Cần tiến hành
hô hấp nhân tạo.
a. Làm thông đờng thở
- Thực hiện:
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa, quỳ bên
cạnh nắm tay và đầu gối của nạn
nhân kéo mạnh về phía mình. Gập
tay nạn nhân đệm dới má và đặt chân
tạo thế ổn định.
+ Có thể lấy đờm, dãi trong miệng
nạn nhân ra.
b. Hô hấp nhân tạo
Phơng pháp 1: ( Chỉ một ngời cứu ).
- Đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiêng
một bên, miệng mũi không chạm đất.
Cậy miệng, kéo lỡi để họng nạn nhân
mở ra.
- Quỳ gối 2 bên đùi nạn nhân, đặt hai
lòng bàn tay vào chỗ sơng sờn cụt,
ngón cái ở trên lng.
+ Động tác 1: Đẩy hơi ra ( sgt - T 16
)
+ Động tác 2: Hút khí vào ( sgt - T
17 )
Làm đều đặn hai động tác trên theo
nhịp thở.
Phơng pháp 2: Dùng tay
trình vào vở.
? Theo các em phơng pháp này
10
4
dùng sức nặng của cơ thể ép chặt hai
tay lên ngực nạn nhân để đẩy không
khí ra, miệng đếm 1, 2, 3.
- Làm đều đặn theo nhịp thở
* Chú ý:Phơng pháp này cho hiệu
quả thấp, tốn nhiều sức, không kiểm
tra đợc đờng thở, khó cung cấp lợng
ôxi cần thiết cho cơ thể nạn nhân.
Phơng pháp 3: Hà hơi thổi ngạt
- Thổi vào mũi ( sgt - T 17 )
- Thổi vào mồm ( sgt - T 18 )
- Xoa bóp tim ngoài lồng ngực( sgt -
T18)
* Chú ý: Đây là cách làm đơn giản
nhng cho hiệu quả cao vì có thể
kiểm tra đợc đờng thở của nạn nhân.
Hệ thống hoá nội dung
- Giải thoát nạn nhân khỏi nguồn
điện:
+ Đối với điện cao áp:
+ Đối với điện cao áp:
- Các biện pháp sơ cứu nạn nhân.
25 phút
4 phút
cho hiệu quả nh thế nào ? Vì
sao ?
2. Nội dung thực hành
3 phút
GV: Thông báo lại các kiến thức cần
thiết phục vụ buổi thực hành.
11
II
- Giải thoát nạn nhân khỏi
nguồn điện.
- Sơ cứu nạn nhân trờng hợp nạn
nhân bị ngất.
3. Định mức
Mỗi nhóm học sinh thực hành ít
nhất 1 lợt các nội dung.
H ớng dẫn th ờng xuyên
1. Giải thoát nạn nhân khỏi
nguồn điện
a. Ngời đứng dới đất tay chạm
vào vật mang điện
b. Dây điện bị đứt chạm vào ng-
ời nạn nhân.
2. Sơ cứu nạn nhân trong tr-
ờng hợp nạn nhân bị ngất
a. Làm thông đờng thở
2 phút
15 phút
15 phút
GV: Thông báo nội dung thực hành
và định mức thực hành ( đối với từng
nhóm ).
? Nếu nạn nhân đứng dới đất tay
cứu ).
Phơng pháp 2: Dùng tay
Phơng pháp 3: Hà hơi thổi ngạt
20 phút
20 phút
20 phút
thông đờng thở ?
HS: Trình bày.
GV: làm mẫu 1 lần sau đó tổ chức các
nhóm thực hành.
HS: Tổ chức thực hành.
GV: Quan sát; nắn chỉnh.
GV: Lần lợt treo tranh vẽ các phơng
pháp hô hấp nhân tạo; yêu cầu học
sinh trình bày các phơng pháp.
HS: Quan sát tranh vẽ, nêu các bớc
tiến hành hô hấp nhân tạo.
GV: Lần lợt làm mẫu các phơng
pháp.
HS: Quan sát GV làm mẫu.
GV: Yêu cầu các nhóm thực hành các
phơng pháp.
HS: Thực hành theo nhóm.
GV: Quan sát, nắn chỉnh hoạt động
của các nhóm.
III
H ớng dẫn kết thúc ( 25 phút ).
GV: - Tổng kết, đánh giá kết quả buổi thực hành; cho điểm theo nhóm.
- Lu ý một số vấn đề cần chỉnh sửa trong quá trình thực hành.
- Treo tranh vẽ củng cố lại ý nghĩa và các thao tác kỹ thuật của các phơng
Không phép: .......................
..............................
TT Tóm lợc nội dung
Thời
gian
Hoạt động dạy và học
1 2 3 4
1
ổn định tổ chức
Kiểm diện sĩ số; kiểm tra vở ghi, đồ
dùng học tập của học sinh
2 phút GV: Gọi cán bộ lớp báo cáo sĩ số.
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của
học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu một số nét chính của
biện pháp sơ cứu nạn nhân, phơng
pháp hà hơi thổi ngạt .
8 phút
GV: Gọi học sinh lên bảng trình
bày.
HS: 1 học sinh lên bảng trả lời.
? Hãy nhận xét bạn trả lời ?
HS: Nhận xét.
GV: Cho điểm.
3
Giảng bài mới
I. An toàn lao động khi lắp đặt
điện
Khi lắp đặt hoặc sửa chữa mạng điện
đặt phải dùng đến khoan, đục ...
II. Đặc điểm của mạng điện sinh
hoạt
- Mạng điện sinh hoạt của các hộ tiêu
thụ là mạng điện một pha, nhận điện
từ mạng phân phối ba pha điện áp
thấp để cung cấp điện cho các thiết
bị, đồ dùng điện và chiếu sáng.
- Mạng điện sinh hoạt thờng có trị số
pha định mức là 127V và 220V.
- Mạng điện sinh hoạt gồm mạch
chính và mạch nhánh. Mạch chính
giữ vai trò là mạch cung cấp; các
mạch nhánh rẽ từ đờng dây chính, đ-
ợc mắc song song để có thể điều
khiển độc lập và phân phối điện tới
các đồ dùng điện.
- Các thiết bị, đồ dùng điện phải có
điện áp định mức phù hợp với điện áp
định mức của mạch cung cấp.
- Mạng điện sinh hoạt còn có các
thiết bị điều khiển, đo lờng, bảo vệ ...
III. Vật liệu dùng trong mạng
điện sinh hoạt
* Dây cáp và dây dẫn điện
1. Dây dẫn điện
Cấu tạo: Lõi và vỏ
- Lõi dẫn điện bằng kim loại.
- Vỏ thờng làm bằng cao su lu hoá và
15 phút
HS: trả lời.
? Nêu cấu tạo chung của một dây
dẫn điện ?
15
chất cách điện tổng hợp. Nhiều loại
dây còn có lớp vỏ bảo vệ cơ học.
Phân loại:
- Dựa vào lớp vỏ cách điện: Dây trần
và dây vỏ bọc cách điện.
- Dựa vào vật liệu làm lõi: dây đồng,
dây nhôm, dây nhôm lõi thép.
- Dựa vào số lõi: Dây một lõi, hai lõi,
dây lõi một sợi, dây lõi nhiều sợi.
a. Dây trần:
Cấu tạo:
- Dây trần một sợi bằng đồng đợc chế
tạo bằng cách cán, kéo đồng thành
sợi; gọi là dây đồng cứng.
- Nhôm dẫn điện kém hơn đồng 1,6
lần những lại có khối lợng riêng nhỏ
hơn 3,2 lần, giá thành rẻ nên thờng sử
dụng làm dây trần. Để nâng cao độ
bền ngời ta chế tạo dây nhôm lõi
thép.
b. Dây bọc cách điện
Cấu tạo:
- Lõi: bằng đồng hoặc nhôm.
- Vỏ: bằng cao su lu hoá hoặc chất
cách điện tổng hợp. Vỏ thờng phân
màu để dễ sử dụng.
? Hãy nêu cấu tạo của dây trần ?
HS: Nêu câu tạo.
GV: Nhấn mạnh lại cấu tạo của
dây trần.
? Để nâng cao độ bền cho dây
dẫn bằng nhôm ngời ta làm nh
thế nào ?
HS: Trả lời.
GV: giới thiệu.
GV: Tiến hành các bớc khai thác,
dẫn dắt nh đối với dây trần.
GV: Cho học sinh quan sát một
số loại dây cáp điện; giới thiệu
với học sinh.
GV: Treo tranh vẽ bảng 3.2 ( sgt
- T 38 ) giới thiệu cấu tạo, phạm
vi sử dụng của một số loại cáp
sau đó cho học sinh quan sát
phân tích các mẫu dây.
16
4
băng phân cách; cách điện PR; vỏ lới;
vỏ kín PVC; vỏ 2 lá thép; vỏ PVC
đen.
* Khi điện áp < 1000V và không chịu
lực cơ giới trực tiếp thì dùng loại cáp
không có vỏ bảo vệ cơ học. Cáp có
vỏ bảo vệ dùng ở nơi có nguy cơ nổ,
chịu những tác động cơ học trực tiếp,
những nơi có độ dốc cao, lực kéo lớn.
5
Hớng dẫn nghiên cứu ( 6 phút ).
? Nêu một số biện pháp tránh tai nạn do điện giật ?
? Nêu đặc điểm của mạng điện sinh hoạt ?
? So sánh cấu tạo của dây dẫn điện và dây cáp điện ?
- Học thuộc lý thuyết theo vở ghi.
- Chuẩn bị dây lõi một sợi và dây lõi nhiều sợi ( mỗi loại 0,5 m ); kìm; kéo;
giấy ráp ... chuẩn bị thực hành.
D. Rút kinh nghiệm
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BGH duyệt
Ngày . tháng .năm 200..
tổ trởng duyệt
17
18
Tiết: 10,11,12
A. mục tiêu:
Học sinh nắm vững các phơng pháp nối và yêu cầu của các mối nối.
Thực hành thành thạo các mối nối nối tiếp và phân nhánh dây dẫn điện.
Rèn tính cẩn thận chính xác trong thực hành.
Tạo lập tính tự giác, trách nhiệm đối với cộng đồng và ý thức nghề nghiệp.
B. Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh vẽ các mối nối. Vật liệu thực hành.
Học sinh: Dụng cụ, vật liệu thực hành đợc quy định.
C. tiến trình Lên lớp:
Ngày dạy
............................
trình bày.
HS: 2 học sinh lần lợt lên bảng trả lời.
GV: Gọi HS nhận xét.
HS: Nhận xét.
GV: Cho điểm từng học sinh.
3
I
Giảng bài mới
H ớng dẫn mở đầu
1. Các kiến thức cần thiết
- Các yêu cầu chung đối với mối
nối.
- Từng bớc tiến hành thực hiện
các mối nối và các yêu cầu kỹ
thuật.
2. Nội dung thực hành
- Nối nối tiếp và phân nhánh dây
3 phút GV: Thông báo lại các kiến thức cần
thiết phục vụ buổi thực hành.
GV: Thông báo nội dung thực hành
19
II
lõi 1 sợi và dây lõi nhiều sợi.
3. Định mức
Mỗi học sinh thực hành ít nhất 1
sản phẩm với từng mối nối.
H ớng dẫn th ờng xuyên
I. Lý thuyết
* Yêu cầu chung đối với mối
nối
b. Nối phân nhánh
Thứ tự thực hiện: các bớc bóc vỏ
cách điện và làm sạch lõi ( nh
trên ) sau đó tiến hành nối dây:
Tách dây lõi làm hai phần bằng
2 phút
5 phút
10 phút
15 phút
và định mức thực hành ( đối với từng
nhóm ).
GV: Thông báo các yêu cầu chung
GV: Treo tranh vẽ sẵn các bớc thực
hiện để giới thiệu chi tiết cho học
sinh.
GV: Treo tranh vẽ sẵn để giới thiệu
thứ tự thực hiện.
HS: Quan sát; ghi vở.
GV: Dùng tranh vẽ giới thiệu từng b-
ớc thực hiện các mối nối nối tiếp và
phân nhánh dây lõi nhiều sợi.
HS: Quan sát; ghi vở.
20
nhau; đặt lõi dây nhánh vào giữa
đoạn lõi dây chính vặn xoắn
từng nửa lõi dây nhánh về hai
phía khoảng 3 đến 4 vòng; cắt
bỏ dây thừa; kiểm tra sản phẩm.
II. Tổ chức thực hành
1. Nối dây lõi một sợi
- Tự thực hành các mối nối đúng kỹ thuật.
- Chuẩn bị: Dao, kìm, kéo, tua vít; giấy ráp; hộp nối dây hoặc c.tắc, dây dẫn
điện ( 2 sợi dây lõi đơn dài 0,3 m; 2 sợi dây lõi nhiều sợi 0,3 m ) để thực hành
D. Rút kinh nghiệm
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BGH duyệt
Ngày . tháng .năm 200..
tổ trởng duyệt
21
Tiết: 13,14,15
A. Mục tiêu:
Học sinh nắm vững tên gọi, công dụng của một số dụng cụ cơ bản dùng trong lắp
đặt điện.
Có kỹ năng sử dụng một số dụng cụ trong lắp đặt điện nh vạch dấu, Khoan lỗ ...
Rèn tính cẩn thận của học sinh trong thực hành.
B. Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ vẽ sẵn bảng 3.3; các dụng cụ nh khoan, thớc, kìm, đục ...
Học sinh: Dụng cụ, vật liệu thực hành đợc quy định.
C. tiến trình Lên lớp:
Ngày dạy
............................
............................
Tại lớp
...............
...............
Học sinh vắng
Có phép: ..............................
..............................
dụng cụ.
Bảng 3.3:
30 phút
? Hãy nêu tên một số dụng cụ cơ
bản thờng dùng trong lắp đặt điện
mà em biết?
HS: Nêu tên một số dụng cụ.
GV: Thông báo.
GV: Treo tranh vẽ sẵn bảng 3.3
22
Những dụng cụ cơ bản dùng trong
lắp đặt điện ( sgt - 47 )
Thớc:
Dùng đo chiều dài, khoảng cách cần
lắp đặt.
Panme:
Khi cần đo đờng kính dây điện, chính
xác tới 1/ 100 mm
Búa nhổ đinh:
Dùng đóng và nhổ đinh.
Ca sắt:
Ca cắt những ống nhựa và kim loại.
Tuavít:
Dùng tháo lắp các ốc vít.
Đục:
Cắt kim loại, đục đờng đặt dây ngầm.
Kìm các loại:
Dùng cắt dây điện, tuốt dây và giữ
dây.
Khoan điện cầm tay:
GV: Thông báo tác dụng của búa
và ca sắt kèm theo ví dụ cụ thể.
GV: Cho học sinh quan sát các
loại kìm và thông báo tác dụng
của từng loại.
GV: Giới thiệu tác dụng và cách
sử dụng khoan điện, mỏ hàn các
loại.
GV: Thông báo nội dung thực
hành và các yêu cầu trong thực
hành.
GV: Lần lợt làm mẫu theo trình
tự các cách đo với 2 loại thớc.
HS: Quan sát cách làm.
GV: Phát thớc cho các nhóm, yêu
cầu học sinh thực hành các phép
đo.
HS: thực hành tại chỗ.
GV: Quan sát, nắn chỉnh.
GV: Thông báo các yêu càu của
vạch dấu.
GV: Vẽ một sơ đồ lắp đặt bảng
điện gồm 1 cầu chì, 1 ổ cắm, 1
công tắc lên bảng.
23
4
các lỗ không xuyên.
3. Khoan các lỗ
Chú ý: Đầu mũi khoan đúng tâm lỗ;
điều chỉnh mũi khoan tiến đều; cần
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BGH duyệt
Ngày . tháng .năm 200..
tổ trởng duyệt
24
Tiết: 16,17,18
A. Mục tiêu:
Học sinh nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các u điểm của một số khí cụ
và thiết bị của mạng điện sinh hoạt.
Giải thích đợc các số liệu ghi trên các khí cụ và thiết bị đó.
Tạo hứng thú học tập nghề điện cho học sinh.
B. Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ vẽ sẵn hình 3.23; 3.24; bảng 3.4; Cầu dao, áptômát, cầu chì,
công tắc, ổ điện, phích điện.
Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập.
C. tiến trình Lên lớp:
Ngày dạy
............................
............................
Tại lớp
...............
...............
Học sinh vắng
Có phép: ..............................
..............................
Không phép: .......................
..............................
trong mạch điện có điện áp nguồn
cung cấp đến 220V ( một chiều ) và
380V ( xoay chiều)
20 phút
? Cầu dao dùng để làm gì trong
mạng điện ?
HS: Trả lời
? Có mấy loại cầu dao? Là những
25